Cho hình hộp chữ nhật (hình bên dưới). Điền vào ô trống cho thích hợp.

DQ = AM || CP = BN = CP || AM
Cho hình hộp chữ nhật (hình bên dưới). Điền vào ô trống cho thích hợp.

DQ = AM || CP = BN = CP || AM
Cho hình hộp chữ nhật (hình bên dưới). Điền vào ô trống cho thích hợp.

DQ = AM || CP = BN = CP || AM
Cho hình hộp chữ nhật (hình bên dưới). Điền vào ô trống cho thích hợp.

DQ = AM || CP = BN = CP || AM
Bài giải
Mỗi chai đựng số lít mật ong là:
4,5 : 3 = 1,5 (lít)
Cô An chia 13,5 lít vào số chai mật ong là:
13,5 : 1,5 = 9 (chai)
Đáp số: 9 chai.
Số thập phân 11,45 đọc là:

| Điểm thi môn Toán | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Số học sinh | 6 | 8 | 12 | 10 | 4 |
Có bao nhiêu học sinh đạt điểm 8?
Một cửa hàng trong một ngày đã bán 63 yến gạo, trong đó số gạo nếp bằng số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu số yến mỗi loại?

Cửa hàng bán được 36 yến gạo nếp và 27 yến gạo tẻ.
Một cửa hàng trong một ngày đã bán 63 yến gạo, trong đó số gạo nếp bằng
số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu số yến mỗi loại?

Cửa hàng bán được 36 yến gạo nếp và 27 yến gạo tẻ.
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 3 = 7 (phần)
Giá trị của một phần là:
63 : 7 = 9
Cửa hàng bán được số gạo nếp là:
9 x 4 = 36 (yến)
Cửa hàng bán được số gạo tẻ là:
9 x 3 = 27 (yến)
Đáp số: 36 yến gạo nếp; 27 yến gạo tẻ.

Vậy chú ong đã bay 36 cm.

Vậy chú ong đã bay 36 cm.
Các chữ số thuộc phần thập phân của số 0,36 là:

Sơn chạy 4 vòng quanh sân vận động hết 25 phút 36 giây. Nam chạy 3 vòng quanh sân vận động hết 19 phút 15 giây. Hỏi ai chạy nhanh hơn?

Vậy Sơn chạy nhanh hơn Nam
Sơn chạy 4 vòng quanh sân vận động hết 25 phút 36 giây. Nam chạy 3 vòng quanh sân vận động hết 19 phút 15 giây. Hỏi ai chạy nhanh hơn?

Vậy Sơn chạy nhanh hơn Nam
Bài giải
Thời gian Sơn chạy một vòng quanh sân là:
25 phút 36 giây : 4 = 6 phút 24 giây
Thời gian Nam chạy một vòng quanh sân là:
19 phút 15 giây : 3 = 6 phút 25 giây
Vì 6 phút 24 giây < 6 phút 25 giây nên Sơn chạy nhanh hơn Nam.
Biết hai số có hiệu là 18, tỉ số của hai số là . Số bé là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 1 = 6 (phần)
Giá trị của một phần hay số bé là:
18 : 6 = 3
Đáp số: 3
Làm tròn số đo 25,47 km2 đến hàng phần mười, ta được:

Chu vi của tấm bìa hình chữ nhật đó là 56,4dm.
Chu vi của tấm bìa hình chữ nhật đó là 56,4dm.
Bài giải
Chiều dài của tấm bìa là:
4,7 x 5 = 23,5 (dm)
Chu vi của tấm bìa là:
(23,5 + 4,7) x 2 = 56,4 (dm)
Đáp số: 56,4 dm.
Bài giải
Cả hai ngày người ta chuyển đi số tấn đường là:
176,5 + 80,32 = 256,82 (tấn)
Sau hai ngày trong kho còn lại số tấn đường là:
458,34 - 256,82 = 201,52 (tấn)
Đáp số: 201,52 tấn đường.
Biết hiệu của số bị trừ và số trừ là 52,8 và số bị trừ bằng số trừ. Vậy số trừ là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 5 = 2 (phần)
Số bị trừ là:
52,8 : 2 x 5 = 132
Đáp số: 132
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 15 000, độ dài thu nhỏ đo được 3 dm. Độ dài thật là:

| 43,55 |
| 43,55 |
(14,36 + 9,17) x 2 + 9,71
= 23,53 x 2 + 9,71
= 47,06 + 9,71
= 56,77
| Loại quả | Quýt | Dưa hấu | Cam | Nhãn |
| Số học sinh | 5 | 17 | 7 | 9 |
Có bao nhiêu học sinh không thích ăn dưa hấu?
Số học sinh không thích dưa hấu là:
5 + 7 + 9 = 21 (học sinh)
|
8 giờ 59 phút |
8 giờ 6 phút |
|
8 giờ 59 phút |
8 giờ 6 phút |
Khoảng cách giữa hai thành phố là 200 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400 000, khoảng cách giữa hai thành phố là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Khoảng cách giữa hai thành phố trên bản đồ là 50 cm.
Khoảng cách giữa hai thành phố là 200 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400 000, khoảng cách giữa hai thành phố là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Khoảng cách giữa hai thành phố trên bản đồ là 50 cm.
Bài giải
Đổi 200 km = 20 000 000 cm
Khoảng cách giữa hai thành phố trên bản đồ là:
20 000 000 : 400 000 = 50 (cm)
Đáp số: 50 cm
Một cửa hàng sau khi bán được 7,6 tạ muối, cửa hàng chia đều số muối còn lại vào 23 bao, mỗi bao 0,8 tạ muối. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam muối?

Trước khi bán, cửa hàng có 2600 || 2 600 kg muối.
Một cửa hàng sau khi bán được 7,6 tạ muối, cửa hàng chia đều số muối còn lại vào 23 bao, mỗi bao 0,8 tạ muối. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam muối?

Trước khi bán, cửa hàng có 2600 || 2 600 kg muối.
Bài giải
Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam muối là:
0,8 x 23 = 18,4 (tạ)
Trước khi bán, cửa hàng có số ki-lô-gam muối là:
18,4 + 7,6 = 26 (tạ) = 2 600 kg
Đáp số: 2 600 kg muối.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: