Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 7 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong một tổ có 5 bạn trai và 4 bạn gái.

    Online education

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số \frac{7}{8} đọc là:

    Reading

  • Câu 3: Vận dụng
    Năm nay tuổi anh gấp 3 lần tuổi em và anh hơn em 8 tuổi. Hỏi 3 năm nữa, tỉ số của tuổi em và tuổi anh là bao nhiêu?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 1 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    8 : 2 = 4 (tuổi)

    Tuổi anh hiện nay là:

    4 x 3 = 12 (tuổi)

    Tuổi anh 3 năm nữa là:

    12 + 3 = 15 (tuổi)

    Tuổi em 3 năm nữa là:

    15 - 8 = 7 (tuổi)

    3 năm nữa, tỉ số của tuổi em và tuổi anh là: 7 : 15 hay\frac{7}{15}

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong tháng Một và tháng Hai, một cửa hàng bán được 1 600 đôi giày. Số đôi giày cửa hàng bán được trong tháng Một bằng \frac{3}{5} số đôi giày cửa hàng bán được trong tháng Hai. Vậy số đôi giày cửa hàng bán được trong tháng Một là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    1 600 : 8 = 200 (đôi)

    Tháng Một cửa hàng bán được số đôi giày là:

    200 x 3 = 600 (đôi)

    Đáp số: 600 đôi.

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Ngày thường mẹ mua 2,5 kg cam hết 100 000 đồng. Vào ngày lễ, với số tiền đó mẹ chỉ mua được 2 kg cam. Hỏi giá tiền mua cam ngày thường bằng bao nhiêu phần trăm giá tiền mua cam ngày lễ?

    Giá tiền mua cam ngày thường bằng 80%||80 % giá tiền mua cam ngày lễ.

    Đáp án là:

    Ngày thường mẹ mua 2,5 kg cam hết 100 000 đồng. Vào ngày lễ, với số tiền đó mẹ chỉ mua được 2 kg cam. Hỏi giá tiền mua cam ngày thường bằng bao nhiêu phần trăm giá tiền mua cam ngày lễ?

    Giá tiền mua cam ngày thường bằng 80%||80 % giá tiền mua cam ngày lễ.

     Bài giải

    Giá tiền 1 kg cam ngày thường là:

    100 000 : 2,5 = 40 000 (đồng)

    Giá tiền 1 kg cam ngày lễ là:

    100 000 : 2 = 50 000 (đồng)

    Giá tiền mua cam ngày thường bằng số phần trăm giá ngày lễ là:

    40 000 : 50 000 = 0,8 = 80%

    Đáp số: 80%

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một trường tiểu học có tất cả 567 học sinh. Biết rằng cứ 5 học sinh nam thì có 2 học sinh nữ. Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nữ?

    School

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ta có cứ 5 học sinh nam thì có 2 học sinh nữ nên số học sinh nam bằng \frac{5}{2} số học sinh nữ.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 2 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    567 : 7 = 81

    Trường tiểu học có số học sinh nữ là:

    81 x 2 = 162 (học sinh)

    Đáp số: 162 học sinh nữ.

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số là số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số. Biết số lớn gấp 8 lần số bé. Tìm hai số đó.

    School

    Hai số đó là 800||100100||800

    Đáp án là:

    Tổng của hai số là số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số. Biết số lớn gấp 8 lần số bé. Tìm hai số đó.

    School

    Hai số đó là 800||100100||800

    Số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số là 900

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 8 = 9 (phần)

    Số bé là:

    900 : 9 x 1 = 100 

    Số lớn là: 

    900 - 100 = 800

    Đáp số: 100 và 800

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm số lớn, biết tổng của hai số đó 45,6 và số lớn bằng \frac{3}{2} số bé. 

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 2 = 5 (phần)

    Số lớn là:

    45,6 : 5 x 3 = 27,36 

    Đáp số: 27,36

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 400 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích của mảnh vườn.

    Học trực tuyến

    Diện tích của mảnh vườn là 7 500||7500 m2.

    Đáp án là:

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 400 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích của mảnh vườn.

    Học trực tuyến

    Diện tích của mảnh vườn là 7 500||7500 m2.

     Nửa chu vi hình chữ nhật là:

    400 : 2 = 200 (m)

    Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 3 = 4 (phần)

    Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:

    200 : 4 x 1 = 50 (m)

    Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:

    200 : 4 x 3 = 150 (m)

    Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

    150 x 50 = 7 500 (m2)

    Đáp số: 7 500 m2.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Lớp 5A có 35 học sinh, trong đó có 8 học sinh thuận tay trái. Tỉ số của số học sinh thuận tay phải và số học sinh lớp 5A là:

    Book

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số học sinh thuận tay phải là:

    35 - 8 = 27 (học sinh)

    Tỉ số của số học sinh thuận tay phải và số học sinh lớp 5A là:

    27 : 35 = \frac{27}{35}

  • Câu 11: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 80 tuổi, biết 4 năm trước tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con. Hỏi mẹ sinh con năm bao nhiêu tuổi?

    Book

    Vậy mẹ sinh con năm 24 tuổi.

    Đáp án là:

    Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 80 tuổi, biết 4 năm trước tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con. Hỏi mẹ sinh con năm bao nhiêu tuổi?

    Book

    Vậy mẹ sinh con năm 24 tuổi.

     Bài giải

    4 năm trước tổng số tuổi của hai mẹ con là:

    80 - 4 - 4 = 72 (tuổi)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay tuổi của con 4 năm trước là:

    72 : 3 = 24 (tuổi)

    Tuổi mẹ 4 năm trước là:

    72 - 24 = 48 (tuổi)

    Vậy mẹ sinh con năm:

    48 - 24 = 24 (tuổi)

    Đáp số: 24 tuổi.

  • Câu 12: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng có 600 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 20% số gạo, buổi chiều cửa hàng bán được 25% số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo sau cả ngày bán?

    Cửa hàng còn lại 330 kg gạo.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có 600 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 20% số gạo, buổi chiều cửa hàng bán được 25% số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo sau cả ngày bán?

    Cửa hàng còn lại 330 kg gạo.

     Bài giải

    Buổi sáng cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    600 x 20% = 120 (kg)

    Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    600 x 25 % = 150 (kg)

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo sau cả ngày bán là:

    600 – 120 – 150 = 330 (kg)

    Đáp số: 330 kg gạo.

  • Câu 13: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Theo kế hoạch, cửa hàng đặt mục tiêu bán 15 tấn gạo trong một tháng. Thực tế, tháng đó cửa hàng đã vượt kế hoạch 20%. Hỏi tháng đó cửa hàng đã bán được bao nhiêu tấn gạo?

    Cửa hàng đã bán được 18 tấn gạo.

    Đáp án là:

    Theo kế hoạch, cửa hàng đặt mục tiêu bán 15 tấn gạo trong một tháng. Thực tế, tháng đó cửa hàng đã vượt kế hoạch 20%. Hỏi tháng đó cửa hàng đã bán được bao nhiêu tấn gạo?

    Cửa hàng đã bán được 18 tấn gạo.

     Bài giải

    Tháng đó, cửa hàng đã thực hiện được số phần trăm kế hoạch là:

    100% + 20% = 120% 

    Cửa hàng đã bán được số gạo trong tháng đó là:

    15 x 120% = 18 (tấn)

    Đáp số: 18 tấn gạo.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng kém chiều dài 13 m. Tính diện tích của mảnh đất đó, biết rằng chiều rộng bằng \frac{4}{5} chiều dài.

    School

    Diện tích của mảnh đất là 3380 || 3 380 m2.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng kém chiều dài 13 m. Tính diện tích của mảnh đất đó, biết rằng chiều rộng bằng \frac{4}{5} chiều dài.

    School

    Diện tích của mảnh đất là 3380 || 3 380 m2.

    Bài giải

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 4 = 1 (phần)

    Chiều dài mảnh đất là:

    13 x 5 = 65 (m)

    Chiều rộng của mảnh đất là:

    13 x 4 = 52 (m)

    Diện tích của mảnh đất là:

    65 x 52 = 3 380 (m2)

    Đáp số: 3 380 m2.

  • Câu 15: Vận dụng
    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, nếu biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

    Chu vi thật của hình chữ nhật là 168m.

    Đáp án là:

    Chu vi thật của hình chữ nhật là 168m.

    Chiều dài trên bản đồ là:

    12 : 3 = 4 (cm)

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:

    (4 + 3) x 2 = 14 (cm)

    Vì tỉ số của chu vi thu nhỏ và chu vi thật bằng tỉ lệ của bản đồ nên chu vi thật của hình chữ nhật đó là:

    14 x 1 200 = 16 800 (cm) = 168 m

    Đáp số: 168 m.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (27%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 7 Toán lớp 5 - Nâng cao

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo