Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 12 Toán lớp 5 - Cơ bản

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100, chiều dài phòng học của lớp em đo được là 6 cm. Hỏi chiều dài thật của phòng học đó mấy mét?
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Chiều dài thật của phòng học là:

    6 x 100 = 600 (cm) = 6 m

    Đáp số: 6 m

  • Câu 2: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tìm x, biết:

    x × 3,6 = 84,24

    Learning

    Giá trị của x là: x = 23,4

    Đáp án là:

    Tìm x, biết:

    x × 3,6 = 84,24

    Learning

    Giá trị của x là: x = 23,4

    x × 3,6 = 84,24

    x = 84,24 : 3,6

    x = 23,4

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là \frac{2}{7}. Số bé là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Số bé là:

    85 : 5 x 2 = 34 

    Số lớn là:

    34 + 85 = 119

    Đáp số: Số lớn 119, số bé 34.

  • Câu 4: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tính.

     45 phút 54 giây : 6 – 4 phút 48 giây

    = 2 phút 51 giây

    Đáp án là:

    Tính.

     45 phút 54 giây : 6 – 4 phút 48 giây

    = 2 phút 51 giây

    Ta có: 45 phút 54 giây : 6 – 4 phút 48 giây

    = 42 phút 234 giây : 6 - 4 phút 48 giây

    = 7 phút 39 giây - 4 phút 48 giây

    = 6 phút 99 giây - 4 phút 48 giây

    = 2 phút 51 giây

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng.
  • Câu 6: Nhận biết
    Biểu đồ quạt dưới đây cho biết tỉ số phần trăm các loại sách trong thư viện của một trường tiểu học.

    Trong thư viện có 50% loại sách là

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính thể tích của hình lập phương được ghép hai hình dưới đây, biết rằng mỗi hình lập phương nhỏ có cạnh 2 cm.

    Thể tích của hình lập phương ghép được là 216 cm3.

    Đáp án là:

    Tính thể tích của hình lập phương được ghép hai hình dưới đây, biết rằng mỗi hình lập phương nhỏ có cạnh 2 cm.

    Thể tích của hình lập phương ghép được là 216 cm3.

     Bài giải

    Hình lập phương được ghép bởi hai hình là hình I và hình L.

    Độ dài cạnh của hình lập phương ghép được là:

    2 x 3 = 6 (cm)

    Thể tích của hình lập phương đó là:

    6 x 6 x 6 = 216 (cm3)

    Đáp số: 216 cm3.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu của hai số là 36, biết số lớn bằng \frac{7}{4} số bé. Tìm tích của hai số.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 4 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    36 : 3 = 12

    Số lớn là:

    12 x 7 = 84

    Số bé là:

    12 x 4 = 48

    Tích của hai số là:

    84 x 48 = 4 032 

    Đáp số: 4 032 

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một người thợ dệt ngày thứ nhất dệt được 42,19 m vải. Ngày thứ hai dệt được nhiều hơn ngày thứ nhất 6,8 m. Ngày thứ ba dệt ít hơn ngày thứ hai 12,9 m Hỏi cả ba ngày dệt được bao nhiêu mét vải?

    Education

    Cả ba ngày người thợ dệt được 127,27 m vải.

    Đáp án là:

    Một người thợ dệt ngày thứ nhất dệt được 42,19 m vải. Ngày thứ hai dệt được nhiều hơn ngày thứ nhất 6,8 m. Ngày thứ ba dệt ít hơn ngày thứ hai 12,9 m Hỏi cả ba ngày dệt được bao nhiêu mét vải?

    Education

    Cả ba ngày người thợ dệt được 127,27 m vải.

    Bài giải

    Ngày thứ hai người thợ dệt được số mét vải là:

    42,19 + 6,8 = 48,99 (m)

    Ngày thứ ba người thợ dệt được số mét vải là:

    48,99 - 12,9 = 36,09 (m)

    Cả ba ngày người thợ dệt được số mét vải là:

    42,19 + 48,99 + 36,09 = 127,27 (m)

    Đáp số: 127,27 m vải.

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn câu sai. Trong một hình tròn:

    Write

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn đáp án đúng.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, quãng đường từ A đến B đo được 2 dm. Như vậy độ dài thật của quãng đường từ A đến B là:

    Book

    Hướng dẫn:

     Độ dài thật của quãng đường AB là:

    10 000 x 2 = 20 000 (dm) = 2 000 m = 2 km

  • Câu 12: Thông hiểu
    Xe thứ nhất chở được 16,8 tạ gạo. Số gạo xe thứ nhất chở được gấp đôi số gạo xe thứ hai chở. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu tạ gạo?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Xe thứ hai chở được:

    16,8 : 2 = 8,4 (tạ)

    Cả hai xe chở được số tạ gạo là:

    16,8 + 8,4 = 25,2 (tạ)

    Đáp số: 25,2 tạ.

  • Câu 13: Nhận biết
    Số thập phân "Hai trăm ba mươi bảy phẩy năm” có phần thập phân là:
  • Câu 14: Vận dụng
    Một ô tô và một xe máy khởi hành cùng một lúc và đi ngược chiều nhau. Ô tô đi từ A với vận tốc 48,5 km/giờ, xe máy đi từ B với vận tốc 33,5 km/giờ. Sau 1 giờ 30 phút ô tô và xe máy gặp nhau tại C. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu ki-lô-mét?

    Quãng đường AB dài 123 km.

    Đáp án là:

    Quãng đường AB dài 123 km.

     Bài giải

    Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

    Quãng đường ô tô đi từ A đến C là:

    48,5 x 1,5 = 72,75 (km)

    Quãng đường xe máy đi từ B đến C là:

    33,5 x 1,5 = 50,25 (km)

    Quãng đường AB dài số ki-lô-mét là:

    72,75 + 50,25 = 123 (km)

    Đáp số: 123 km.

  • Câu 15: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    Hiệu hai số 36 4,8
    Tỉ số \frac{4}{9} \frac{7}{5}
    Số lớn  64,8 16,8
    Số bé 28,8 12
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    Hiệu hai số 36 4,8
    Tỉ số \frac{4}{9} \frac{7}{5}
    Số lớn  64,8 16,8
    Số bé 28,8 12
  • Câu 16: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Graduation

    4 300 ha = 43 km2 

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Graduation

    4 300 ha = 43 km2 

  • Câu 17: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng bán vải, ngày đầu cửa hàng bán được 32,5 m vải. Ngày thứ hai bán được ít hơn so với ngày đầu 7,5 m vải. Số vải bán được của ngày thứ ba bằng \frac{1}{5} ngày thứ hai. Hỏi cả ba ngày, cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải? 

    Book

    Cả ba ngày cửa hàng bán được 62,5 m vải.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng bán vải, ngày đầu cửa hàng bán được 32,5 m vải. Ngày thứ hai bán được ít hơn so với ngày đầu 7,5 m vải. Số vải bán được của ngày thứ ba bằng \frac{1}{5} ngày thứ hai. Hỏi cả ba ngày, cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải? 

    Book

    Cả ba ngày cửa hàng bán được 62,5 m vải.

     Bài giải

    Ngày thứ hai cửa hàng bán được số mét vải là:

    32,5 - 7,5 = 25 (m)

    Ngày thứ ba cửa hàng bán được số mét vải là: 

    25\times\frac{1}{5}=5 (m)

    Cả ba ngày cửa hàng bán được số mét vải là:

    32,5 + 25 + 5 = 62,5 (m)

    Đáp số: 62,5 m vải.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Quan sát biểu đồ bên dưới đây và cho biết:

    Trong vườn có bao nhiêu cây cam? Biết rằng nhà ông của Nguyên có tất cả 70 cây.

    Hướng dẫn:

    Số cây cam có trong vườn là:

    70 x 30% = 21 cây

    Đáp số: 21 cây. 

  • Câu 19: Nhận biết
    Số?

    672 : 120 = 5,6

    304 x 1,5 = 456

    Đáp án là:

    672 : 120 = 5,6

    304 x 1,5 = 456

  • Câu 20: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tìm giá trị của x, biết:

    x + 1,59 = 12 × 2,5

    Audio book

    Vậy x = 28,41

    Đáp án là:

    Tìm giá trị của x, biết:

    x + 1,59 = 12 × 2,5

    Audio book

    Vậy x = 28,41

    x + 1,59 = 12 × 2,5

    x + 1,59 = 30

    x = 30 - 1,59

    x = 28,41 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy

Đấu trường Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 12 Toán lớp 5 - Cơ bản

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo