Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 12 Toán lớp 5 - Cơ bản

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là: 256 quyển, 160 quyển; 224 quyển.

    Thư viện của trường đó có 640 quyển.

    Đáp án là:

    Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là: 256 quyển, 160 quyển; 224 quyển.

    Thư viện của trường đó có 640 quyển.

     Bài giải

    Thư viện của trường tiểu học có số quyển là:

    256 + 160 + 224 = 640 (quyển)

    Đáp số: 640 quyển.

  • Câu 2: Nhận biết
    Kết quả điểm thi môn Toán của lớp 5A được biểu diễn trong bảng số liệu dưới đây.

    Điểm thi môn Toán678910
    Số học sinh6812104

    Có bao nhiêu học sinh đạt điểm 8?

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Số nào sau đây khi làm tròn đến hàng phần trăm thì lớn hơn 22,48 nhưng nhỏ hơn 22,56?

    Education

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích của hình thang có đáy lớn 3,6 m; đáy bé 2,7 m và chiều cao 2 m là:

    Elearning

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích hình thang là:

    \frac{\left(3,6+2,7ight)\times2}{2}=6,3 (m2)

    Đáp số: 6,3 m2.

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Biết hiệu của số bị trừ và số trừ là 52,8 và số bị trừ bằng \frac{7}{5} số trừ. Vậy số trừ là:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 5 = 2 (phần)

    Số bị trừ là:

    52,8 : 2 x 5 = 132

    Đáp số: 132

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả của phép tính 364,8 x 100 x 0,01 là:

  • Câu 7: Thông hiểu
    Có 5 túi chè nặng tất cả 9,25 kg. Trung bình mỗi túi chè nặng số ki-lô-gam là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Trung bình mỗi túi chè nặng số ki-lô-gam là:

    9,25 : 5 = 1,85 (kg)

    Đáp số: 1,85 kg.

  • Câu 8: Nhận biết
    Số?

    867 ha = 8km2 67 ha

    Đáp án là:

    867 ha = 8km2 67 ha

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng của số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất được tạo từ các chữ số 6, 4, 7 (biết rằng mỗi số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân) là:

    School

    Hướng dẫn:

     Số thập phân lớn nhất là: 7,64 

    Số thập phân bé nhât là: 4,67 

    Tổng của hai số là:

    7,64 + 4,67 = 12,31

    Đáp số: 12,31.

  • Câu 10: Nhận biết
    Số thập phân 0,62 có hàng phần trăm là:
  • Câu 11: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 5 m và chiều cao 3 m. Người ta dùng một số viên gạch men hình chữ nhật có chiều rộng 40 cm và chiều dài 50 cm để lát đáy và xung quanh thành bể. Tính số viên gạch cần dùng, biết diện tích mạch vữa không đáng kể.

    Số viên gạch cần dùng là 810 viên.

    Đáp án là:

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 5 m và chiều cao 3 m. Người ta dùng một số viên gạch men hình chữ nhật có chiều rộng 40 cm và chiều dài 50 cm để lát đáy và xung quanh thành bể. Tính số viên gạch cần dùng, biết diện tích mạch vữa không đáng kể.

    Số viên gạch cần dùng là 810 viên.

     Bài giải

    Diện tích thành bể là:

    (12 + 5) x 2 x 3 = 102 (m2)

    Diện tích đáy bể là:

    12 x 5 = 60 (m2)

    Diện tích cần lát gạch là:

    102 + 60 = 162 (m2)

    Diện tích một viên gạch là: 

    40 x 50 = 2 000 (cm2) = 0,2 m2 

    Số viên gạch cần dùng là:

    162 : 0,2 = 810 (viên)

    Đáp số: 810 viên gạch.

  • Câu 12: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Cho sơ đồ:

    Học sinh

    Số bé là 18

    Số lớn là 45

    Đáp án là:

    Cho sơ đồ:

    Học sinh

    Số bé là 18

    Số lớn là 45

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 5 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    63 : 7 = 9

    Số bé là:

    9 x 2 = 18

    Số lớn là:

    9 x 5 = 45

    Đáp số: Số bé: 18

    Số lớn: 45

  • Câu 13: Vận dụng
    Một cái bể dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 4 m, chiều rộng 3,5 m và chiều cao 3 m. Trong bể, người ta quét xi măng mặt đáy và bốn mặt xung quanh, mỗi mét vuông hết 1,5 phút. Hỏi phải mất bao nhiêu thời gian để quét xi măng xong cái bể đó?

    Thời gian để quét xi măng xong cái bể là 88,5 phút.

    Đáp án là:

    Thời gian để quét xi măng xong cái bể là 88,5 phút.

     Bài giải

    Diện tích bốn mặt xung quanh là:

    (4 + 3,5) x 2 x 3 = 45 (m2)

    Diện tích quét xi măng là:

    45 + 4 x 3,5 = 59 (m2)

    Thời gian để quét xi măng xong cái bể là:

    59 x 1,5 = 88,5 (phút)

    Đáp số: 88,5 phút.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ dài 174 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường đó dài bao nhiêu mi-li-mét?

    Back to school

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 174 km =  174 000 000 mm

    Quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ trên bản đồ là:

    174 000 000 : 1 000 000 = 174 (mm)

    Đáp số: 174 mm.

  • Câu 15: Nhận biết
    Tính nhẩm.

    3,36 x 100 = 336

    22,9 x 0,1 = 2,29

    0,27 : 0,1 = 2,7

    368,1 : 1 000 = 0,3681

    Đáp án là:

    3,36 x 100 = 336

    22,9 x 0,1 = 2,29

    0,27 : 0,1 = 2,7

    368,1 : 1 000 = 0,3681

  • Câu 16: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tính.

    35 phút 24 giây - (52 giây + 15 phút 45 giây)

    = 35 phút 24 giây - 15 phút 97 giây

    = 34 phút 84 giây - 16 phút 37 giây

    = 18 phút 47 giây

    Đáp án là:

    Tính.

    35 phút 24 giây - (52 giây + 15 phút 45 giây)

    = 35 phút 24 giây - 15 phút 97 giây

    = 34 phút 84 giây - 16 phút 37 giây

    = 18 phút 47 giây

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Số thứ hai kém số thứ nhất là 120 đơn vị và số thứ nhất gấp 4 lần số thứ hai. Vậy số thứ nhất và số thứ hai lần lượt là: 

    Write

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay số thứ hai là:

    120 : 3 = 40

    Số thứ hai là: 

    120 + 40 = 160 

    Đáp số: 160 và 40.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Năm 2020, Việt Nam xuất khẩu (ước tính đạt) 6,15 triệu tấn gạo, thu được 3,07 tỉ đô la Mỹ. Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn khối lượng xuất khẩu của mỗi loại gạo trong tổng số gạo xuất khẩu (tính theo tỉ số phần trăm).

    Có bao nhiêu triệu tấn gạo thơm được xuất khẩu?

    Hướng dẫn:

     Bài giải 

    Số tấn gạo thơm được xuất khẩu là:

    6,15 x 26,8% = 1,6482 (triệu tấn)

    Đáp số: 1,6482 triệu tấn.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Trong các số thập phân sau, số nào lớn nhất?

    3,25; 3,095; 3,199; 3,31

    Student

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Giá trị của biểu thức m x n - p với m = 1,9; n = 2,5 và p = 3,52 là:

    Hướng dẫn:

     Giá trị của biểu thức m x n - p với m = 1,9; n = 2,5 và p = 3,52 là:

    m x n - p = 1,9 x 2,5 - 3,52 

    = 4,75 - 3,52

    = 1,23

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo