Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 70: Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một túi chứa 18 viên bi xanh, 37 viên bi trắng và 45 viên bi đỏ. Hỏi có bao nhiêu phần trăm số viên bi không phải bi trắng?

    Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là 63%||63 %

    Đáp án là:

    Một túi chứa 18 viên bi xanh, 37 viên bi trắng và 45 viên bi đỏ. Hỏi có bao nhiêu phần trăm số viên bi không phải bi trắng?

    Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là 63%||63 %

     Bài giải

    Trong túi có tất cả số viên bi là:

    18 + 37 + 45 = 100 (viên)

    Số viên bi không phải bi trắng là:

    18 + 45 = 63 (viên)

    Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là:

    63 : 100 = 0,63 = 63%

    Đáp số: 63%

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một túi chứa 10 viên bi đỏ, 20 viên bi trắng và 50 viên bi vàng. Hỏi bao nhiêu phần trăm số bi không phải bi trắng?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Có tất cả số viên bi là:

    10 + 20 + 50 = 80 (viên)

    Số viên bi không phải bi trắng là:

    10 + 50 = 60 (viên bi)

    Tỉ số phần trăm số viên bi không phải bi trắng là:

    60 : 80 = 0,75 = 75%

    Đáp số: 75%

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một đàn gà có 345 con, biết số con gà mái bằng \frac{1}{3} tổng số con gà. Tỉ số của số con gà mái mà số con gà trống là: 

    Study time

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số con gà mái là:

    345\times\frac{1}{3}=115 (con)

    Số con gà trống là:

    345 - 115 = 230 (con)

    Tỉ số của số con gà mái mà số con gà trống là: 

    115 : 230 = 1 : 2

  • Câu 4: Vận dụng
    Tăng chiều dài 20% đồng thời giảm chiều rộng 20% thì diện tích hình chữ nhật đó:
  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5%. Một người gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng. Hỏi sau một tháng, cả số tiền gửi và tiền lãi là bao nhiêu đồng?

    Education

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số tiền lãi người đó nhận được sau một tháng là:

    10 000 000 x 0,5% = 50 000 (đồng)

    Sau một tháng, cả số tiền gửi và tiền lãi là:

    10 000 000 + 50 000 = 10 050 000 (đồng)

    Đáp số: 10 050 000 đồng.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Một người gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất 6% mỗi năm. Hỏi sau 1 năm, người đó nhận được bao nhiêu tiền cả gốc lẫn lãi?
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Số tiền lãi sau 1 năm là:

    10 000 000 x 6% = 600 000 (đồng)

    Sau 1 năm người đó nhận được số tiền cả gốc lẫn lãi là:

    10 000 000 + 600 000 = 10 600 000 (đồng)

    Đáp số: 10 600 000 đồng.

  • Câu 7: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối kết quả thích hợp với phép tính.

    46% + 28%
    184% - 59%
    3,5% x 7
    4,2% : 0,7
    74%
    126%
    24,5%
    6%
    Đáp án đúng là:
    46% + 28%
    184% - 59%
    3,5% x 7
    4,2% : 0,7
    74%
    126%
    24,5%
    6%
  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

     Tháng trước giá 1 lít xăng là 19 270 đồng, tháng này giá một lít xăng là 23 124 đồng. Hỏi giá xăng tháng này đã tăng bao nhiêu phần trăm so với giá xăng tháng trước?

    Giá xăng tháng này tăng 20% so với tháng trước.

    Đáp án là:

     Tháng trước giá 1 lít xăng là 19 270 đồng, tháng này giá một lít xăng là 23 124 đồng. Hỏi giá xăng tháng này đã tăng bao nhiêu phần trăm so với giá xăng tháng trước?

    Giá xăng tháng này tăng 20% so với tháng trước.

    Bài giải

    Tỉ số phần trăm của giá xăng tháng này và giá xăng tháng trước là:

    23 124 : 19 270 = 1,2 = 120%

    Giá xăng tháng này đã tăng số phần trăm so với giá xăng tháng trước là:

    120% - 100% = 20%

    Đáp số: 20%.

  • Câu 9: Vận dụng
    Một chiếc xe đạp ban đầu có giá là 1 200 000 đồng. Sau đó, cửa hàng tăng giá lên 10%. Hỏi nếu sau đó giảm tiếp 10% thì giá cuối cùng của chiếc xe là bao nhiêu?

    Nếu sau đó giảm tiếp 10% thì giá cuối cùng của chiếc xe là 1188000 || 1 188 000đồng.

    Đáp án là:

    Nếu sau đó giảm tiếp 10% thì giá cuối cùng của chiếc xe là 1188000 || 1 188 000đồng.

     Bài giải

    Sau khi tăng 10%, giá tiền tăng thêm là:

    1 200 000 x 10% = 120 000 (đồng)

    Lúc đó giá tiền của chiếc xe là:

    1 200 000 + 120 000 = 1 320 000 (đồng)

    Nếu giảm tiếp 10% thì số tiền được giảm là:

    1 320 000 x 10% = 132 000 (đồng)

    Giá tiền cuối cùng của chiếc xe là:

    1 320 000 - 132 000 = 1 188 000 (đồng)

    Đáp số: 1 188 000 đồng.

  • Câu 10: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nhóm các kết quả thích hợp.

    Toga

    Tỉ số của 5 và 9 viết là
    Tỉ số của 17 kg và 2 kg viết là
    Tỉ số của 3 m và 2 m viết là
    5 : 9
    17 : 2
    3 : 2
    Đáp án đúng là:
    Tỉ số của 5 và 9 viết là
    Tỉ số của 17 kg và 2 kg viết là
    Tỉ số của 3 m và 2 m viết là
    5 : 9
    17 : 2
    3 : 2
  • Câu 11: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tìm thương của các phép chia sau và viết lại dưới dạng tỉ số phần trăm.

    Phép chia Thương Tỉ số phần trăm
    1 : 8 0,125 12,5%
    23 : 5  4,6 460%
    Đáp án là:

    Tìm thương của các phép chia sau và viết lại dưới dạng tỉ số phần trăm.

    Phép chia Thương Tỉ số phần trăm
    1 : 8 0,125 12,5%
    23 : 5  4,6 460%
  • Câu 12: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Trên bản đồ vẽ với tỉ lệ 1 : 1 200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

    School

    Chu vi thật của hình chữ nhật là 16 800 || 16800 cm.

    Đáp án là:

    Trên bản đồ vẽ với tỉ lệ 1 : 1 200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

    School

    Chu vi thật của hình chữ nhật là 16 800 || 16800 cm.

     Bài giải

    Chiều dài trên bản đồ là:

    12 : 3 = 4 (cm)

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:

    (4 + 3) x 2 = 14 (cm)

    Chu vi thật của hình chữ nhật là:

    1 200 x 14 = 16 800 (cm)

    Đáp số: 16 800 cm.

  • Câu 13: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Tìm tỉ số số vở của lớp 4A và lớp 4C, biết 3 lần số vở của lớp 4A bằng 2 lần số vở của lớp 4B, 5 lần số vở của lớp 4B bằng 3 lần số vởi của lớp 4C.

    Book

    Tỉ số số vở của lớp 4A và lớp 4C là: 2 : 5 || 2:5 || 2/5

    Đáp án là:

    Tìm tỉ số số vở của lớp 4A và lớp 4C, biết 3 lần số vở của lớp 4A bằng 2 lần số vở của lớp 4B, 5 lần số vở của lớp 4B bằng 3 lần số vởi của lớp 4C.

    Book

    Tỉ số số vở của lớp 4A và lớp 4C là: 2 : 5 || 2:5 || 2/5

  • Câu 14: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 36 m và chiều rộng là 24 m được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 300. Hỏi trên bản đồ đó, hình chữ nhật có chu vi bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Back to school

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là 40 cm.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 36 m và chiều rộng là 24 m được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 300. Hỏi trên bản đồ đó, hình chữ nhật có chu vi bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Back to school

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là 40 cm.

     Bài giải

    Chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là:

    (36 + 24) x 2 = 120 (m) = 12 000 cm

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:

    12 000 : 300 = 40 (cm)

    Đáp số: 40 cm.

  • Câu 15: Vận dụng
    Hình vẽ thu nhỏ của một mảnh đất hình chữ nhật trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 có chiều dài 8 cm, chiều rộng 6 cm.

    Tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất đó là:

    1
    500
    Đáp án là:

    Tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất đó là:

    1
    500

    Chiều dài thật của mảnh đất là:

    8 x 500 = 4 000 (cm)

    Chiều rộng thật của mảnh đất là:

    6 x 500 = 3 000 (cm)

    Chu vi hình thu nhỏ là:

    (8 + 6) x 2 = 28 (cm)

    Chu vi thật của mảnh đất là:

    (4 000 + 3 000) x 2 = 14 000 (cm)

    Vậy tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất là: \frac{28}{14000}=\frac{1}{500}

     

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Vận dụng cao (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo