Ta có: 2 km = 200 000 cm
Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ: 10 : 200 000 = 1 : 20 000
Ta có: 2 km = 200 000 cm
Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ: 10 : 200 000 = 1 : 20 000
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, độ dài 1 cm ứng với độ dài thật nào cho dưới đây?

Tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất đó là:
| 1 |
| 500 |
Tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất đó là:
| 1 |
| 500 |
Chiều dài thật của mảnh đất là:
8 x 500 = 4 000 (cm)
Chiều rộng thật của mảnh đất là:
6 x 500 = 3 000 (cm)
Chu vi hình thu nhỏ là:
(8 + 6) x 2 = 28 (cm)
Chu vi thật của mảnh đất là:
(4 000 + 3 000) x 2 = 14 000 (cm)
Vậy tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất là:
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 600, một hình vuông có chu vi là 60 cm. Tính diện tích hình vuông đó ngoài thực tế.

Diện tích của hình vuông là 0,81 ha.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 600, một hình vuông có chu vi là 60 cm. Tính diện tích hình vuông đó ngoài thực tế.

Diện tích của hình vuông là 0,81 ha.
Bài giải
Cạnh của hình vuông trên bản đồ là:
60 : 4 = 15 (cm)
Ngoài thực tế, cạnh của hình vuông là:
15 x 600 = 9 000 (cm) = 90 m
Diện tích của hình vuông ngoài thực tế là:
90 x 90 = 8 100 (m2) = 0,81 ha
Đáp số: 0,81 ha
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 36 m và chiều rộng là 24 m được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 300. Hỏi trên bản đồ đó, hình chữ nhật có chu vi bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là 40 cm.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 36 m và chiều rộng là 24 m được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 300. Hỏi trên bản đồ đó, hình chữ nhật có chu vi bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là 40 cm.
Bài giải
Chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là:
(36 + 24) x 2 = 120 (m) = 12 000 cm
Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:
12 000 : 300 = 40 (cm)
Đáp số: 40 cm.
Một sân chơi hình chữ nhật có chiều rộng bằng chiều dài. Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 500, chiều dài của sân chơi đó đo được 20 cm. Tính diện tích thực tế của sân chơi theo đơn vị mét vuông.
Bài giải
Chiều dài thực tế của sân chơi là:
20 x 500 = 10 000 (cm) = 100 m
Chiều rộng thực tế của sân chơi là:
(m)
Diện tích của sân chơi là:
100 x 40 = 4 000 (m2)
Đáp số: 4 000 m2.
Đổi 16 m = 1 600 cm; 12 m = 1 200 cm
Chiều dài của khu đất trên bản đồ là: 1 600 : 400 = 4 cm
Chiều rộng của khu đất trên bản đồ là: 1 200 : 400 = 3 cm
Trên bản đồ vẽ với tỉ lệ 1 : 1 200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

Chu vi thật của hình chữ nhật là 16 800 || 16800 cm.
Trên bản đồ vẽ với tỉ lệ 1 : 1 200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

Chu vi thật của hình chữ nhật là 16 800 || 16800 cm.
Bài giải
Chiều dài trên bản đồ là:
12 : 3 = 4 (cm)
Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:
(4 + 3) x 2 = 14 (cm)
Chu vi thật của hình chữ nhật là:
1 200 x 14 = 16 800 (cm)
Đáp số: 16 800 cm.
Sân khấu trường em dạng hình chữ nhật có chiều dài 10 m, chiều rộng 6 m. Bạn Mi đã vẽ sân khấu đó trên bản đồ 1 : 200. Hỏi trên bản đồ, độ dài mỗi cạnh sân khấu là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Trên bản đồ, sân khấu có chiều dài 5 cm và chiều rộng 3 cm.
Sân khấu trường em dạng hình chữ nhật có chiều dài 10 m, chiều rộng 6 m. Bạn Mi đã vẽ sân khấu đó trên bản đồ 1 : 200. Hỏi trên bản đồ, độ dài mỗi cạnh sân khấu là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Trên bản đồ, sân khấu có chiều dài 5 cm và chiều rộng 3 cm.
Bài giải
Đổi 10 m = 1 000 cm, 6 m = 600 cm
Chiều dài sân khấu trên bản đồ là:
1 000 : 200 = 5 (cm)
Chiều rộng sân khấu trên bản đồ là:
600 : 200 = 3 (cm)
Đáp số: Chiều dài 5 cm; chiều rộng 3 cm.
Diện tích thực tế của mảnh đất là 100m2.
Diện tích thực tế của mảnh đất là 100m2.
Độ dài cạnh mảnh đất hình vuông trên bản đồ là:
8 : 4 = 2 (cm)
Độ dài cạnh thực tế là:
2 x 500 = 1 000 (cm) = 10 m
Diện tích thực tế của mảnh đất là:
10 x 10 = 100 (m2)
Đáp số: 100 m2.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: