Đọc số đo diện tích sau: ha

Đọc số đo diện tích sau: ha

867 ha = 8km2 67 ha
867 ha = 8km2 67 ha
"Mười sáu nghìn hai trăm ba mươi lăm héc ta" viết là:

16 325 ha || 16325ha || 16325 ha
"Mười sáu nghìn hai trăm ba mươi lăm héc ta" viết là:

16 325 ha || 16325ha || 16325 ha
Làm tròn số đo 25,47 km2 đến hàng phần mười, ta được:

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

86 m = 0,086 km
21 ml = 0,021 l
5 tạ 3 yến = 0,53 tấn
781 ha = 7,81 km2
2 dm2 5 mm2 = 200,05 cm2
57 474 m2 = 0,057474 km2
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

86 m = 0,086 km
21 ml = 0,021 l
5 tạ 3 yến = 0,53 tấn
781 ha = 7,81 km2
2 dm2 5 mm2 = 200,05 cm2
57 474 m2 = 0,057474 km2
Số đo diện tích nào dưới đây bằng 3,75 ha?

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm (>; <; =)

2 m2 15 dm2 ..… 1 m2 120 dm2
Ta có:
2 m2 15 dm2 = 2,15 m2
1 m2 120 dm2 = 2,20 m2
Vì 2,15 < 2,20 nên 2 m2 15 dm2 < 1 m2 120 dm2
Diện tích của mỗi khu đô thị là 200 ha.
Diện tích của mỗi khu đô thị là 200 ha.
Bài giải
Diện tích cả khu đất là:
5 x 2 = 10 (km2) = 1 000 ha
Diện tích để xây dựng 2 khu đô thị là:
1 000 - 600 = 400 (ha)
Diện tích mỗi khu đô thị là:
400 : 2 = 200 (ha)
Đáp số: 200 ha.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
51 cm2 15 mm2 = ..... mm2

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: