Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hiện nay, tổng số tuổi của hai mẹ con là 50 tuổi. Biết tuổi con bằng \frac{1}{4} tuổi mẹ. Hỏi hiện nay con bao nhiêu tuổi?

    Sách

    Hướng dẫn:

     Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 4 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    50 : 5 = 10 

    Tuổi của con là:

    10 x 1 = 10 (tuổi)

    Đáp số: 10 tuổi

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm số bé, biết tổng của hai số đó 34 và số bé bằng \frac{1}{4} số lớn.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 4 = 5 (phần)

    Số bé là:

    34 : 5 x 1 = 6,8

    Đáp số: 6,8

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

     Hai số có trung bình cộng là 999 và số lớn bằng \frac{7}{2} số bé. Hiệu của hai số đó là:

    Education

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Tổng của hai số là:

    999 x 2 = 1 998

    Tổng số phần bằng nhau là:

    7 + 2 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    1 998 : 9 = 222

    Số bé là:

    222 x 2 = 444

    Số lớn là: 

    222 x 7 = 1 554

    Hiệu của hai số là:

    1 554 - 444 = 1 110

    Đáp số: 1 110.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng trong một ngày đã bán 63 yến gạo, trong đó số gạo nếp bằng \frac{4}{3} số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu số yến mỗi loại?

    School

    Cửa hàng bán được 36 yến gạo nếp và 27 yến gạo tẻ.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng trong một ngày đã bán 63 yến gạo, trong đó số gạo nếp bằng \frac{4}{3} số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu số yến mỗi loại?

    School

    Cửa hàng bán được 36 yến gạo nếp và 27 yến gạo tẻ.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 3 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    63 : 7 = 9

    Cửa hàng bán được số gạo nếp là:

    9 x 4 = 36 (yến)

    Cửa hàng bán được số gạo tẻ là:

    9 x 3 = 27 (yến)

    Đáp số: 36 yến gạo nếp; 27 yến gạo tẻ.

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Nửa chu vi một khu đất hình chữ nhật là 450 m. Chiều dài bằng \frac{5}{4} chiều rộng. Hỏi khu đất đó rộng bao nhiêu héc-ta? 

    Book

    Khu đất đó rộng 5 ha.

    Đáp án là:

    Nửa chu vi một khu đất hình chữ nhật là 450 m. Chiều dài bằng \frac{5}{4} chiều rộng. Hỏi khu đất đó rộng bao nhiêu héc-ta? 

    Book

    Khu đất đó rộng 5 ha.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 4 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần là: 

    450 : 9 = 50 

    Chiều dài khu đất là:

    50 x 5 = 250 (m)

    Chiều rộng khu đất là:

    50 x 4 = 200 (m)

    Diện tích của khu đất là:

    250 x 200 = 50 000 (m2) = 5 ha

    Đáp số: 5 ha.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Trong hộp có tất cả 48 quả bóng đen và trắng. Số quả bóng đen bằng \frac{3}{5} số quả bóng trắng.

    Trả lời: 18 quả bóng đen; 30 quả bóng trắng.

    Đáp án là:

    Trong hộp có tất cả 48 quả bóng đen và trắng. Số quả bóng đen bằng \frac{3}{5} số quả bóng trắng.

    Trả lời: 18 quả bóng đen; 30 quả bóng trắng.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    48 : 8 = 6 (quả)

    Số quả bóng đen là:

    6 x 3 = 18 (quả)

    Số quả bóng trắng là:

    6 x 5 = 30 (quả)

    Đáp số: 18 quả bóng đen;

    30 quả bóng trắng.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một sợi dây dài 24 m được cắt thành hai đoạn, đoạn thứ nhất dài gấp 2 lần đoạn dây thứ hai. Độ dài đoạn dây thứ nhất là: 

    Back to school

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    24 : 3 = 8 

    Độ dài của đoạn dây thứ nhất là:

    8 x 2 = 16 (m)

    Đáp số: 16 m.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong giỏ có tất cả 63 quả trứng gồm trứng gà và trứng vịt. Biết số quả trứng gà bằng \frac{5}{2} số quả trứng vịt. Số quả trứng vịt là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 2 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    63 : 7 = 9 (quả)

    Số quả trứng vịt là:

    9 x 2 = 18 (quả)

    Đáp số: 18 quả trứng vịt

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong đợt quyên góp sách cho thư viện, hai lớp 5A và 5B đã quyên góp được là 75 quyển. Biết số sách của lớp 5A bằng \frac{3}{2} số sách của lớp 5B. Hỏi số sách của lớp 5A đã quyên góp là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 2 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    75 : 5 = 15 (quyển)

    Lớp 5A quyên góp số quyển sách là:

    15 x 3 = 45 (quyển)

    Đáp số: 45 quyển.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Hai chị em có 35 quyển vở. Số vở của em bằng \frac{2}{3} số vở của chị. Hỏi chị có bao nhiêu quyển vở, em có bao nhiêu quyển vở? 

    Reading

    Chị có 21 quyển vở, em có 14 quyển vở.

    Đáp án là:

    Hai chị em có 35 quyển vở. Số vở của em bằng \frac{2}{3} số vở của chị. Hỏi chị có bao nhiêu quyển vở, em có bao nhiêu quyển vở? 

    Reading

    Chị có 21 quyển vở, em có 14 quyển vở.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của mỗi phần là:

    35 : 5 = 7 

    Chị có số quyển vở là:

    7 x 3 = 21 (quyển)

    Em có số quyển vở là:

    7 x 2 = 14 (quyển)

    Đáp số: Chị: 21 quyển; em: 14 quyển.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo