Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 12 Toán lớp 5 - Cơ bản

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối cách đọc và viết tương ứng của tỉ số phần trăm.

    Hai mươi tám phần trăm
    Hai phẩy tám phần trăm
    Tám mươi hai phần trăm
    Tám phẩy hai phần trăm
    28%
    2,8%
    82%
    8,2%
    Đáp án đúng là:
    Hai mươi tám phần trăm
    Hai phẩy tám phần trăm
    Tám mươi hai phần trăm
    Tám phẩy hai phần trăm
    28%
    2,8%
    82%
    8,2%
  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

     Biết hai số có tổng bằng 45 và tỉ số của hai số là \frac{2}{7}. Vậy số lớn là:

    Underline

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 7 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    45 : 9 = 5

    Số lớn là:

    5 x 7 = 35 

    Đáp số: 35

  • Câu 3: Nhận biết
    Số?

    6 m 8 mm = 6,008 m

    416 kg = 4,16 tạ

    1 l 39 ml = 1,039 l

    Đáp án là:

    6 m 8 mm = 6,008 m

    416 kg = 4,16 tạ

    1 l 39 ml = 1,039 l

  • Câu 4: Nhận biết
    Mai tung một đồng xu 34 lần thì có 20 lần xuất hiện mặt S (mặt sấp). Số lần xuất hiện mặt N (mặt ngửa) là:
     
  • Câu 5: Thông hiểu
    Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một ô tô đi trên quãng đường dài 69 km. Ô tô đã đi được \frac{7}{6} giờ. Biết mỗi giờ ô tô đi được 57 km. Vậy để đi hết quãng đường ô tô đó còn phải đi số ki-lô-mét là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ô tô đã đi được số ki-lô-mét là:

    57\times\frac{7}{6}=66,5 (km)

    Ô tô đó còn phải đi số ki-lô-mét là:

    69 - 66,5 = 2,5 (km)

    Đáp số: 2,5 km.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Mỗi buổi sáng, Tùng đều chạy quanh hồ để tập thể dục. Hôm nay, do phải đi học về sớm nên Tùng chỉ chạy được \frac{3}{4} vòng hồ. Biết hồ hình tròn và có bán kính là 12 m. Hỏi Tùng đã chạy được bao nhiêu mét?

    Book

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi hồ vòng tròn là:

    12 x 2 x 3,14 = 75,36 (m)

    Tùng chạy được số mét là: 

    75,36\times\frac{3}{4}=56,52 (m)

    Đáp số: 56,52 m.

  • Câu 8: Vận dụng
    Bác Hà đi xe đạp từ nhà với vận tốc 12 km/giờ và hết 1 giờ 30 phút thì đến ga tàu hỏa. Sau đó bác Hà đi tiếp bằng tàu hỏa mất 2 giờ 45 phút thì đến tỉnh A. Biết rằng vận tốc tàu hỏa là 40 km/giờ. Tính quãng đường từ nhà Hà đến tỉnh A.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

    2 giờ 45 phút = 2,75 giờ

    Quãng đường bác Hà đi từ nhà đến ga tàu là:

    12 x 1,5 = 18 (km)

    Quãng đường bác đi tàu hỏa là:

    40 x 2,75 = 110 (km)

    Quãng đường bác Hà đi từ nhà đến tỉnh A là:

    18 + 110 = 128 (km)

    Đáp số: 128 km.

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu đất hình chữ nhật có chu vi bằng 72,8 m. Chiều dài hơn chiều rộng 21 m. Vậy chiều dài và chiều rộng của khu đất lần lượt là: 

    School

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Nửa chu vi khu đất là: 

    72,8 : 2 = 36,4 (m)

    Chiều dài khu đất hình chữ nhật là:

    (36,4 + 21) : 2 = 28,7 (m)

    Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là:

    36,4 - 28,7 = 7,7 (m)

    Đáp số: Chiều dài 28,7 m

    Chiều rộng 7,7 m.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả ở bảng sau:

    Phương tiện đến trường của học sinh khối Năm

    Phương tiệnĐi bộXe đạpÔ tô
    Số học sinh605025

    Khối Năm của trường tiểu học có bao nhiêu học sinh?

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm x biết: x × 8,6 = 387

    School

    Hướng dẫn:

     x × 8,6 = 387 

    x = 387 : 8,6 

    x = 45

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả của phép nhân 3,26 x 2,5 là:

    Tired

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Số nào sau đây khi làm tròn đến hàng phần nghìn thì được số 43,746?

    Studying

  • Câu 14: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một kho chứa 360 tấn gạo bao gồm gạo nếp và gạo tẻ. Số gạo tẻ bằng \frac{3}{7} số gạo nếp. Tính số tấn gạo mỗi loại. 

    Elearning

    Trong kho có 108 tấn gạo tẻ và 252 tấn gạo nếp.

    Đáp án là:

    Một kho chứa 360 tấn gạo bao gồm gạo nếp và gạo tẻ. Số gạo tẻ bằng \frac{3}{7} số gạo nếp. Tính số tấn gạo mỗi loại. 

    Elearning

    Trong kho có 108 tấn gạo tẻ và 252 tấn gạo nếp.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 7 = 10 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    360 : 10 = 36

    Số gạo tẻ là:

    36 x 3 = 108 (tấn gạo)

    Số gạo nếp là:

    36 x 7 = 252 (tấn gạo)

    Đáp số: 108 tấn gạo tẻ và 252 tấn gạo nếp.

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hỗn số 3\frac{20}{1000} viết dưới dạng số thập phân thu gọn là:

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Biết hiệu của số bị trừ và số trừ là 52,8 và số bị trừ bằng \frac{7}{5} số trừ. Vậy số bị trừ là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 5 = 2 (phần)

    Số bị trừ là:

    52,8 : 2 x 7 = 184,8

    Đáp số: 184,8

  • Câu 17: Nhận biết
    Nối kết quả với mỗi phép tính thích hợp.
    2,31 x 5
    4,5 x 1,3
    6 x 7,8
    3,67 x 6,7
    11,55
    5,85
    46,8
    24,589
    Đáp án đúng là:
    2,31 x 5
    4,5 x 1,3
    6 x 7,8
    3,67 x 6,7
    11,55
    5,85
    46,8
    24,589
  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hình vẽ dưới đây cho biết góc gì?

  • Câu 19: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    -\begin{matrix} 3 \ \text{ngày} \ 58 \text{ giờ} \\ \underline{ 1 \ \text{ngày} \ 19 \text{ giờ} }\end{matrix}
    2 ngày 39 giờ
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    -\begin{matrix} 3 \ \text{ngày} \ 58 \text{ giờ} \\ \underline{ 1 \ \text{ngày} \ 19 \text{ giờ} }\end{matrix}
    2 ngày 39 giờ
  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong hộp có 3 bút đỏ và 7 bút xanh.

    Learning

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo