Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 33: Ôn tập diện tích, chu vi một số hình phẳng - Dễ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính diện tích mảnh đất có các kích thước như hình dưới đây:

    BM = 14 m

    CN = 17 m

    EP = 20 m

    AM = 12 m

    MN = 15 m

    ND = 31 m

    Diện tích mảnh đất là 1 160||1160 m2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích mảnh đất có các kích thước như hình dưới đây:

    BM = 14 m

    CN = 17 m

    EP = 20 m

    AM = 12 m

    MN = 15 m

    ND = 31 m

    Diện tích mảnh đất là 1 160||1160 m2.

     Bài giải

    Chia mảnh đất thành các hình: tam giác ADE, tam giác ABM, hình thang BCMN, tam giác CND.

    Độ dài đoạn thẳng AD là:

    12 + 15 + 31 = 58 (m)

    Diện tích hình tam giác AED là:

    \frac{58\times20}{2}=580 (m2)

    Diện tích tam giác ABM là:

    \frac{12\times14}{2}=84 (m2)

    Diện tích tam giác CND là:

    \ \frac{17\times31}{2}=263,5 (m2)

    Diện tích hình thang BCNM là:

    \frac{\left(14+17ight)\times15}{2}=232,5 (m2)

    Diện tích mảnh đất là:

    580 + 84 + 263,5 + 232,5 = 1 160 (m2)

    Đáp số: 1 160 m2.

  • Câu 2: Nhận biết
    Diện tích hình thang có độ dài đáy lớn 7,8 cm; độ dài đáy bé 5,6 cm và chiều cao 3,2 cm là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích hình thang là:

    \frac{\left(7,8+5,6\right)\times3,2}{2}=21,44 (cm2)

    Đáp số: 21,44 cm2.

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chu vi của hình tròn có đường kính 12 dm là:

    Mục này có hình ảnh của: Capybara ✨️

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi của hình tròn là:

    3,14 x 12 = 37,68 (dm)

    Đáp số: 37,68 dm.

  • Câu 4: Nhận biết
    Hoàn thành bảng sau:
    Độ dài đáy 3,6 m 12 dm 5,6 cm
    Chiều cao tương ứng 1,2 m 7 dm 2,3 cm
    Diện tích hình tam giác 2,16 m2  42 dm2  6,44 cm2 
    Đáp án là:
    Độ dài đáy 3,6 m 12 dm 5,6 cm
    Chiều cao tương ứng 1,2 m 7 dm 2,3 cm
    Diện tích hình tam giác 2,16 m2  42 dm2  6,44 cm2 
  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích của hình thang có đáy lớn 5,6 m; đáy bé 4,7 m và chiều cao 2,4 m là:

    School

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích của hình thang là:

    \frac{\left(5,6+4,7ight)\times2,4}{2}=12,36 (m2)

    Đáp số: 12,36 m2.

  • Câu 6: Nhận biết
    Công thức nào dưới đây là công thức tính diện tích hình thang?
  • Câu 7: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    School

    Độ dài đáy 8 cm 10 dm 6 m
    Chiều cao 7 cm 5 dm 6 m
    Diện tích hình tam giác 28 cm2  25 dm2  18 m2 
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    School

    Độ dài đáy 8 cm 10 dm 6 m
    Chiều cao 7 cm 5 dm 6 m
    Diện tích hình tam giác 28 cm2  25 dm2  18 m2 
  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

     Đường kính của hình tròn có chu vi 13,188 m là: 

    Mục này có hình ảnh của: 卡皮巴拉 Capybara

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đường kính của hình tròn là:

    13,188 : 3,14 = 4,2 (m)

    Đáp số: 4,2 m.

  • Câu 9: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Underline

    Diện tích hình tròn có bán kính \frac{3}{2} cm là 7,065 cm2.

    Đáp án là:

    Underline

    Diện tích hình tròn có bán kính \frac{3}{2} cm là 7,065 cm2.

     Bài giải

    Diện tích hình tròn là:

    3,14\times\frac{3}{2}\times\frac{3}{2}=7,065 (cm2)

    Đáp số: 7,065 cm2.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một chiếc khăn quàng đỏ dạng hình tam giác có cạnh đáy bằng 1 m. Chiều cao tương ứng bằng \frac{1}{4} độ dài đáy. Tính diện tích của chiếc khăn quàng đỏ.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 1 m = 100 cm

    Chiều cao của chiếc khăn là:

    100 : 4 = 25 (cm)

    Diện tích của chiếc khăn là:

    \frac{100\times25}{2}=1\ 250 (cm2)

    Đáp số: 1 250 cm2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (70%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo