Bài giải
Tỉ số phần trăm số học sinh giỏi của lớp 5A là:
18 : 30 = 0,6 = 60%
Tỉ số phần trăm số học sinh giỏi của lớp 5B là:
24 : 40 = 0,6 = 60%
Vậy hai lớp có tỉ lệ học sinh giỏi bằng nhau.
Bài giải
Tỉ số phần trăm số học sinh giỏi của lớp 5A là:
18 : 30 = 0,6 = 60%
Tỉ số phần trăm số học sinh giỏi của lớp 5B là:
24 : 40 = 0,6 = 60%
Vậy hai lớp có tỉ lệ học sinh giỏi bằng nhau.
Một cửa hàng bán được số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là 60 kg. Biết rằng cửa hàng bán số gạo nếp bằng số gạo tẻ. Tính số tiền bán mỗi loại gạo, biết giá tiền mỗi ki-lô-gam gạo nếp và gạo tẻ lần lượt là 32 000 đồng và 23 000 đồng.

Số tiền bán gạo tẻ nếp là 11 520 000||11520000 đồng
Số tiền bán gạo tẻ là 9 660 000||9660000 đồng.
Một cửa hàng bán được số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là 60 kg. Biết rằng cửa hàng bán số gạo nếp bằng
số gạo tẻ. Tính số tiền bán mỗi loại gạo, biết giá tiền mỗi ki-lô-gam gạo nếp và gạo tẻ lần lượt là 32 000 đồng và 23 000 đồng.

Số tiền bán gạo tẻ nếp là 11 520 000||11520000 đồng
Số tiền bán gạo tẻ là 9 660 000||9660000 đồng.
Bài giải
Hiệu phần bằng nhau là:
7 - 6 = 1 (phần)
Số ki-lô-gam gạo nếp đã bán là:
60 : 1 x 6 = 360 (kg)
Số ki-lô-gam gạo tẻ đã bán là:
360 + 60 = 420 (kg)
Số tiền bán gạo nếp là:
360 x 32 000 = 11 520 000 (đồng)
Số tiền bán gạo tẻ là:
420 x 23 000 = 9 660 000 (đồng)
Đáp số: 11 520 000 đồng gạo nếp;
9 660 000 đồng gạo tẻ.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn đo được là 169 mm. Tìm độ dài thật của quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn.
Độ dài thật của quãng đường Hà Nội - Lạng Sơn là 169 km.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn đo được là 169 mm. Tìm độ dài thật của quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn.

Độ dài thật của quãng đường Hà Nội - Lạng Sơn là 169 km.
Bài giải
Độ dài thật của quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn là:
169 x 1 000 000 = 169 000 000 (mm) = 169 km
Đáp số: 169 km.
Trong đợt quyên góp sách cho thư viện, hai lớp 5A và 5B đã quyên góp được là 75 quyển. Biết số sách của lớp 5A bằng số sách của lớp 5B. Hỏi số sách của lớp 5B đã quyên góp là bao nhiêu?
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
75 : 5 = 15 (quyển)
Lớp 5B quyên góp số quyển sách là:
15 x 2 = 30 (quyển)
Đáp số: 30 quyển.
Biết nếu giảm số thứ hai đi 4 lần thì được số thứ nhất mà nếu lấy số thứ hai trừ số thứ nhất thì được 78. Hai số cần tìm là:

Bài giải
Theo đề bài ta có: số thứ hai gấp 4 lần số thứ nhất và hiệu của hai số là 78.
Hiệu số phần bằng nhau là:
4 - 1 = 3 (phần)
Giá trị của một phần hay số thứ nhất là:
78 : 3 = 26
Số thứ hai là:
26 x 4 = 104
Đáp số: 26 và 104.
Diện tích thực tế của mảnh đất là 100m2.
Diện tích thực tế của mảnh đất là 100m2.
Độ dài cạnh mảnh đất hình vuông trên bản đồ là:
8 : 4 = 2 (cm)
Độ dài cạnh thực tế là:
2 x 500 = 1 000 (cm) = 10 m
Diện tích thực tế của mảnh đất là:
10 x 10 = 100 (m2)
Đáp số: 100 m2.
Trong vườn nhà Mai có tất cả 25 cây cam và bưởi. Trong đó số cây cam bằng tổng số cây. Hỏi tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là bao nhiêu?

Tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là 3 : 2 || 3:2
Trong vườn nhà Mai có tất cả 25 cây cam và bưởi. Trong đó số cây cam bằng
tổng số cây. Hỏi tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là bao nhiêu?

Tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là 3 : 2 || 3:2
Trong vườn có số cây cam là:
(cây)
Trong vườn có số cây bưởi là:
25 - 15 = 10 (cây)
Vậy tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là (hoặc 15 : 10 = 3 : 2)
Trong một tổ có 5 bạn trai và 4 bạn gái.

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 1 = 4 (phần)
Giá trị của một phần là:
24 : 4 = 6
3 năm nữa tuổi của mẹ là:
6 x 5 = 30 (tuổi)
Tuổi mẹ hiện nay là:
30 - 3 = 27 (tuổi)
Đáp số: 27 tuổi.
Khối 5 ở một trường tiểu học có 256 học sinh, biết tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6. Hỏi Khối 5 của trường đó có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ?

Số học sinh nam là 160 học sinh
Số học sinh nữ là 96 học sinh.
Khối 5 ở một trường tiểu học có 256 học sinh, biết tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6. Hỏi Khối 5 của trường đó có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ?

Số học sinh nam là 160 học sinh
Số học sinh nữ là 96 học sinh.
Ta có
Tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6; nghĩa là số học sinh nữ bằng số học sinh nam.
Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số học sinh nữ là:
256 : 8 x 3 = 96 (học sinh)
Số học sinh nam là:
256 : 8 x 5 = 160 (học sinh)
Đáp số: 96 học sinh nữ
160 học sinh nam.
Bài giải
Chiều dài thật của phòng học là:
6 x 100 = 600 (cm) = 6 m
Đáp số: 6 m
Hiệu của hai số bằng 72. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.

Hai số đó là 180||252 và 252||180
Hiệu của hai số bằng 72. Tỉ số của hai số đó là
. Tìm hai số đó.

Hai số đó là 180||252 và 252||180
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 5 = 2 (phần)
Giá trị của một phần là:
72 : 2 = 36
Số bé là:
36 x 5 = 180
Số lớn là:
36 x 7 = 252
Đáp số: 180 và 252
Biết hiệu hai số là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số và số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm trung bình cộng của hai số?

Trung bình cộng của hai số là 99
Biết hiệu hai số là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số và số thứ nhất bằng
số thứ hai. Tìm trung bình cộng của hai số?

Trung bình cộng của hai số là 99
Bài giải
Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: 90
Hiệu số phần bằng nhau là:
8 - 3 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
90 : 5 = 18
Số thứ nhất là:
18 x 3 = 54
Số thứ hai là:
18 x 8 = 144
Trung bình cộng của hai số là:
(144 + 54) : 2 = 99
Đáp số: 99.
Hiện nay, mẹ hơn con 24 tuổi. Biết 5 năm trước, tuổi con bằng tuổi mẹ. Tuổi con hiện nay là:
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần là:
24 : 4 = 6 (tuổi)
5 năm trước, tuổi con là:
6 x 3 = 18 (tuổi)
Tuổi con hiện nay là:
18 + 5 = 23 (tuổi)
Đáp số: 23 tuổi.
Đang tải...
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: