Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 70: Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Trong vườn nhà Mai có tất cả 25 cây cam và bưởi. Trong đó số cây cam bằng \frac{3}{5} tổng số cây. Hỏi tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là bao nhiêu? 

    Tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là 3 : 2 || 3:2

    Đáp án là:

    Trong vườn nhà Mai có tất cả 25 cây cam và bưởi. Trong đó số cây cam bằng \frac{3}{5} tổng số cây. Hỏi tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là bao nhiêu? 

    Tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là 3 : 2 || 3:2

     Trong vườn có số cây cam là:

    25\times35=15 (cây)

    Trong vườn có số cây bưởi là:

    25 - 15 = 10 (cây)

    Vậy tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là \frac{15}{10}=\frac{3}{2} (hoặc 15 : 10 = 3 : 2)

  • Câu 2: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Khoảng cách giữa hai thành phố là 200 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400 000, khoảng cách giữa hai thành phố là bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Khoảng cách giữa hai thành phố trên bản đồ là 50 cm.

    Đáp án là:

    Khoảng cách giữa hai thành phố là 200 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400 000, khoảng cách giữa hai thành phố là bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Khoảng cách giữa hai thành phố trên bản đồ là 50 cm.

     Bài giải

    Đổi 200 km = 20 000 000 cm

    Khoảng cách giữa hai thành phố trên bản đồ là:

    20 000 000 : 400 000 = 50 (cm)

    Đáp số: 50 cm

  • Câu 3: Thông hiểu
    Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 16 m, chiều rộng 12 m. Nếu vẽ khu đất đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400 thì chiều dài và chiều rộng của khu đất lần lượt là:
    Hướng dẫn:

    Đổi 16 m = 1 600 cm; 12 m = 1 200 cm

    Chiều dài của khu đất trên bản đồ là: 1 600 : 400 = 4 cm

    Chiều rộng của khu đất trên bản đồ là: 1 200 : 400 = 3 cm

  • Câu 4: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng có 250 m vải. Buổi sáng cửa hàng bán được 34% số vải đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải?

    Cửa hàng còn lại 165 m vải.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có 250 m vải. Buổi sáng cửa hàng bán được 34% số vải đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải?

    Cửa hàng còn lại 165 m vải.

     Bài giải

    Buổi sáng cửa hàng bán được số mét vải là:

    250 x 34% = 85 (m)

    Cửa hàng còn lại số mét vải là:

    250 - 85 = 165 (m)

    Đáp số: 165 m vải.

  • Câu 5: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối đáp án đúng.

    Nối cách đọc và viết tương ứng của tỉ số phần trăm.

    Hai mươi tám phần trăm
    Hai phẩy tám phần trăm
    Tám mươi hai phần trăm
    Tám phẩy hai phần trăm
    28%
    2,8%
    82%
    8,2%
    Đáp án đúng là:
    Hai mươi tám phần trăm
    Hai phẩy tám phần trăm
    Tám mươi hai phần trăm
    Tám phẩy hai phần trăm
    28%
    2,8%
    82%
    8,2%
  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một vườn cây có 1 260 cây gồm cây ăn quả và cây bóng mát, trong đó số cây ăn quả chiếm 45%. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây ăn quả?

    Back to school

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số cây ăn quả trong vườn là:

    1 260 x 45% = 567 (cây)

    Đáp số: 567 cây.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 15 m và chiều rộng 9 m. Tỉ số của số đo chiều dài và số đo chiều rộng là: 

    Books

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 36 m, chiều rộng bằng 65% chiều dài. Chu vi mảnh đất đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là:

    36 x 65% = 23,4 (m)

    Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:

    (36 + 23,4) x 2 = 118,8 (m)

    Đáp số: 118,8 (m)

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một trường tiểu học có 23 bạn nữ và 17 bạn nam tham gia cuộc thi "Trạng nguyên nhí".

    Education

    Tỉ số của số bạn nữ và số bạn nam là:

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong hộp có 2 bút đỏ và 7 bút xanh. Tỉ số của số bút xanh và số bút trong hộp là:

    Read

    Hướng dẫn:

     Trong hộp có số bút là:

    2 + 7 = 9 (cái)

    Vậy tỉ số của số bút xanh và số bút trong hộp là: 7 : 9 hay \frac{7}{9}.

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tại một trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động, người ta kiểm tra 100 ô tô thì có 92 ô tô có tải trọng đạt chuẩn. Hỏi trong 100 ô tô đó, số ô tô có tải trọng đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần phăm?

    Underline

  • Câu 12: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Trên bản đồ vẽ với tỉ lệ 1 : 1 200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

    School

    Chu vi thật của hình chữ nhật là 16 800 || 16800 cm.

    Đáp án là:

    Trên bản đồ vẽ với tỉ lệ 1 : 1 200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

    School

    Chu vi thật của hình chữ nhật là 16 800 || 16800 cm.

     Bài giải

    Chiều dài trên bản đồ là:

    12 : 3 = 4 (cm)

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:

    (4 + 3) x 2 = 14 (cm)

    Chu vi thật của hình chữ nhật là:

    1 200 x 14 = 16 800 (cm)

    Đáp số: 16 800 cm.

  • Câu 13: Vận dụng
    Tăng mỗi cạnh của hình chữ nhật thêm 20% thì diện tích hình chữ nhật đó tăng thêm:
  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong một xưởng sản xuất lồng đèn, trung bình cứ 100 chiếc thì có 5 chiếc không đạt tiêu chuẩn. Tỉ số phần trăm số chiếc lồng đèn đạt tiêu chuẩn là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số chiếc đèn lồng đạt tiêu chuẩn là:

    100 - 5 = 95 (chiếc)

    Tỉ số phần trăm số chiếc lồng đèn đạt tiêu chuẩn là:

    95 : 100 = 0,95 = 95%

    Đáp số: 95%

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số phần trăm số ô vuông không được tô màu trong hình sau là:

    Hướng dẫn:

    Quan sát hình vẽ, có tất cả 25 ô, trong đó có 5 ô được tô màu

    Vậy số ô vuông không tô màu là: 25 - 5 = 20 

    Tỉ số phần trăm số ô vuông không được tô màu là:

    20 : 25 = 0,8 = 80%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (67%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo