Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 7 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):

    Mẫu: 0,12 = 12%

    0,35 = 35%

    0,318 = 31,8%

    0,004 = 0,4%

    Đáp án là:

    Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):

    Mẫu: 0,12 = 12%

    0,35 = 35%

    0,318 = 31,8%

    0,004 = 0,4%

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Khi dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang phải một hàng thì số đó tăng thêm 469,62 đơn vị. Tìm số thập phân đó.

    Số thập phân cần tìm là 52,18

    Đáp án là:

    Khi dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang phải một hàng thì số đó tăng thêm 469,62 đơn vị. Tìm số thập phân đó.

    Số thập phân cần tìm là 52,18

     Bài giải

    Khi dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang phải một hàng thì số đó tăng thêm 469,62 đơn vị, tức là số mới gấp 10 lần số cũ và số mới hơn số cũ 469,62 đơn vị.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    10 – 1 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần hay số cần tìm là:

    469,62 : 9 = 52,18

    Đáp số: 52,18.

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một người có 200 kg gạo. Lần đầu người đó bán 25% số gạo, lần sau bán 60% số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần bán, người đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Người đó còn lại 60 kg gạo.

    Đáp án là:

    Một người có 200 kg gạo. Lần đầu người đó bán 25% số gạo, lần sau bán 60% số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần bán, người đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Người đó còn lại 60 kg gạo.

    Bài giải

    Lần đầu người đó bán số gạo là:

    200 x 25% = 50 (kg)

    Sau một lần bán, người đó còn số gạo là:

    200 – 50 = 150 (kg)

    Lần sau người đó bán được số gạo là:

    150 x 60% = 90 (kg)

    Sau hai lần bán, người đó còn lại số ki-lô-gam gạo là:

    150 – 90 = 60 (kg)

    Đáp số: 60 kg.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Biết 3 lần số thứ nhất bằng 7 lần số thứ hai. Vậy tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là:

    Reading

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Có hai thùng đựng dầu, thùng thứ nhất đựng nhiều hơn thùng thứ hai 36 lít dầu. Biết 3 lần thùng thứ nhất bằng 5 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    University

    Thùng thứ nhất đựng 90 lít dầu

    Thùng thứ hai đựng 54 lít dầu.

    Đáp án là:

    Có hai thùng đựng dầu, thùng thứ nhất đựng nhiều hơn thùng thứ hai 36 lít dầu. Biết 3 lần thùng thứ nhất bằng 5 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    University

    Thùng thứ nhất đựng 90 lít dầu

    Thùng thứ hai đựng 54 lít dầu.

     Bài giải

    Ta có: 3 lần thùng thứ nhất bằng 5 lần thùng thứ hai, tức là thùng thứ nhất bằng \frac{5}{3} thùng thứ hai.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    36 : 2 = 18 (lít)

    Thùng thứ nhất có số lít dầu là:

    18 x 5 = 90 (lít)

    Thùng thứ hai có số lít dầu là:

    18 x 3 = 54 (lít)

    Đáp số: Thùng thứ nhất: 90 lít dầu

    Thùng thứ hai: 54 lít dầu

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một trường tiểu học có tất cả 567 học sinh. Biết rằng cứ 5 học sinh nam thì có 2 học sinh nữ. Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nữ?

    School

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ta có cứ 5 học sinh nam thì có 2 học sinh nữ nên số học sinh nam bằng \frac{5}{2} số học sinh nữ.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 2 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    567 : 7 = 81

    Trường tiểu học có số học sinh nữ là:

    81 x 2 = 162 (học sinh)

    Đáp số: 162 học sinh nữ.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu đất hình chữ nhật có chu vi là 300 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Tính diện tích của khu đất đó.

    Diện tích của khu đất là 5 400||5400 m2.

    Đáp án là:

    Một khu đất hình chữ nhật có chu vi là 300 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Tính diện tích của khu đất đó.

    Diện tích của khu đất là 5 400||5400 m2.

     Bài giải

    Nửa chu vi của khu đất là:

    300 : 2 = 150 (m)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    150 : 5 x 3 = 90 (m)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    150 - 90 = 60 (m)

    Diện tích hình chữ nhật là: 

    90 x 60 = 5 400 (m2)

    Đáp số: 5 400 m2.

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khu đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 43 m, chiều dài hơn chiều rộng 7 m. Người ta dùng 45% diện tích để trồng rau, còn lại để trồng hoa. 

    Vậy diện tích trồng hoa là 110 m2.

    Đáp án là:

    Một khu đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 43 m, chiều dài hơn chiều rộng 7 m. Người ta dùng 45% diện tích để trồng rau, còn lại để trồng hoa. 

    Vậy diện tích trồng hoa là 110 m2.

     Bài giải

    Chiều dài khu đất hình chữ nhật là:

    (43 + 7) : 2 = 25 (m)

    Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là:

    25 - 7 = 8 (m)

    Diện tích khu đất là:

    25 x 8 = 200 (m2)

    Phần trăm diện tích đất trồng hoa là:

    100 - 45% = 55%

    Diện tích đất trồng hoa là:

    200 x 55% = 110 (m2)

    Đáp số: 110 m2.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Cho sơ đồ:

    Hai số đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 1 = 6 (phần)

    Số bé là:

    78 : 6 = 13

    Số lớn là:

    13 x 5 = 65

    Đáp số: 13 và 65.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Viết tỉ số \frac{16}{25} viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hiện nay, mẹ hơn con 24 tuổi. Biết 5 năm trước, tuổi con bằng \frac{3}{7} tuổi mẹ. Tuổi con hiện nay là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 3 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    24 : 4 = 6 (tuổi)

    5 năm trước, tuổi con là:

    6 x 3 = 18 (tuổi)

    Tuổi con hiện nay là:

    18 + 5 = 23 (tuổi)

    Đáp số: 23 tuổi.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tổ An và tổ Bình mua một số vở. Biết số vở của tổ An ít hơn số vở của tổ Bình là 30 quyển và số vở của Bình bằng \frac{3}{2} số vở của An. Hỏi tổ An đã mua bao nhiêu quyển vở?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 2 = 1 (phần)

    Tổ An đã mua số quyển vở là:

    30 : 1 x 2 = 60 (quyển)

    Đáp số: 60 quyển vở.

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng trong hai buổi bán được một số gạo, trong đó số gạo buổi sáng bán được gấp 3 lần số gạo buổi chiều bán được. Vậy tỉ số của số bán được buổi chiều và số gạo bán được trong cả hai buổi là: 

    Reading book

  • Câu 14: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 400 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích của mảnh vườn.

    Học trực tuyến

    Diện tích của mảnh vườn là 7 500||7500 m2.

    Đáp án là:

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 400 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích của mảnh vườn.

    Học trực tuyến

    Diện tích của mảnh vườn là 7 500||7500 m2.

     Nửa chu vi hình chữ nhật là:

    400 : 2 = 200 (m)

    Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 3 = 4 (phần)

    Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:

    200 : 4 x 1 = 50 (m)

    Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:

    200 : 4 x 3 = 150 (m)

    Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

    150 x 50 = 7 500 (m2)

    Đáp số: 7 500 m2.

  • Câu 15: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 600, một hình vuông có chu vi là 60 cm. Tính diện tích hình vuông đó ngoài thực tế.

    Diện tích của hình vuông là 0,81 ha.

    Đáp án là:

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 600, một hình vuông có chu vi là 60 cm. Tính diện tích hình vuông đó ngoài thực tế.

    Diện tích của hình vuông là 0,81 ha.

     Bài giải

    Cạnh của hình vuông trên bản đồ là:

    60 : 4 = 15 (cm)

    Ngoài thực tế, cạnh của hình vuông là:

    15 x 600 = 9 000 (cm) = 90 m

    Diện tích của hình vuông ngoài thực tế là:

    90 x 90 = 8 100 (m2) = 0,81 ha

    Đáp số: 0,81 ha

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (27%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo