Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Hiện nay tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con, biết sau 6 năm nữa tổng số tuổi mẹ và tuổi con là 72 tuổi. Hỏi hiện nay mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi? 

    Reading

    Hiện nay mẹ 48 tuổi, con 12 tuổi.

    Đáp án là:

    Hiện nay tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con, biết sau 6 năm nữa tổng số tuổi mẹ và tuổi con là 72 tuổi. Hỏi hiện nay mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi? 

    Reading

    Hiện nay mẹ 48 tuổi, con 12 tuổi.

     Bài giải

    Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là:

    72 - 6 - 6 = 60 (tuổi)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 1 = 5 (phần)

    Giá trị một phần hay tuổi con là:

    60 : 5 = 12 (tuổi)

    Mẹ có số tuổi là:

    12 x 4 = 48 (tuổi)

    Đáp số: Mẹ: 48 tuổi; Con 12 tuổi.

  • Câu 2: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số bằng 125. Tỉ số của hai số là \frac23. Tìm hai số đó. 

     

    Số bé là 50

    Số lớn là 75

    Đáp án là:

    Tổng của hai số bằng 125. Tỉ số của hai số là \frac23. Tìm hai số đó. 

     

    Số bé là 50

    Số lớn là 75

     Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    125 : 5 = 25

    Số bé là:

    25 x 2 = 50

    Số lớn là:

    25 x 3 = 75

    Đáp số: Số bé: 50

    Số lớn: 75

  • Câu 3: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một kho chứa 360 tấn gạo bao gồm gạo nếp và gạo tẻ. Số gạo tẻ bằng \frac{3}{7} số gạo nếp. Tính số tấn gạo mỗi loại. 

    Elearning

    Trong kho có 108 tấn gạo tẻ và 252 tấn gạo nếp.

    Đáp án là:

    Một kho chứa 360 tấn gạo bao gồm gạo nếp và gạo tẻ. Số gạo tẻ bằng \frac{3}{7} số gạo nếp. Tính số tấn gạo mỗi loại. 

    Elearning

    Trong kho có 108 tấn gạo tẻ và 252 tấn gạo nếp.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 7 = 10 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    360 : 10 = 36

    Số gạo tẻ là:

    36 x 3 = 108 (tấn gạo)

    Số gạo nếp là:

    36 x 7 = 252 (tấn gạo)

    Đáp số: 108 tấn gạo tẻ và 252 tấn gạo nếp.

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Vân đọc một quyển truyện dày 120 trang. Biết \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc. Hỏi Vân đã đọc được bao nhiêu trang và bao nhiêu trang chưa đọc?

    Vân đã đọc được 45 trang và chưa đọc 75 trang.

    Đáp án là:

    Vân đọc một quyển truyện dày 120 trang. Biết \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc. Hỏi Vân đã đọc được bao nhiêu trang và bao nhiêu trang chưa đọc?

    Vân đã đọc được 45 trang và chưa đọc 75 trang.

     Bài giải

    Ta có: \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc nên số trang đã đọc bằng \frac{3}{5} số trang chưa đọc.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Vân đã đọc được số trang là:

    120 : 8 x 3 = 45 (trang)

    Số trang sách chưa đọc là:

    120 - 45 = 75 (trang)

    Đáp số: 45 trang đã đọc; 75 trang chưa đọc.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Biết trung bình cộng của hai số là 56, tỉ số của hai số là \frac{3}{4}. Số lớn là: 

    Education

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng của hai số là:

    56 x 2 = 112 

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 4 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    112 : 7 = 16

    Số bé là: 

    16 x 3 = 48 

    Số lớn là: 

    16 x 4 = 64 

    Đáp số: 64 và 48.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Biết trung bình cộng của hai số là 28, tỉ số của hai số là \frac{5}{2}. Vậy hai số cần tìm là:

    Graduation

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng của hai số là:

    28 x 2 = 56

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 2 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    56 : 7 = 8

    Số lớn là:

    8 x 5 = 40

    Số bé là:

    8 x 2 = 16

    Đáp số: 40 và 16

  • Câu 7: Thông hiểu
    Một khu đô thị hình chữ nhật có chu vi là 20 km, biết chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Diện tích của khu đô thị đó là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Nửa chu vi khu đô thị là:

    20 : 2 = 10 (km)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 1 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay chiều rộng khu đô thị là:

    10 : 5 = 2 (km)

    Chiều dài của khu đô thị là:

    2 x 4 = 8 (km)

    Diện tích của khu đô thị là:

    8 x 2 = 16 (km2)

    Đáp số: 16 km2.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một gian hàng có 56 đồ chơi gồm máy báy và búp bê, số máy bay bằng \frac{5}{2} số búp bê. Hỏi gian hàng đó có bao nhiêu chiếc máy bay?

    Education  

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 2 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    56 : 7 = 8 

    Gian hàng có số chiếc máy bay là:

    8 x 5 = 40 (chiếc)

    Đáp số: 40 chiếc.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng \frac{1}{3} số quả lê.

    Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.

    Đáp án là:

    Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng \frac{1}{3} số quả lê.

    Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 3 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    20 : 4 = 5 (quả)

    Trong giỏ có số quả cam là:

    5 x 1 = 5 (quả)

    Trong giỏ có số quả lê là:

    5 x 3 = 15 (quả)

    Đáp số: 5 quả cam và 15 quả lê.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi là 500 m, chiều rộng bằng \frac{1}{4} chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của sân vận động đó. 

    Teddy bear

    Sân vận động có chiều dài là 200 m, chiều rộng là 50 m.

    Đáp án là:

    Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi là 500 m, chiều rộng bằng \frac{1}{4} chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của sân vận động đó. 

    Teddy bear

    Sân vận động có chiều dài là 200 m, chiều rộng là 50 m.

    Bài giải

     Nửa chu vi của sân vận động là:

    500 : 2 = 250 (m)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 4 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay chiều rộng của sân vận động là:

    250 : 5 = 50 (m)

    Chiều dài của sân vận động là:

    50 x 4 = 200 (m)

    Đáp số: Chiều dài 200 m; chiều rộng 50 m.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo