Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 70: Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 36 m, chiều rộng bằng 65% chiều dài. Chu vi mảnh đất đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là:

    36 x 65% = 23,4 (m)

    Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:

    (36 + 23,4) x 2 = 118,8 (m)

    Đáp số: 118,8 (m)

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong buổi tổng vệ sinh trường có 100 học sinh của 4 lớp Khối 5 tham gia. Trong đó có 23 bạn của lớp 5A, 27 bạn của lớp 5B, 26 bạn của lớp 5C và còn lại là các bạn lớp 5D. Tỉ số \frac{23}{24} là tỉ số của:

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một kho gạo có 120 tấn gạo vừa gạo nếp vừa gạo tẻ, trong đó gạo tẻ chiếm 15%. Hỏi trong kho có bao nhiêu tấn gạo nếp?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Gạo nếp chiếm số phần trăm của kho gạo là:

    100% - 15% = 85%

    Trong kho có số gạo nếp là:

    120 x 85% = 102 (tấn)

    Đáp số: 102 tấn.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Khảo sát 200 học sinh khối lớp 5 thì có 112 học sinh thích học Toán. Tỉ số của số học sinh thích học Toán và số học sinh được khảo sát là:
    Hướng dẫn:

     Tỉ số của số học sinh thích học Toán và số học sinh được khảo sát là:

    112 : 200 = 14 : 25

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một hộp bi có 7 viên bi đỏ và 13 viên bi đỏ. Tỉ số của số viên bi đỏ và tổng số viên bi là:

    Studying

  • Câu 6: Nhận biết
    32% của 55 là:
    Hướng dẫn:

     32% của 55 là: 55 x 32% = 17,6

  • Câu 7: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả theo thứ tự lần lượt là: 

    45 xe máy; 50 xe đạp; 30 xe ô tô.

    Tính tỉ số phần trăm các loại phương tiện đến trường của học sinh Khối Năm.

    Phương tiện Xe máy Xe đạp Ô tô
    Tỉ số phần trăm 36% 40% 24%
    Đáp án là:

    Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả theo thứ tự lần lượt là: 

    45 xe máy; 50 xe đạp; 30 xe ô tô.

    Tính tỉ số phần trăm các loại phương tiện đến trường của học sinh Khối Năm.

    Phương tiện Xe máy Xe đạp Ô tô
    Tỉ số phần trăm 36% 40% 24%

     Bài giải

    Khối Năm có số học sinh là:

    45 + 50 + 30 = 125 (học sinh)

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi xe máy là:

    45 : 125 = 0,36 = 36%

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi xe đạp là:

    50 : 125 = 0,4 = 40%

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi ô tô là:

    100% – 36% – 40% = 24%

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Ngày thường mẹ mua 2,5 kg cam hết 100 000 đồng. Vào ngày lễ, với số tiền đó mẹ chỉ mua được 2 kg cam. Hỏi giá tiền mua cam ngày thường bằng bao nhiêu phần trăm giá tiền mua cam ngày lễ?

    Giá tiền mua cam ngày thường bằng 80%||80 % giá tiền mua cam ngày lễ.

    Đáp án là:

    Ngày thường mẹ mua 2,5 kg cam hết 100 000 đồng. Vào ngày lễ, với số tiền đó mẹ chỉ mua được 2 kg cam. Hỏi giá tiền mua cam ngày thường bằng bao nhiêu phần trăm giá tiền mua cam ngày lễ?

    Giá tiền mua cam ngày thường bằng 80%||80 % giá tiền mua cam ngày lễ.

     Bài giải

    Giá tiền 1 kg cam ngày thường là:

    100 000 : 2,5 = 40 000 (đồng)

    Giá tiền 1 kg cam ngày lễ là:

    100 000 : 2 = 50 000 (đồng)

    Giá tiền mua cam ngày thường bằng số phần trăm giá ngày lễ là:

    40 000 : 50 000 = 0,8 = 80%

    Đáp số: 80%

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Dưới đây là bảng số liệu về việc tham gia câu lạc bộ của 32 học sinh lớp 5C.

    Câu lạc bộ Bóng đá Cầu lông Mĩ thuật Múa
    Tỉ số phần trăm 25% 12,5% 37,5% 25%

    Số học sinh tham gia Câu lạc bộ Cầu Lông và Múa là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cách 1: Số học sinh tham gia CLB Cầu lông là:

    32 x 12,5% = 4 (học sinh)

    Số học sinh tham gia CLB Múa là:

    32 x 25% = 8 (học sinh)

    Số học sinh tham gia CLB Cầu lông và Múa là:

    4 + 8 = 12 (học sinh)

    Cách 2: Tỉ số phần trăm số học sinh tham gia CLB Cầu lông và Múa là:

    12,5% + 25% = 37,5% 

    Số học sinh tham gia CLB Cầu lông và Múa là:

    32 x 37,5 = 12 (học sinh)

    Đáp số: 12 học sinh.

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích của thửa ruộng thứ nhất bằng \frac{8}{5} diện tích thửa ruộng thứ hai. Vậy tỉ số phần trăm diện tích thửa ruộng thứ hai và thửa ruộng thứ nhất là:

    Hướng dẫn:

     Ta có diện tích của thửa ruộng thứ nhất bằng \frac{8}{5} diện tích thửa ruộng thứ hai

    Tức là diện tích của thửa ruộng thứ hai bằng \frac{5}{8} diện tích thửa ruộng thứ nhất.

    Ta có: 5 : 8 = 0,625 = 62,5%

    Vậy tỉ số phần trăm diện tích thửa ruộng thứ hai và thửa ruộng thứ nhất là: 62,5%

  • Câu 11: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn đo được là 169 mm. Tìm độ dài thật của quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn. 

    Độ dài thật của quãng đường Hà Nội - Lạng Sơn là 169 km.

    Đáp án là:

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn đo được là 169 mm. Tìm độ dài thật của quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn. 

    Độ dài thật của quãng đường Hà Nội - Lạng Sơn là 169 km.

    Bài giải

    Độ dài thật của quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn là:

    169 x 1 000 000 = 169 000 000 (mm) = 169 km

    Đáp số: 169 km.

  • Câu 12: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Trên bản đồ vẽ với tỉ lệ 1 : 1 200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

    School

    Chu vi thật của hình chữ nhật là 16 800 || 16800 cm.

    Đáp án là:

    Trên bản đồ vẽ với tỉ lệ 1 : 1 200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

    School

    Chu vi thật của hình chữ nhật là 16 800 || 16800 cm.

     Bài giải

    Chiều dài trên bản đồ là:

    12 : 3 = 4 (cm)

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:

    (4 + 3) x 2 = 14 (cm)

    Chu vi thật của hình chữ nhật là:

    1 200 x 14 = 16 800 (cm)

    Đáp số: 16 800 cm.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Sân khấu trường em dạng hình chữ nhật có chiều dài 10 m, chiều rộng 6 m. Bạn Mi đã vẽ sân khấu đó trên bản đồ 1 : 200. Hỏi trên bản đồ, độ dài mỗi cạnh sân khấu là bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Engineer

    Trên bản đồ, sân khấu có chiều dài 5 cm và chiều rộng 3 cm.

    Đáp án là:

    Sân khấu trường em dạng hình chữ nhật có chiều dài 10 m, chiều rộng 6 m. Bạn Mi đã vẽ sân khấu đó trên bản đồ 1 : 200. Hỏi trên bản đồ, độ dài mỗi cạnh sân khấu là bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Engineer

    Trên bản đồ, sân khấu có chiều dài 5 cm và chiều rộng 3 cm.

     Bài giải

    Đổi 10 m = 1 000 cm, 6 m = 600 cm

    Chiều dài sân khấu trên bản đồ là:

    1 000 : 200 = 5 (cm)

    Chiều rộng sân khấu trên bản đồ là:

    600 : 200 = 3 (cm)

    Đáp số: Chiều dài 5 cm; chiều rộng 3 cm.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một trường Tiểu học có 600 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 56% số học sinh toàn trường. Hỏi trường Tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nam?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số học sinh nữ của trường là:

    600 x 56% = 336 (học sinh)

    Số học sinh nam của trường là:

    600 – 336 = 264 (học sinh)

    Đáp số: 264 học sinh.

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số phần trăm của 45 kg và 3 tạ là:

    Hướng dẫn:

     Ta có: 3 tạ = 300 kg

    Vậy tỉ số phần trăm của 45 kg và 3 tạ là: 

    45 : 300 = 0,15 = 15%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (67%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo