Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 149,9 + ... = 279,35 là:

Ta có: 279,35 - 149,9 = 129,45
Vậy số đó là 129,45
Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 149,9 + ... = 279,35 là:

Ta có: 279,35 - 149,9 = 129,45
Vậy số đó là 129,45

Số học sinh không thích môn Mĩ thuật và Thể dục là:
Tỉ số phần trăm số học sinh không thích môn Mĩ thuật và Thể dục là:
20% + 60% = 80%
Số học sinh không thích môn Mĩ thuật và Thể dục là:
40 x 80% = 32 (học sinh)
Đáp số: 32 học sinh.
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

30 − 12,58 − 9,45 ___ 30 − (12,58 + 9,46)
Tỉ số phần trăm của 45 kg và 3 tạ là:

Ta có: 3 tạ = 300 kg
Vậy tỉ số phần trăm của 45 kg và 3 tạ là:
45 : 300 = 0,15 = 15%
Một thuyền máy đi trên một khúc sông từ A đến B. Khi đi xuôi dòng thì hết 3 giờ còn khi về ngược dòng hết 5 giờ. Hỏi khúc sông từ A đến B dài bao nhiêu biết vận tốc khi đi hơn vận tốc khi về là 12 km/h.
![]()
Khúc sông từ A đến B dài 90 km.
Một thuyền máy đi trên một khúc sông từ A đến B. Khi đi xuôi dòng thì hết 3 giờ còn khi về ngược dòng hết 5 giờ. Hỏi khúc sông từ A đến B dài bao nhiêu biết vận tốc khi đi hơn vận tốc khi về là 12 km/h.
![]()
Khúc sông từ A đến B dài 90 km.
Trên cùng một đoạn đường, ta có thời gian tỉ lệ nghịch với vận tốc.
Vì thời gian khi xuôi dòng so với thời gian khi ngược dòng là nên vận tốc xuôi dòng bằng
vận tốc ngược dòng.
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Vận tốc khi thuyền xuôi dòng là:
12 : 2 x 5 = 30 (km/giờ)
Khúc sông từ A đến B dài là:
30 x 3 = 90 (km)
Đáp số: 90 km.
| s | 165 km | 144,75 km | 32 km |
| v | 60 km/h | 38,6 km/h | 12,8 km/h |
| t | 2,75 giờ | 3,75 giờ | 0,25 giờ |
| s | 165 km | 144,75 km | 32 km |
| v | 60 km/h | 38,6 km/h | 12,8 km/h |
| t | 2,75 giờ | 3,75 giờ | 0,25 giờ |
Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.
Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.
Bài giải
Buổi chiều chú Tư thu hoạch được:
16,8 x 2 = 33,6 (tạ)
Chú Tư thu hoạch được tất cả số nhãn là:
16,8 + 33,6 = 50,4 (tạ)
Trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được số tạ nhãn là:
50,4 : 6 = 8,4 (tạ)
Đáp số: 8,4 tạ.
Một trường Tiểu học có 600 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 56% số học sinh toàn trường. Hỏi trường Tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nam?
Bài giải
Số học sinh nữ của trường là:
600 x 56% = 336 (học sinh)
Số học sinh nam của trường là:
600 – 336 = 264 (học sinh)
Đáp số: 264 học sinh.
Một đội văn nghệ của khối lớp 5 có số bạn nam ít hơn số bạn nữ là 12 bạn, số bạn nữ bằng số bạn nam. Hỏi đội văn nghệ đó có bao nhiêu bạn nữ, bao nhiêu bạn nam?

Đội văn nghệ có 22 bạn nữ, 11 bạn nam.
Một đội văn nghệ của khối lớp 5 có số bạn nam ít hơn số bạn nữ là 12 bạn, số bạn nữ bằng
số bạn nam. Hỏi đội văn nghệ đó có bao nhiêu bạn nữ, bao nhiêu bạn nam?

Đội văn nghệ có 22 bạn nữ, 11 bạn nam.
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
11 - 5 = 6 (phần)
Đội văn nghệ có số bạn nữ là:
12 : 6 x 11 = 22 (bạn)
Đội văn nghệ có số bạn nam là:
22 - 12 = 10 (bạn)
Đáp số: 22 bạn nữ, 10 bạn nam
Diện tích xung quanh của hình lập phương sẽ thay đổi thế nào nếu giảm cạnh đi 2 lần?

Ta có: Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4.
Khi chiều cao giảm 2 lần thì diện tích mặt đáy giảm đi 4 lần nên diện tích xung quanh giảm đi 4 lần.
Số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống là:

637 tạ = 63,7 tấn = 63 700||63700 kg
Số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống là:

637 tạ = 63,7 tấn = 63 700||63700 kg
637 tạ = tạ = 63,7 tấn =
tấn = 63 tấn 700 kg = 63 700 kg.
Viết số thập phân nhỏ nhất có các chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của số đó bằng 12.

Số đó là 0,1236
Viết số thập phân nhỏ nhất có các chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của số đó bằng 12.

Số đó là 0,1236
Số thập phân thích hợp để điền vào chỗ chấm 2 tấn 16 yến = … tấn là:

Lan gieo một con xúc xắc 10 lần và thấy mặt 3 chấm xuất hiện 4 lần. Tỉ số của số lần xuất hiện mặt 3 chấm và tổng số lần gieo là:


Số đó là: Hai trăm sáu mươi lăm phẩy hai

Số đó là: Hai trăm sáu mươi lăm phẩy hai
Một hình chữ nhật có chiều rộng 6,2 cm, chiều dài gấp 1,5 lần chiều rộng. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật.
Chu vi và diện tích hình chữ nhật lần lượt là 31 cm và 57,66 cm2.
Một hình chữ nhật có chiều rộng 6,2 cm, chiều dài gấp 1,5 lần chiều rộng. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật.

Chu vi và diện tích hình chữ nhật lần lượt là 31 cm và 57,66 cm2.
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật là:
6,2 x 1,5 = 9,3 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là:
(9,3 + 6,2) x 2 = 31 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
9,3 x 6,2 = 57,66 (cm2)
Đáp số: Chu vi: 31 cm
Diện tích: 57,66 cm2.
Biết số lớn hơn số bé 24 đơn vị và số bé bằng số lớn. Hai số đó là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 5 = 2 (phần)
Số bé là:
24 : 2 x 5 = 60
Số lớn là:
24 : 2 x 7 = 84
Đáp số: 60 và 84
Hiệu của hai số là 38. Biết số lớn bằng số bé. Hai số đó là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Giá trị của một phần là:
38 : 2 = 19
Số lớn là:
19 x 5 = 95
Số bé là:
95 - 38 = 57
Đáp số: 95 và 57.
Kết quả của phép tính 142,87 x 0,1 x 0,1 là:

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: