Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 12 Toán lớp 5 - Cơ bản

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Biết hiệu của số bị trừ và số trừ là 52,8 và số bị trừ bằng \frac{7}{5} số trừ. Vậy số bị trừ là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 5 = 2 (phần)

    Số bị trừ là:

    52,8 : 2 x 7 = 184,8

    Đáp số: 184,8

  • Câu 2: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tính giá trị của biểu thức:

    20,15 - 28,48 : 3,2 + 1,5 x 0,8

    Trường học

    Giá trị của biểu thức bằng 12,45

    Đáp án là:

    Tính giá trị của biểu thức:

    20,15 - 28,48 : 3,2 + 1,5 x 0,8

    Trường học

    Giá trị của biểu thức bằng 12,45

     20,15 - 28,48 : 3,2 + 1,5 x 0,8

    = 20,15 - 8,9 + 1,2

    = 11,25 + 1,2 

    = 12,45

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Biết số thứ nhất kém số thứ hai là 132 và số thứ nhất bằng \frac{1}{3} số thứ hai. Vậy số thứ nhất và số thứ hai lần lượt là:

    Back to school

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 1 = 2

    Giá trị của một phần là:

    132 : 2 = 66

    Số thứ nhất là:

    66 x 1 = 66 

    Số thứ hai là:

    66 x 3 = 198 

    Đáp số: Số thứ nhất: 66

    Số thứ hai: 198

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 31,2 ... 32,2

    Read

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    2,48 m3 = ....... dm3 

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Cô Bình có ba cuộn dây với độ dài khác nhau. Cuộn dây thứ nhất dài 45,5 m. Cuộn dây thứ hai bằng cuộn dây thứ nhất và ngắn hơn cuộn dây thứ ba 7,2 m. Vậy tổng độ dài của ba cuộn dây là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Độ dài cuộn dây thứ hai là:

    45,5 : 10 = 4,55 (m)

    Độ dài cuộn dây thứ ba là:

    4,55 + 7,2 = 11,75 (m)

    Tổng độ dài của ba đoạn dây là:

    45,5 + 4,55 + 11,75 = 61,8 (m)

    Đáp số: 61,8 m.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm x biết: x × 0,001 = 23,86

    Education

    Hướng dẫn:

     x × 0,001 = 23,86

    x = 23,86 : 0,001

    x = 23 860

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có các kích thước như hình bên dưới là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

    (15 + 10) x 2 x 8 = 400 (cm2)

    Diện tích hai đáy của hình hộp là:

    15 x 10 x 2 = 300 (cm2)

    Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:

    400 + 300 = 700 (cm2)

    Đáp số: 700 cm2.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Khảo sát 50 bạn học sinh khối 5 tham gia các môn thể thao thì có 15 bạn tham gia môn Bơi, 22 bạn tham gia môn Cờ vua, 13 bạn tham gia môn Cầu lông. Tỉ số của số bạn tham gia môn Bơi và số bạn được khảo sát là:
  • Câu 10: Thông hiểu
    Hồng tung một con xúc xắc có sáu mặt 10 lần liên tiếp. Trong đó, mặt 2 chấm xuất hiện 2 lần. Vậy tỉ số của số lần mặt 2 chấm không xuất hiện và tổng số lần tung là:
  • Câu 11: Nhận biết
    Quan sát biểu đồ bên dưới đây và cho biết:

    Tỉ số phần trăm số cây nhãn trong vườn là:

  • Câu 12: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Trong hộp có tất cả 48 quả bóng đen và trắng. Số quả bóng đen bằng \frac{3}{5} số quả bóng trắng.

    Trả lời: 18 quả bóng đen; 30 quả bóng trắng.

    Đáp án là:

    Trong hộp có tất cả 48 quả bóng đen và trắng. Số quả bóng đen bằng \frac{3}{5} số quả bóng trắng.

    Trả lời: 18 quả bóng đen; 30 quả bóng trắng.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    48 : 8 = 6 (quả)

    Số quả bóng đen là:

    6 x 3 = 18 (quả)

    Số quả bóng trắng là:

    6 x 5 = 30 (quả)

    Đáp số: 18 quả bóng đen;

    30 quả bóng trắng.

  • Câu 13: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 50 m, chiều rộng 30 m, sâu 3 m. Hỏi cần dùng bao nhiêu viên gạch men kính hình chữ nhật có kích thước chiều rộng 20 cm và chiều dài 25 cm để lát bên trong bể bơi nói trên? Biết rằng diện tích các mạch vữa không đáng kể.

    Mục này có hình ảnh của:

    Vậy cần dùng số viên gạch là 39 600|| 39600 viên.

    Đáp án là:

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 50 m, chiều rộng 30 m, sâu 3 m. Hỏi cần dùng bao nhiêu viên gạch men kính hình chữ nhật có kích thước chiều rộng 20 cm và chiều dài 25 cm để lát bên trong bể bơi nói trên? Biết rằng diện tích các mạch vữa không đáng kể.

    Mục này có hình ảnh của:

    Vậy cần dùng số viên gạch là 39 600|| 39600 viên.

     Bài giải

    Diện tích xung quanh bể bơi là:

    (50 + 30) x 2 x 3 = 480 (m2)

    Diện tích đáy bể là:

    50 x 30 = 1 500 (m2)

    Diện tích cần lát gạch là:

    480 + 1 500 = 1 980 (m2)

    Diện tích một viên gạch là:

    20 x 25 = 500 (cm2) = 0,05 m2 

    Số viên gạch cần dùng là:

    1 980 : 0,05 = 39 600 (viên)

    Đáp số: 39 600 viên gạch.

  • Câu 14: Nhận biết
    Số?

    \frac{7}{2} giờ = 210 phút

    3 ngày 12 giờ = 84 giờ

    185 phút = 3giờ 5phút

    Đáp án là:

    \frac{7}{2} giờ = 210 phút

    3 ngày 12 giờ = 84 giờ

    185 phút = 3giờ 5phút

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng của số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất được tạo từ các chữ số 6, 4, 7 (biết rằng mỗi số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân) là:

    School

    Hướng dẫn:

     Số thập phân lớn nhất là: 7,64 

    Số thập phân bé nhât là: 4,67 

    Tổng của hai số là:

    7,64 + 4,67 = 12,31

    Đáp số: 12,31.

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số phần trăm của 12 và 30 là:

    Elearning

    Hướng dẫn:

     Ta có: 12 : 30 = 0,4 = 40%

    Tỉ số phần trăm của 12 và 42 là 40%.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Số thập phân 0,32 viết dưới dạng phân số tối giản là:
  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một đàn gấu Bắc Cực có 10 chú gấu con, mỗi chú gấu con ăn hết 4,5 kg cá mỗi ngày. Hỏi 10 chú gấu con trong đàn đó ăn hết tất cả bao nhiêu ki-lô-gam cá mỗi ngày?

    Books

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Mỗi ngày 10 chú gấu ăn hết số ki-lô-gam cá mỗi ngày là:

    4,5 x 10 = 45 (kg)

    Đáp số: 45 kg.

  • Câu 19: Vận dụng
    Trên cùng quãng đường 21 km, ô tô đi hết 24 phút còn xe máy đi hết 36 phút. Hỏi vận tốc xe nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu ki-lô-mét?

    Vận tốc ô tô||xe máy lớn hơn 17,5||20,5||4,5||12 km/h.

    Đáp án là:

    Vận tốc ô tô||xe máy lớn hơn 17,5||20,5||4,5||12 km/h.

    Đổi 24 phút = 0,4 giờ; 36 phút = 0,6 giờ

    Vận tốc của ô tô là:

    21 : 0,4 = 52,5 (km/h)

    Vận tốc của xe máy là:

    21 : 0,6 = 35 (km/h)

    Vậy vận tốc của ô tô lớn hơn xe máy số ki-lô-mét là:

    52,5 - 35 = 17,5 (km/h)

  • Câu 20: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Hỗn số 2\frac{43}{1000} viết dưới dạng số thập phân là 2,043

    Đáp án là:

    Hỗn số 2\frac{43}{1000} viết dưới dạng số thập phân là 2,043

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo