Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 33: Ôn tập diện tích, chu vi một số hình phẳng - Dễ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chu vi của hình tròn có đường kính 12 dm là:

    Mục này có hình ảnh của: Capybara ✨️

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi của hình tròn là:

    3,14 x 12 = 37,68 (dm)

    Đáp số: 37,68 dm.

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích hình thang có đáy lớn 20 dm, đáy nhỏ 9 dm và chiều cao 12 dm là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích hình thang là:

    \frac{\left(20+9ight)\times12}{2}=174 (dm2) = 1,74 m2.

    Đáp số: 1,74 m2.

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích của hình thang có đáy lớn 3,6 m; đáy bé 2,7 m và chiều cao 2 m là:

    Elearning

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích hình thang là:

    \frac{\left(3,6+2,7ight)\times2}{2}=6,3 (m2)

    Đáp số: 6,3 m2.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Quan sát hình vẽ, tính diện tích phần không được tô màu của hình vuông EDBC, biết cạnh của hình vuông là 5 cm.

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Diện tích hình vuông BCDE là:

    5 x 5 = 25 (cm2)

    Bán kính hình tròn tâm A là:

    5 : 2 = 2,5 (cm)

    Diện tích hình tròn tâm A là:

    3,14 x 2,5 x 2,5 = 19,625 (cm2)

    Diện tích phần không được tô màu là:

    25 - 19,625 = 5,375 (cm2)

    Đáp số: 5,375 cm2.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình thang ABCD có diện tích 243,75 cm2, chiều cao bằng 12,5 cm. Tính độ dài của đáy lớn và đáy bé, biết rằng đáy lớn hơn đáy bé 9 cm. 

    School

    Hướng dẫn:

    Tổng độ dài của hai đáy là:

    243,75 x 2 : 12,5 = 39 (cm)

    Đáy lớn của hình thang là:

    (39 + 9) : 2 = 24 (cm)

    Đáy bé của hình thang là:

    39 - 24 = 15 (cm)

    Đáp số: Đáy lớn: 24 cm

    Đáy bé: 15 cm

  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Viết số thích hợp vào ô trống:

    Độ dài đáy hình tam giác

    34 cm

    3,2 dm

    77,4 mm

    Chiều cao hình tam giác

    25 cm

    2,6 dm

    50 mm

    Diện tích hình tam giác

    425 cm2  4,16 dm2  1 935 || 1935 mm2 
    Đáp án là:

    Viết số thích hợp vào ô trống:

    Độ dài đáy hình tam giác

    34 cm

    3,2 dm

    77,4 mm

    Chiều cao hình tam giác

    25 cm

    2,6 dm

    50 mm

    Diện tích hình tam giác

    425 cm2  4,16 dm2  1 935 || 1935 mm2 
  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình vẽ:

    Tam giác DEF có diện tích bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích tam giác DEF là:

    \frac{6,2\times5,6}{2}=17,36 (cm2)

    Đáp số: 17,36 cm2.

  • Câu 8: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tính chu vi của hình tròn có đường kính 8,5 cm là:

    School

    Vậy chu vi của hình tròn là 26,69 cm

    Đáp án là:

    Tính chu vi của hình tròn có đường kính 8,5 cm là:

    School

    Vậy chu vi của hình tròn là 26,69 cm

    Chu vi của hình tròn là:

    3,14 x 8,5 = 26,69 (cm)

    Đáp số: 26,69 cm.

  • Câu 9: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tính diện tích tam giác có cạnh đáy 35 cm và chiều cao bằng 25 cm.

    Diện tích tam giác đó là 437,5 cm2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích tam giác có cạnh đáy 35 cm và chiều cao bằng 25 cm.

    Diện tích tam giác đó là 437,5 cm2.

    Bài giải

    Diện tích hình tam giác là:

    (25 x 35) : 2 = 437,5 (cm2)

    Đáp số: 437,5 cm2.

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Một sân vận động dạng hình tròn có bán kính 90 m. Tính diện tích của sân vận động đó.

    Diện tích sân vận động là 25 434 || 25434 m2.

    Đáp án là:

    Một sân vận động dạng hình tròn có bán kính 90 m. Tính diện tích của sân vận động đó.

    Diện tích sân vận động là 25 434 || 25434 m2.

     Bài giải

    Diện tích của sân vận động là:

    3,14 x 90 x 90 = 25 434 (m2)

    Đáp số: 25 434 m2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (70%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy

Đấu trường Toán lớp 5 KNTT Bài 33: Ôn tập diện tích, chu vi một số hình phẳng - Dễ

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo