Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 12 Toán lớp 5 - Cơ bản

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình gồm 100 ô vuông dưới đây. Tỉ số phần trăm của số ô vuông màu xanh và tổng số ô vuông là:

    Hướng dẫn:

     Nhận thấy trong 100 ô vuông có 26 ô vuông được tô màu xanh.

    Vậy tỉ số phần trăm của số ô vuông màu xanh và tổng số ô vuông là 26%

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số?

    \frac{5}{8} của 1 000 ha là ...... ha.

    School

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là \frac{2}{7}. Số lớn là:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Số lớn là:

    85 : 5 x 7 = 119

    Đáp số: Số lớn 119

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình tròn có bán kính 6,3 cm. Diện tích của hình tròn đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích của hình tròn là:

    3,14 x 6,3 x 6,3 = 124,6266 (cm2)

    Đáp số: 124,6266 cm2 

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một bánh xe hình tròn có bán kính R = 3 cm, bánh xe đã đi được quãng đường dài 1 884 cm. Hỏi bánh xe đã quay bao nhiêu vòng?

    Read

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi bánh xe hình tròn là:

    3 x 2 x 3,14 = 18,84 (cm)

    Bánh xe quay được số vòng là:

    1 884 : 18,84 = 100 (vòng)

    Đáp số: 100 vòng.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một người lái ô tô mỗi giờ đi được 43,8 km. Hỏi nếu người đó đi trong 3,5 giờ thì được bao nhiêu ki-lô-mét?

    Book

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Trong 3,5 giờ người đó đi được số ki-lô-mét là:

    43,8 x 3,5 = 153,3 (km)

    Đáp số: 153,3 km.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm x biết: 8,4 : x = 1,12

    Education

    Hướng dẫn:

     8,4 : x = 1,12

    x = 8,4 : 1,12 

    x = 7,5

  • Câu 8: Thông hiểu
    Biểu đồ quạt tròn dưới đây cho biết môn học yêu thích của 40 học sinh lớp 5A

    Số học sinh không thích môn Mĩ thuật và Thể dục là:

    Hướng dẫn:

     Tỉ số phần trăm số học sinh không thích môn Mĩ thuật và Thể dục là:

    20% + 60% = 80%

    Số học sinh không thích môn Mĩ thuật và Thể dục là:

    40 x 80% = 32 (học sinh)

    Đáp số: 32 học sinh.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Biết số thứ nhất kém số thứ hai là 132 và số thứ nhất bằng \frac{1}{3} số thứ hai. Vậy số thứ nhất và số thứ hai lần lượt là:

    Back to school

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 1 = 2

    Giá trị của một phần là:

    132 : 2 = 66

    Số thứ nhất là:

    66 x 1 = 66 

    Số thứ hai là:

    66 x 3 = 198 

    Đáp số: Số thứ nhất: 66

    Số thứ hai: 198

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 3,13 ha = .... m2 

    Education

  • Câu 11: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Dũng làm một mô hình thu nhỏ cho ngôi nhà của mình. Trên mô hình, ngôi nhà có chiều rộng 0,6 m. Tính chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế, biết rằng ngôi nhà trong thực tế to gấp 17,5 lần ngôi nhà trên mô hình.

    Chiều rộng của ngôi nhà trong thực tế là 10,5 m.

    Đáp án là:

    Dũng làm một mô hình thu nhỏ cho ngôi nhà của mình. Trên mô hình, ngôi nhà có chiều rộng 0,6 m. Tính chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế, biết rằng ngôi nhà trong thực tế to gấp 17,5 lần ngôi nhà trên mô hình.

    Chiều rộng của ngôi nhà trong thực tế là 10,5 m.

     Bài giải

    Chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế là:

    0,6 x 17,5 =  10,5 (m)

    Đáp số: 10,5 m.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Cho hình vẽ. Điền số thích hợp vào ô trống.

    AB = 0,2 m

    Đáp án là:

    AB = 0,2 m

  • Câu 13: Thông hiểu
    Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân.
    \frac{3}{8} = 0,375
    \frac{7}{250} = 0,028
    Đáp án là:
    \frac{3}{8} = 0,375
    \frac{7}{250} = 0,028

     Ta có: 

    \frac{3}{8}=\frac{375}{1\ 000}=0,375

    \frac{7}{250}=\frac{28}{1\ 000}=0,028

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm x biết: x × 8,6 = 387

    School

    Hướng dẫn:

     x × 8,6 = 387 

    x = 387 : 8,6 

    x = 45

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tính: 13 ngày 3 giờ : 5

    Hướng dẫn:

     Đặt tính rồi tính, ta có:

    \begin{matrix}\left.  \begin{matrix} 13 \text{ ngày } \ \ \ \ \ \ \  3 \text{ giờ} \ \  \\ 3 \text{ ngày} = \underline{72 \text{ giờ} } \end{matrix}    ight | \begin{matrix}  \underline{\ \ \ \ \ \ \ \ \ 5\ \ \ \ \ \ \ \ \  } \\ 2 \text{ ngày } 15 \text{ giờ} \end{matrix} \\ \ \ \ 75 \text{ giờ} \  \ \ \ \  \  \ \ \ \ \\ 0 \ \ \ \ \ \ \ \  \ \ \  \end{matrix}

    Vậy 13 ngày 3 giờ : 5 = 2 ngày 15 giờ

  • Câu 16: Vận dụng
    Cho các tấm thẻ: 4 ; , ; 7 ; 8 ; 0. Có thể lập được bao nhiêu số thập phân có phần nguyên là 0?

    Studying

    Hướng dẫn:

     Các số lập được là: 0,478; 0;487; 0,874; 0,847; 0,748; 0,784

  • Câu 17: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Trong hộp có 1 quả bóng đen và 1 quả bóng trắng. Nam nhắm mắt lấy ra một quả và xem màu bóng rồi bỏ lại vào hộp. Thực hiện liên tục 15 lần, Nam có bảng kiểm đếm số lần xuất hiện màu của bóng như sau:

    BóngMàu đenMàu trắng
    Số lần96

    Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện bóng màu đen xuất hiện và tổng số lần thực hiện là:

    Back to school

  • Câu 18: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng \frac{1}{3} số quả lê.

    Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.

    Đáp án là:

    Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng \frac{1}{3} số quả lê.

    Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 3 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    20 : 4 = 5 (quả)

    Trong giỏ có số quả cam là:

    5 x 1 = 5 (quả)

    Trong giỏ có số quả lê là:

    5 x 3 = 15 (quả)

    Đáp số: 5 quả cam và 15 quả lê.

  • Câu 19: Vận dụng
    Một ô tô tải xuất phát từ A đến B lúc 6 giờ 30 phút với vận tốc 40 km/giờ, cùng lúc đó một ô tô con xuất phát từ B đến A với vận tốc 42 km/giờ. Tính tổng quãng đường hai xe đi được lúc 9 giờ.

    Tổng quãng đường hai xe đi được lúc 9 giờ là 205 km.

    Đáp án là:

    Tổng quãng đường hai xe đi được lúc 9 giờ là 205 km.

     Bài giải

    Thời gian hai xe đi từ lúc xuất phát đến lúc 9 giờ là:

    9 giờ - 6 giờ 30 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

    Quãng đường xe ô tô tải đi được là:

    40 x 2,5 = 100 (km)

    Quãng đường xe ô tô con đi được là:

    42 x 2,5 = 105 (km)

    Tổng quãng đường hai xe đi được lúc 9 giờ là:

    100 + 105 = 205 (km)

    Đáp số: 205 km.

  • Câu 20: Thông hiểu
    ĐIền vào ô trống.

    Một cửa hàng đặt ra kế hoạch tuần này bán được 1 200 kg gạo, thực tế cửa hàng đã bán được 1 500 kế hoạch. Hỏi cửa hàng đã vượt mức kế hoạch bao nhiêu phần trăm? 

    Cửa hàng đã vượt mức 25%||25 %

    Đáp án là:

    Một cửa hàng đặt ra kế hoạch tuần này bán được 1 200 kg gạo, thực tế cửa hàng đã bán được 1 500 kế hoạch. Hỏi cửa hàng đã vượt mức kế hoạch bao nhiêu phần trăm? 

    Cửa hàng đã vượt mức 25%||25 %

     Bài giải

    Số gạo thực tế bán được bằng số phần trăm kế hoạch là:

    1 500 : 1 200 = 1,25 = 125%

    Cửa hàng đã vượt mức kế hoạch số phần trăm là:

    125% - 100% = 25%

    Đáp số: 25%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo