Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 70: Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Dưới đây là bảng khảo sát về kích cỡ giày của 500 học sinh lớp 5.
    Kích cỡ 35 36 37 38
    Tỉ số phần trăm 15% 36% 28% 21%

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 37 là:

  • Câu 2: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Viết các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm.

    0,428 = 42,8%

    0,002 = 0,2%

    3,2 = 320%

    Đáp án là:

    Viết các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm.

    0,428 = 42,8%

    0,002 = 0,2%

    3,2 = 320%

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một sân chơi hình chữ nhật có chiều rộng bằng \frac{2}{5} chiều dài. Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 500, chiều dài của sân chơi đó đo được 20 cm. Tính diện tích thực tế của sân chơi theo đơn vị mét vuông.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều dài thực tế của sân chơi là:

    20 x 500 = 10 000 (cm) = 100 m

    Chiều rộng thực tế của sân chơi là:

    100\times\frac{2}{5}=40 (m)

    Diện tích của sân chơi là:

    100 x 40 = 4 000 (m2)

    Đáp số: 4 000 m2

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Trên bản đồ vẽ với tỉ lệ 1 : 1 200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

    School

    Chu vi thật của hình chữ nhật là 16 800 || 16800 cm.

    Đáp án là:

    Trên bản đồ vẽ với tỉ lệ 1 : 1 200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

    School

    Chu vi thật của hình chữ nhật là 16 800 || 16800 cm.

     Bài giải

    Chiều dài trên bản đồ là:

    12 : 3 = 4 (cm)

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:

    (4 + 3) x 2 = 14 (cm)

    Chu vi thật của hình chữ nhật là:

    1 200 x 14 = 16 800 (cm)

    Đáp số: 16 800 cm.

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Giá gạo tháng 5 so với tháng 4 tăng 10%, tháng 6 so với tháng 5 lại giảm 10%. Hỏi giá gạo tháng 6 so với tháng 4 tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Giả sử giá gạo tháng 4 là a x 100

    Khi đó giá gạo tháng 5 là:

    a\times100\times\frac{110}{100}=a\times110

    Giá gạo tháng 6 là:

    a\times110\times\frac{90}{100}=a\times99

    Giá gạo tháng 6 so với giá gạo tháng 4 là:

    (a x 99) : (a x 110) x 100% = 99%

    Vậy giá gạo tháng 6 so với tháng 4 giảm đi:

    100% - 99% = 1%

    Đáp số: 1%

  • Câu 6: Vận dụng
    Tăng mỗi cạnh của hình chữ nhật thêm 20% thì diện tích hình chữ nhật đó tăng thêm:
  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

    Học sinhNữNam
    Tỉ số phần trăm60%40%
    Đáp án là:

    Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

    Học sinhNữNam
    Tỉ số phần trăm60%40%

     Bài giải

    Lớp học có số học sinh nữ là:

    16 x 150% = 24 (học sinh)

    Số học sinh của lớp học là:

    16 + 24 = 40 (học sinh)

    Tỉ số của số học sinh nữ trong lớp học là:

    24 : 40 = 0,6 = 60%

    Tỉ số của số học sinh nam trong lớp học là:

    16 : 40 = 0,4 = 40%

  • Câu 8: Vận dụng
    Nếu tăng số đo chiều dài 15% và tăng số đo chiều rộng của một hình chữ nhật 20% thì:

    Diện tích hình đó sẽ tăng 38%.

    Đáp án là:

    Diện tích hình đó sẽ tăng 38%.

    Chiều dài mới gấp chiều dài cũ: 100% + 15% = 115% = 1,15 (lần)

    Chiều rộng mới gấp chiều rộng cũ: 100% + 20% = 120% = 1,2 (lần)

    Khi đó diện tích mới gấp diện tích cũ:

    1,15 x 1,2 = 1,38 (lần) = 138%

    Vậy diện tích hình đó tăng thêm:

    138% - 100% = 38%

  • Câu 9: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy, người ta thấy trung bình cứ 50 sản phẩm thì có 2 sản phẩm không đạt chuẩn. Tính tỉ số phần trăm của số sản phần không đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của nhà máy?

    Book

    Tỉ số phần trăm của số sản phần không đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của nhà máy là 4% || 4 %

    Đáp án là:

    Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy, người ta thấy trung bình cứ 50 sản phẩm thì có 2 sản phẩm không đạt chuẩn. Tính tỉ số phần trăm của số sản phần không đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của nhà máy?

    Book

    Tỉ số phần trăm của số sản phần không đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của nhà máy là 4% || 4 %

     Bài giải

    Tỉ số phần trăm của số sản phần không đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của nhà máy là:

    2 : 50 = 0,04

    0,04 = 4%

    Đáp số: 4%.

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một túi chứa 10 viên bi đỏ, 20 viên bi trắng và 50 viên bi vàng. Hỏi bao nhiêu phần trăm số bi không phải bi trắng?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Có tất cả số viên bi là:

    10 + 20 + 50 = 80 (viên)

    Số viên bi không phải bi trắng là:

    10 + 50 = 60 (viên bi)

    Tỉ số phần trăm số viên bi không phải bi trắng là:

    60 : 80 = 0,75 = 75%

    Đáp số: 75%

  • Câu 11: Vận dụng
    Một nhà máy sản xuất 5 000 sản phẩm mỗi ngày. Trong số đó có 4% là sản phẩm bị lỗi. Trong số sản phẩm bị lỗi đó, có 25% là lỗi nghiêm trọng. Hỏi mỗi ngày có bao nhiêu sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng?

    Mỗi ngày có 50 sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng.

    Đáp án là:

    Mỗi ngày có 50 sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng.

     Bài giải

    Mỗi ngày có số sản phẩm bị lỗi là:

    5 000 x 4% = 200 (sản phẩm)

    Mỗi ngày có số sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng là:

    200 x 25% = 50 (sản phẩm)

    Đáp số: 50 sản phẩm.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

     Tỉ số của 16 phút và 28 phút dưới dạng phân số tối giản là: 

    Graduation

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng trong một ngày bán được 360 lít dầu. Biết buổi sáng cửa hàng bán được số lít dầu bằng \frac{3}{4} số lít dầu bán được cả ngày. Tỉ số của số lít dầu buổi sáng bán được và số lít dầu buổi chiều bán được là: 

    School

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Buổi sáng cửa hàng bán được số lít dầu là:

    360\times\frac{3}{4}=270 (lít dầu)

    Buổi chiều cửa hàng bán được số lít dầu là:

    360 - 270 = 90 (lít dầu)

    Tỉ số của số lít dầu buổi sáng bán được và số lít dầu buổi chiều bán được là:

    270 : 90 = 3 : 1 = 3

  • Câu 14: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tỉ số của \frac{1}{4} giờ và 20 phút là:

    School material

    3:4 || 3 : 4

    Đáp án là:

    Tỉ số của \frac{1}{4} giờ và 20 phút là:

    School material

    3:4 || 3 : 4

     Ta có: \frac{1}{4} giờ = 15 phút

    Vậy tỉ số của \frac{1}{4} giờ và 20 phút hay tỉ số của 15 phút và 20 phút viết là:

    15 : 20 = 3 : 4 hoặc \frac{15}{20}=\frac{3}{4}

  • Câu 15: Vận dụng
    Trên bản đồ địa chính của xã, mảnh đất hình vuông nhà bác Tư được vẽ theo tỉ lệ 1 : 2 000 có chu vi là 8 cm. Tính diện tích thực tế của mảnh đất nhà bác Tư.

    Diện tích thực tế của mảnh đất là 100m2.

    Đáp án là:

    Diện tích thực tế của mảnh đất là 100m2.

    Độ dài cạnh mảnh đất hình vuông trên bản đồ là:

    8 : 4 = 2 (cm)

    Độ dài cạnh thực tế là:

    2 x 500 = 1 000 (cm) = 10 m

    Diện tích thực tế của mảnh đất là:

    10 x 10 = 100 (m2)

    Đáp số: 100 m2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Vận dụng cao (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo