Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 6: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Tính.

    \frac{3}{8}+\frac{2}{5}-\frac{7}{20}

    Hướng dẫn:

     \frac{3}{8}+\frac{2}{5}-\frac{7}{20}=\frac{31}{40}-\frac{14}{40}=\frac{17}{40}

     

  • Câu 2: Thông hiểu
    Trong các phép so sánh sau, phép so sánh sai là:
  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một trường Tiểu học chọn ra 120 học sinh lớp 5 tham gia diễu hành. Biết rằng có \frac{3}{10} số học sinh học lớp 5A, \frac{3}{8} số học sinh học lớp 5B, còn lại các bạn học lớp 5C. Số học sinh học lớp 5C là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Phân số chỉ số phần số học sinh lớp 5C là:

    1-\frac{3}{10}-\frac{3}{8}=\frac{13}{40} (số học sinh)

    Số học sinh lớp 5C là:

    120\times\frac{13}{40}=39 (học sinh)

    Đáp số: 39 học sinh.

  • Câu 4: Nhận biết
    Tính.
    \frac{3}{8}+\frac{1}{5}=
    23
    40
    \frac{7}{12}+\frac{5}{9}=
    41
    36
    \frac{9}{5}-\frac{2}{7}=
    53
    35
    \frac{13}{21}-\frac{3}{14}=
    17
    42
    Đáp án là:
    \frac{3}{8}+\frac{1}{5}=
    23
    40
    \frac{7}{12}+\frac{5}{9}=
    41
    36
    \frac{9}{5}-\frac{2}{7}=
    53
    35
    \frac{13}{21}-\frac{3}{14}=
    17
    42
  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Bạn Na có một quyển sách. Ngày thứ nhất, Na đọc được \frac{3}{5} số trang của quyển sách. Ngày thứ hai, Na đọc được \frac{1}{7} số trang của quyển sách. Tính số phần trang sách Na chưa đọc.

    Student 

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số phần trang sách Na chưa đọc là:

    1-\left(\frac{3}{5}+\frac{1}{7}ight)=\frac{9}{35} (trang sách)

    Đáp số: \frac{9}{35} trang sách.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Phân số nào dưới đây lớn nhất?
  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

     Sắp xếp các phân số \frac{2}{3};\ \frac{5}{9};\ \frac{3}{4};\ \frac{1}{6} theo thứ tự từ bé đến lớn là:

    School material

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn khẳng định đúng.

    Reading

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được \frac{1}{6} tổng số gạo, ngày thứ hai bán nhiều hơn ngày thứ nhất \frac{1}{4} tổng số gạo. Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu phần của tổng số gạo?

    Book

    Hướng dẫn:

    Ngày thứ hai cửa hàng bán được:

    \frac{1}{6}+\frac{1}{4}=\frac{5}{12} (tổng số gạo)

    Cả hai ngày cửa hàng bán được:

    \frac{1}{6}+\frac{5}{12}=\frac{7}{12} (tổng số gạo)

    Đáp số: \frac{7}{12} tổng số gạo

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:

    School

  • Câu 11: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một miếng sắt hình chữ nhật có chiều dài \frac{7}{4} m, chiều rộng bằng \frac{5}{{14}} m. Miếng sắt được chia thành 3 phần bằng nhau. Tính diện tích của mỗi phần. 

    Book

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: 5/24 số đậu

    Đáp án là:

    Một miếng sắt hình chữ nhật có chiều dài \frac{7}{4} m, chiều rộng bằng \frac{5}{{14}} m. Miếng sắt được chia thành 3 phần bằng nhau. Tính diện tích của mỗi phần. 

    Book

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: 5/24 số đậu

    Diện tích miếng sắt hình chữ nhật là:

    \frac{7}{4} \times \frac{5}{{14}} = \frac{5}{8} (m2)

    Diện tích mỗi phần là:

    \frac{5}{8}:3 = \frac{5}{{24}} (m2)

    Đáp số: \frac{5}{{24}} m2.

  • Câu 12: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm của \frac{7}{8}\ ......\ \frac{8}{9} là:

    Book

    <

    Đáp án là:

    Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm của \frac{7}{8}\ ......\ \frac{8}{9} là:

    Book

    <

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm x, biết: \left(x+\frac{4}{5}\right)-\frac{1}{4}=\frac{9}{10}

    Student

    Hướng dẫn:

    \left(x+\frac{4}{5}ight)-\frac{1}{4}=\frac{9}{10}

    x+\frac{4}{5} =\frac{9}{10} +\frac{1}{4}

    x+\frac{4}{5} =\frac{23}{20}

    x =\frac{23}{20}-\frac{4}{5}

    x =\frac{7}{20}

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Bác Tâm có một vườn rau, trong đó \frac{2}{5} diện tích trồng rau cải, \frac{1}{4} diện tích trồng su hào. Phần còn lại bác để trồng cà rốt. Hỏi phần diện tích trồng cà rốt chiếm bao nhiêu phần diện tích vườn?

    Read

    Hướng dẫn:

     Phần diện tích dùng để trồng rau cải và su hào là:

    \frac{2}{5}+\frac{1}{4}=\frac{13}{20} (diện tích)

    Phần diện tích trồng cà rốt là:

    1-\frac{13}{20}=\frac{7}{20}

    Đáp số: \frac{7}{20} diện tích.

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình chữ nhật có diện tích là \frac{3}{7} m2, chiều dài là \frac{6}{7} m. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

    Book

    Hướng dẫn:

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    \frac{3}{7}:\frac{6}{7}=\frac{1}{2} (m)

    Chu vi hình chữ nhật là:

    \left(\frac{6}{7}+\frac{1}{2}ight)\times2=\frac{19}{7} (m)

    Đáp số: \frac{19}{7} m

  • Câu 16: Thông hiểu
    Trong buổi đồng diễn thể dục của lớp 5A, có 2/7 số học sinh mặc áo xanh, 3/8 số học sinh mặc áo vàng, số học sinh còn lại mặc áo trắng. Hỏi số học sinh mặc áo trắng chiếm bao nhiêu phần của số học sinh của cả lớp 5A?
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Số học sinh mặc áo trắng chiếm số phần số học sinh lớp 5A là:

    1-\frac{2}{7}-\frac{3}{8}=\frac{19}{56} (số học sinh)

    Đáp số: \frac{19}{56} số học sinh.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm giá trị của x, biết: x+\frac{7}{8}\times\frac{16}{21}=\frac{8}{7}

    Education

    Hướng dẫn:

     x+\frac{7}{8}\times\frac{16}{21}=\frac{8}{7}

    x+\frac{2}{3}=\frac{8}{7}

    x=\frac{8}{7} -\frac{2}{3}

    x=\frac{10}{21}

  • Câu 18: Thông hiểu
    Sắp xếp.

    Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé.

    Education

    • \frac{3}{4}
    • \frac{2}{3}
    • \frac{5}{8}
    • \frac{1}{6}
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • \frac{3}{4}
    • \frac{2}{3}
    • \frac{5}{8}
    • \frac{1}{6}
  • Câu 19: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ trống là:

    Books

    \frac{2}{5}\times\frac{10}{4} < \frac{13}{3}+\frac{3}{8}

    Đáp án là:

    Điền dấu thích hợp vào chỗ trống là:

    Books

    \frac{2}{5}\times\frac{10}{4} < \frac{13}{3}+\frac{3}{8}

     \frac{2}{5}\times\frac{10}{4}=\frac{20}{20}=1

    \frac{13}{3}+\frac{3}{8}=\frac{104}{24}+\frac{9}{24}=\frac{113}{24}

    Do 1<\frac{113}{24} nên \frac{2}{5}\times\frac{10}{4} < \frac{13}{3}+\frac{3}{8}

  • Câu 20: Thông hiểu
    Tìm phân số thích hợp sao cho:

    \left(\frac{1}{4}+......\right)\times\frac{1}{2}=\frac{2}{5}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (15%):
    2/3
  • Thông hiểu (75%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo