Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 70: Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng có 600 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 20% số gạo, buổi chiều cửa hàng bán được 25% số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo sau cả ngày bán?

    Cửa hàng còn lại 330 kg gạo.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có 600 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 20% số gạo, buổi chiều cửa hàng bán được 25% số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo sau cả ngày bán?

    Cửa hàng còn lại 330 kg gạo.

     Bài giải

    Buổi sáng cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    600 x 20% = 120 (kg)

    Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    600 x 25 % = 150 (kg)

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo sau cả ngày bán là:

    600 – 120 – 150 = 330 (kg)

    Đáp số: 330 kg gạo.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một trường Tiểu học có 600 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 56% số học sinh toàn trường. Hỏi trường Tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nam?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số học sinh nữ của trường là:

    600 x 56% = 336 (học sinh)

    Số học sinh nam của trường là:

    600 – 336 = 264 (học sinh)

    Đáp số: 264 học sinh.

  • Câu 3: Vận dụng
    Tăng mỗi cạnh của hình chữ nhật thêm 20% thì diện tích hình chữ nhật đó tăng thêm:
  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Trong vườn nhà Mai có tất cả 25 cây cam và bưởi. Trong đó số cây cam bằng \frac{3}{5} tổng số cây. Hỏi tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là bao nhiêu? 

    Tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là 3 : 2 || 3:2

    Đáp án là:

    Trong vườn nhà Mai có tất cả 25 cây cam và bưởi. Trong đó số cây cam bằng \frac{3}{5} tổng số cây. Hỏi tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là bao nhiêu? 

    Tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là 3 : 2 || 3:2

     Trong vườn có số cây cam là:

    25\times35=15 (cây)

    Trong vườn có số cây bưởi là:

    25 - 15 = 10 (cây)

    Vậy tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là \frac{15}{10}=\frac{3}{2} (hoặc 15 : 10 = 3 : 2)

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một người khách du lịch đã đi quãng đường dài 2 450 km; 60% quãng đường đi bằng máy bay; 30% quãng đường đi bằng tàu và quãng đường còn lại người đó đi ô tô. Hỏi người đó đã đi bao nhiêu ki-lô-mét bằng ô tô?

    Người đó đi 245 km bằng ô tô.

    Đáp án là:

    Một người khách du lịch đã đi quãng đường dài 2 450 km; 60% quãng đường đi bằng máy bay; 30% quãng đường đi bằng tàu và quãng đường còn lại người đó đi ô tô. Hỏi người đó đã đi bao nhiêu ki-lô-mét bằng ô tô?

    Người đó đi 245 km bằng ô tô.

     Bài giải

    Phần trăm quãng đường người đó đi bằng ô tô là:

    100% - 60% - 30% = 10%

    Người đó đi số ki-lô-mét bằng ô tô là:

    2 450 x 10% = 245 (km)

    Đáp số: 245 km.

  • Câu 6: Vận dụng
    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, nếu biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

    Chu vi thật của hình chữ nhật là 168m.

    Đáp án là:

    Chu vi thật của hình chữ nhật là 168m.

    Chiều dài trên bản đồ là:

    12 : 3 = 4 (cm)

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:

    (4 + 3) x 2 = 14 (cm)

    Vì tỉ số của chu vi thu nhỏ và chu vi thật bằng tỉ lệ của bản đồ nên chu vi thật của hình chữ nhật đó là:

    14 x 1 200 = 16 800 (cm) = 168 m

    Đáp số: 168 m.

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Giá gạo tháng 5 so với tháng 4 tăng 10%, tháng 6 so với tháng 5 lại giảm 10%. Hỏi giá gạo tháng 6 so với tháng 4 tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Giả sử giá gạo tháng 4 là a x 100

    Khi đó giá gạo tháng 5 là:

    a\times100\times\frac{110}{100}=a\times110

    Giá gạo tháng 6 là:

    a\times110\times\frac{90}{100}=a\times99

    Giá gạo tháng 6 so với giá gạo tháng 4 là:

    (a x 99) : (a x 110) x 100% = 99%

    Vậy giá gạo tháng 6 so với tháng 4 giảm đi:

    100% - 99% = 1%

    Đáp số: 1%

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Dưới đây là bảng khảo sát về kích cỡ giày của 500 học sinh lớp 5.

    Kích cỡ 35 36 37 38
    Tỉ số phần trăm 15% 36% 28% ? %

    Tính tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 38.

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 38 là:

    100% – 15% – 36% – 28% = 21%

    Đáp số: 21%

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng có diện tích 525 m2, người ta dành 30% diện tích để trồng rau, 20% diện tích còn lại là trồng cây ăn quả. Hỏi diện tích để trồng cây ăn quả là bao nhiêu mét vuông?

    Diện tích trồng cây ăn quả là 73,5 m2.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng có diện tích 525 m2, người ta dành 30% diện tích để trồng rau, 20% diện tích còn lại là trồng cây ăn quả. Hỏi diện tích để trồng cây ăn quả là bao nhiêu mét vuông?

    Diện tích trồng cây ăn quả là 73,5 m2.

     Bài giải

    Diện tích trồng rau là:

    525 x 30% = 157,5 (m2)

    Phần diện tích còn lại là:

    525 – 157,5 = 367,5 (m2)

    Diện tích trồng cây ăn quả là:

    367,5 x 20% = 73,5 (m2)

    Đáp số: 73,5 m2.

  • Câu 10: Nhận biết
    Cho hình gồm 100 ô vuông dưới đây.

    Tỉ số phần trăm số ô vuông mỗi màu

    Màu ô vuông Màu xanh Màu cam Màu trắng
    Tỉ số phần trăm 26% 18% 56%
    Đáp án là:

    Tỉ số phần trăm số ô vuông mỗi màu

    Màu ô vuông Màu xanh Màu cam Màu trắng
    Tỉ số phần trăm 26% 18% 56%
  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một người nhập về một số lượng quần áo phải trả 1 200 000 đồng. Sau khi bán hết số quần áo đó, người đó đếm thấy tổng số tiền là 1 500 000 đồng. Hỏi số tiền lãi bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?

    Student

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Người đó lãi số tiền là:

    1 500 000 - 1 200 000 = 300 000 (đồng)

    Số tiền lãi chiếm số phần trăm tiền vốn là:

    300 000 : 1 200 000 = 0,25 = 25%

    Đáp số: 25%.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tìm thương của các phép chia sau và viết lại dưới dạng tỉ số phần trăm.

    Phép chia Thương Tỉ số phần trăm
    1 : 8 0,125 12,5%
    23 : 5  4,6 460%
    Đáp án là:

    Tìm thương của các phép chia sau và viết lại dưới dạng tỉ số phần trăm.

    Phép chia Thương Tỉ số phần trăm
    1 : 8 0,125 12,5%
    23 : 5  4,6 460%
  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một tổ sản xuất được 600 sản phẩm, trong đó bác An làm được 17% tổng số sản phẩm của tổ. Vậy số sản phẩm bác An làm được là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bác An làm được số sản phẩm là:

    600 x 17% = 102 (sản phẩm)

    Đáp số: 102 sản phẩm.

  • Câu 14: Vận dụng
    Một nhà máy sản xuất 5 000 sản phẩm mỗi ngày. Trong số đó có 4% là sản phẩm bị lỗi. Trong số sản phẩm bị lỗi đó, có 25% là lỗi nghiêm trọng. Hỏi mỗi ngày có bao nhiêu sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng?

    Mỗi ngày có 50 sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng.

    Đáp án là:

    Mỗi ngày có 50 sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng.

     Bài giải

    Mỗi ngày có số sản phẩm bị lỗi là:

    5 000 x 4% = 200 (sản phẩm)

    Mỗi ngày có số sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng là:

    200 x 25% = 50 (sản phẩm)

    Đáp số: 50 sản phẩm.

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng trong hai buổi bán được một số gạo, trong đó số gạo buổi sáng bán được gấp 3 lần số gạo buổi chiều bán được. Vậy tỉ số của số bán được buổi chiều và số gạo bán được trong cả hai buổi là: 

    Reading book

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Vận dụng cao (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo