| Kích cỡ | 35 | 36 | 37 | 38 |
| Tỉ số phần trăm | 15% | 36% | 28% | 21% |
Tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 37 là:
| Kích cỡ | 35 | 36 | 37 | 38 |
| Tỉ số phần trăm | 15% | 36% | 28% | 21% |
Tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 37 là:
Viết các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm.
0,428 = 42,8%
0,002 = 0,2%
3,2 = 320%
Viết các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm.

0,428 = 42,8%
0,002 = 0,2%
3,2 = 320%
Một sân chơi hình chữ nhật có chiều rộng bằng chiều dài. Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 500, chiều dài của sân chơi đó đo được 20 cm. Tính diện tích thực tế của sân chơi theo đơn vị mét vuông.
Bài giải
Chiều dài thực tế của sân chơi là:
20 x 500 = 10 000 (cm) = 100 m
Chiều rộng thực tế của sân chơi là:
(m)
Diện tích của sân chơi là:
100 x 40 = 4 000 (m2)
Đáp số: 4 000 m2.
Trên bản đồ vẽ với tỉ lệ 1 : 1 200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

Chu vi thật của hình chữ nhật là 16 800 || 16800 cm.
Trên bản đồ vẽ với tỉ lệ 1 : 1 200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

Chu vi thật của hình chữ nhật là 16 800 || 16800 cm.
Bài giải
Chiều dài trên bản đồ là:
12 : 3 = 4 (cm)
Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:
(4 + 3) x 2 = 14 (cm)
Chu vi thật của hình chữ nhật là:
1 200 x 14 = 16 800 (cm)
Đáp số: 16 800 cm.
Giá gạo tháng 5 so với tháng 4 tăng 10%, tháng 6 so với tháng 5 lại giảm 10%. Hỏi giá gạo tháng 6 so với tháng 4 tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm?

Giả sử giá gạo tháng 4 là a x 100
Khi đó giá gạo tháng 5 là:
Giá gạo tháng 6 là:
Giá gạo tháng 6 so với giá gạo tháng 4 là:
(a x 99) : (a x 110) x 100% = 99%
Vậy giá gạo tháng 6 so với tháng 4 giảm đi:
100% - 99% = 1%
Đáp số: 1%
Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

| Học sinh | Nữ | Nam |
| Tỉ số phần trăm | 60% | 40% |
Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

| Học sinh | Nữ | Nam |
| Tỉ số phần trăm | 60% | 40% |
Bài giải
Lớp học có số học sinh nữ là:
16 x 150% = 24 (học sinh)
Số học sinh của lớp học là:
16 + 24 = 40 (học sinh)
Tỉ số của số học sinh nữ trong lớp học là:
24 : 40 = 0,6 = 60%
Tỉ số của số học sinh nam trong lớp học là:
16 : 40 = 0,4 = 40%
Diện tích hình đó sẽ tăng 38%.
Diện tích hình đó sẽ tăng 38%.
Chiều dài mới gấp chiều dài cũ: 100% + 15% = 115% = 1,15 (lần)
Chiều rộng mới gấp chiều rộng cũ: 100% + 20% = 120% = 1,2 (lần)
Khi đó diện tích mới gấp diện tích cũ:
1,15 x 1,2 = 1,38 (lần) = 138%
Vậy diện tích hình đó tăng thêm:
138% - 100% = 38%
Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy, người ta thấy trung bình cứ 50 sản phẩm thì có 2 sản phẩm không đạt chuẩn. Tính tỉ số phần trăm của số sản phần không đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của nhà máy?

Tỉ số phần trăm của số sản phần không đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của nhà máy là 4% || 4 %
Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy, người ta thấy trung bình cứ 50 sản phẩm thì có 2 sản phẩm không đạt chuẩn. Tính tỉ số phần trăm của số sản phần không đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của nhà máy?

Tỉ số phần trăm của số sản phần không đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của nhà máy là 4% || 4 %
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số sản phần không đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của nhà máy là:
2 : 50 = 0,04
0,04 = 4%
Đáp số: 4%.
Một túi chứa 10 viên bi đỏ, 20 viên bi trắng và 50 viên bi vàng. Hỏi bao nhiêu phần trăm số bi không phải bi trắng?

Bài giải
Có tất cả số viên bi là:
10 + 20 + 50 = 80 (viên)
Số viên bi không phải bi trắng là:
10 + 50 = 60 (viên bi)
Tỉ số phần trăm số viên bi không phải bi trắng là:
60 : 80 = 0,75 = 75%
Đáp số: 75%
Mỗi ngày có 50 sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng.
Mỗi ngày có 50 sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng.
Bài giải
Mỗi ngày có số sản phẩm bị lỗi là:
5 000 x 4% = 200 (sản phẩm)
Mỗi ngày có số sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng là:
200 x 25% = 50 (sản phẩm)
Đáp số: 50 sản phẩm.
Tỉ số của 16 phút và 28 phút dưới dạng phân số tối giản là:

Một cửa hàng trong một ngày bán được 360 lít dầu. Biết buổi sáng cửa hàng bán được số lít dầu bằng số lít dầu bán được cả ngày. Tỉ số của số lít dầu buổi sáng bán được và số lít dầu buổi chiều bán được là:

Bài giải
Buổi sáng cửa hàng bán được số lít dầu là:
(lít dầu)
Buổi chiều cửa hàng bán được số lít dầu là:
360 - 270 = 90 (lít dầu)
Tỉ số của số lít dầu buổi sáng bán được và số lít dầu buổi chiều bán được là:
270 : 90 = 3 : 1 = 3
Tỉ số của giờ và 20 phút là:

3:4 || 3 : 4
Tỉ số của
giờ và 20 phút là:

3:4 || 3 : 4
Ta có: giờ = 15 phút
Vậy tỉ số của giờ và 20 phút hay tỉ số của 15 phút và 20 phút viết là:
15 : 20 = 3 : 4 hoặc
Diện tích thực tế của mảnh đất là 100m2.
Diện tích thực tế của mảnh đất là 100m2.
Độ dài cạnh mảnh đất hình vuông trên bản đồ là:
8 : 4 = 2 (cm)
Độ dài cạnh thực tế là:
2 x 500 = 1 000 (cm) = 10 m
Diện tích thực tế của mảnh đất là:
10 x 10 = 100 (m2)
Đáp số: 100 m2.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: