Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 12 Toán lớp 5 - Cơ bản

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Trong một tuần, Lan ghi lại số giờ học mỗi ngày như sau (đơn vị: giờ):

    2; 2,5; 3; 1,5; 2; 2; 2,4

    Trung bình mỗi ngày Lan học số giờ là:

    Hướng dẫn:

     Trung bình mỗi ngày Lan học số giờ là:

    (2 + 2,5 + 3 + 1,5 + 2 + 2 + 2,4) : 7 = 2,2 (giờ)

    Đáp số: 2,2 giờ.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong buổi tổng vệ sinh trường có 100 học sinh của 4 lớp Khối 5 tham gia. Trong đó có 23 bạn của lớp 5A, 27 bạn của lớp 5B, 26 bạn của lớp 5C và còn lại là các bạn lớp 5D. Tỉ số \frac{23}{24} là tỉ số của:

  • Câu 3: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Cho sơ đồ:

    Học sinh

    Số bé là 18

    Số lớn là 45

    Đáp án là:

    Cho sơ đồ:

    Học sinh

    Số bé là 18

    Số lớn là 45

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 5 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    63 : 7 = 9

    Số bé là:

    9 x 2 = 18

    Số lớn là:

    9 x 5 = 45

    Đáp số: Số bé: 18

    Số lớn: 45

  • Câu 4: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tìm giá trị của x, biết:

    x + 1,59 = 12 × 2,5

    Audio book

    Vậy x = 28,41

    Đáp án là:

    Tìm giá trị của x, biết:

    x + 1,59 = 12 × 2,5

    Audio book

    Vậy x = 28,41

    x + 1,59 = 12 × 2,5

    x + 1,59 = 30

    x = 30 - 1,59

    x = 28,41 

  • Câu 5: Thông hiểu
    Sắp xếp.

    Sắp xếp các số sau theo thứ từ từ lớn đến bé.

    • 17,53
    • 17,35
    • 15,73
    • 15,37
    • 13,75
    • 13,57
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • 17,53
    • 17,35
    • 15,73
    • 15,37
    • 13,75
    • 13,57
  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong đợt quyên góp sách cho thư viện, hai lớp 5A và 5B đã quyên góp được là 75 quyển. Biết số sách của lớp 5A bằng \frac{3}{2} số sách của lớp 5B. Hỏi số sách của lớp 5A đã quyên góp là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 2 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    75 : 5 = 15 (quyển)

    Lớp 5A quyên góp số quyển sách là:

    15 x 3 = 45 (quyển)

    Đáp số: 45 quyển.

  • Câu 7: Vận dụng
    Một ô tô và một xe máy khởi hành cùng một lúc và đi ngược chiều nhau. Ô tô đi từ A với vận tốc 48,5 km/giờ, xe máy đi từ B với vận tốc 33,5 km/giờ. Sau 1 giờ 30 phút ô tô và xe máy gặp nhau tại C. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu ki-lô-mét?

    Quãng đường AB dài 123 km.

    Đáp án là:

    Quãng đường AB dài 123 km.

     Bài giải

    Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

    Quãng đường ô tô đi từ A đến C là:

    48,5 x 1,5 = 72,75 (km)

    Quãng đường xe máy đi từ B đến C là:

    33,5 x 1,5 = 50,25 (km)

    Quãng đường AB dài số ki-lô-mét là:

    72,75 + 50,25 = 123 (km)

    Đáp số: 123 km.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tính hợp lí.

    42,7 x 100 + 3,6 x 100

    Hướng dẫn:

     42,7 x 100 + 3,6 x 100

    = (42,7 + 3,6) x 100

    = 46,3 x 100

    = 4 630

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Điền số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 44 dm2 18 cm2 = ...... dm2 

    Book

  • Câu 10: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một người thợ may ngày thứ nhất dệt được 36,25 m vải. Ngày thứ hai dệt được nhiều hơn ngày thứ nhất 5,5 m vải. Ngày thứ ba người đó dệt ít hơn ngày thứ hai 10,8 m. Hỏi cả ba ngày người đó dệt được bao nhiêu mét vải?

    Cả ba ngày người đó dệt được 108,95 mét vải.

    Đáp án là:

    Một người thợ may ngày thứ nhất dệt được 36,25 m vải. Ngày thứ hai dệt được nhiều hơn ngày thứ nhất 5,5 m vải. Ngày thứ ba người đó dệt ít hơn ngày thứ hai 10,8 m. Hỏi cả ba ngày người đó dệt được bao nhiêu mét vải?

    Cả ba ngày người đó dệt được 108,95 mét vải.

     Bài giải

    Ngày thứ hai người thợ dệt được số mét vải là: 

    36,25 + 5,5 = 41,75 (m)

    Ngày thứ ba người thợ dệt được số mét vải là:

    41,75 - 10,8 = 30,95 (m)

    Cả ba ngày người thợ đệt được số mét vải là:

    36,25 + 41,75 + 30,95 = 108,95 (m)

    Đáp số: 108,95 m vải.

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số \frac{7}{8} đọc là:

    Reading

  • Câu 12: Vận dụng
    Bao thóc thứ nhất nặng gấp 3 lần bao thứ hai, biết rằng nếu thêm vào bao thóc thứ nhất 6,4 kg thì bao thóc thứ nhất nặng hơn bao thóc thứ hai 18,8 kg. Tính cân nặng của bao thóc thứ nhất.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bao thứ nhất hơn bao thứ hai số ki-lô-gam là:

    18,8 - 6,4 = 12,4 (kg)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 1 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    12,4 : 2 = 6,2 (kg)

    Cân nặng của bao thóc thứ nhất là:

    6,2 x 3 = 18,6 (kg)

    Đáp số: 18,6 kg.

  • Câu 13: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối đáp án đúng.

    Nối kết quả thích hợp với mỗi phép tính.

    2 phút 30 giây + 3 phút 50 giây
    7 phút 12 giây - 36 giây
    3 phút 48 giây x 2
    22 phút : 3
    6 phút 20 giây
    6 phút 36 giây
    7 phút 36 giây
    7 phút 20 giây
    Đáp án đúng là:
    2 phút 30 giây + 3 phút 50 giây
    7 phút 12 giây - 36 giây
    3 phút 48 giây x 2
    22 phút : 3
    6 phút 20 giây
    6 phút 36 giây
    7 phút 36 giây
    7 phút 20 giây
  • Câu 14: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    School

    Đọc số Viết số
    Không phẩy hai ba sáu 0,236
    Không phẩy không không chín 0,009
    Không phẩy một trăm hai mươi lăm 0,125
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    School

    Đọc số Viết số
    Không phẩy hai ba sáu 0,236
    Không phẩy không không chín 0,009
    Không phẩy một trăm hai mươi lăm 0,125
  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây không là hình khai triển của hình lập phương sau?

  • Câu 16: Nhận biết
    Mai tung một con xúc xắc có sáu mặt 15 lần liên tiếp. Trong đó, mặt 6 chấm xuất hiện 3 lần. Tỉ số của số lần mặt 6 chấm xuất hiện và tổng số lần tung là:
  • Câu 17: Nhận biết
    Biết số bị chia là 19 và thương là 5. Vậy số chia là:
  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Giá trị của biểu thức 246,8 : 0,01 + 18,2 : 0,1 là:

    Back to school

    Hướng dẫn:

     246,8 : 0,01 + 18,2 : 0,1

    = 24 680 + 182

    = 24 862

  • Câu 19: Nhận biết
    Tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có chiều dài 7 cm, chiều rộng 5 cm và chiều cao 3 cm.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

    (7 + 5) x 2 x 3 = 72 (cm2)

    Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:

    72 + 7 x 5 x 2 = 142 (cm2)

    Đáp số: 142 cm2.

  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là \frac{2}{7}. Số bé là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Số bé là:

    85 : 5 x 2 = 34 

    Số lớn là:

    34 + 85 = 119

    Đáp số: Số lớn 119, số bé 34.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 12 Toán lớp 5 - Cơ bản

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo