Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):
Mẫu: 0,12 = 12%

0,35 = 35%
0,318 = 31,8%
0,004 = 0,4%
Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):
Mẫu: 0,12 = 12%

0,35 = 35%
0,318 = 31,8%
0,004 = 0,4%
Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):
Mẫu: 0,12 = 12%

0,35 = 35%
0,318 = 31,8%
0,004 = 0,4%
Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):
Mẫu: 0,12 = 12%

0,35 = 35%
0,318 = 31,8%
0,004 = 0,4%
Khi dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang phải một hàng thì số đó tăng thêm 469,62 đơn vị. Tìm số thập phân đó.
Số thập phân cần tìm là 52,18
Khi dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang phải một hàng thì số đó tăng thêm 469,62 đơn vị. Tìm số thập phân đó.

Số thập phân cần tìm là 52,18
Bài giải
Khi dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang phải một hàng thì số đó tăng thêm 469,62 đơn vị, tức là số mới gấp 10 lần số cũ và số mới hơn số cũ 469,62 đơn vị.
Hiệu số phần bằng nhau là:
10 – 1 = 9 (phần)
Giá trị của một phần hay số cần tìm là:
469,62 : 9 = 52,18
Đáp số: 52,18.
Một người có 200 kg gạo. Lần đầu người đó bán 25% số gạo, lần sau bán 60% số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần bán, người đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Người đó còn lại 60 kg gạo.
Một người có 200 kg gạo. Lần đầu người đó bán 25% số gạo, lần sau bán 60% số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần bán, người đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Người đó còn lại 60 kg gạo.
Bài giải
Lần đầu người đó bán số gạo là:
200 x 25% = 50 (kg)
Sau một lần bán, người đó còn số gạo là:
200 – 50 = 150 (kg)
Lần sau người đó bán được số gạo là:
150 x 60% = 90 (kg)
Sau hai lần bán, người đó còn lại số ki-lô-gam gạo là:
150 – 90 = 60 (kg)
Đáp số: 60 kg.
Biết 3 lần số thứ nhất bằng 7 lần số thứ hai. Vậy tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là:

Có hai thùng đựng dầu, thùng thứ nhất đựng nhiều hơn thùng thứ hai 36 lít dầu. Biết 3 lần thùng thứ nhất bằng 5 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

Thùng thứ nhất đựng 90 lít dầu
Thùng thứ hai đựng 54 lít dầu.
Có hai thùng đựng dầu, thùng thứ nhất đựng nhiều hơn thùng thứ hai 36 lít dầu. Biết 3 lần thùng thứ nhất bằng 5 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

Thùng thứ nhất đựng 90 lít dầu
Thùng thứ hai đựng 54 lít dầu.
Bài giải
Ta có: 3 lần thùng thứ nhất bằng 5 lần thùng thứ hai, tức là thùng thứ nhất bằng thùng thứ hai.
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Giá trị của một phần là:
36 : 2 = 18 (lít)
Thùng thứ nhất có số lít dầu là:
18 x 5 = 90 (lít)
Thùng thứ hai có số lít dầu là:
18 x 3 = 54 (lít)
Đáp số: Thùng thứ nhất: 90 lít dầu
Thùng thứ hai: 54 lít dầu
Một trường tiểu học có tất cả 567 học sinh. Biết rằng cứ 5 học sinh nam thì có 2 học sinh nữ. Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nữ?

Bài giải
Ta có cứ 5 học sinh nam thì có 2 học sinh nữ nên số học sinh nam bằng số học sinh nữ.
Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 2 = 7 (phần)
Giá trị của một phần là:
567 : 7 = 81
Trường tiểu học có số học sinh nữ là:
81 x 2 = 162 (học sinh)
Đáp số: 162 học sinh nữ.
Một khu đất hình chữ nhật có chu vi là 300 m, chiều rộng bằng chiều dài. Tính diện tích của khu đất đó.

Diện tích của khu đất là 5 400||5400 m2.
Một khu đất hình chữ nhật có chu vi là 300 m, chiều rộng bằng
chiều dài. Tính diện tích của khu đất đó.

Diện tích của khu đất là 5 400||5400 m2.
Bài giải
Nửa chu vi của khu đất là:
300 : 2 = 150 (m)
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều dài hình chữ nhật là:
150 : 5 x 3 = 90 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
150 - 90 = 60 (m)
Diện tích hình chữ nhật là:
90 x 60 = 5 400 (m2)
Đáp số: 5 400 m2.
Một khu đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 43 m, chiều dài hơn chiều rộng 7 m. Người ta dùng 45% diện tích để trồng rau, còn lại để trồng hoa.

Vậy diện tích trồng hoa là 110 m2.
Một khu đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 43 m, chiều dài hơn chiều rộng 7 m. Người ta dùng 45% diện tích để trồng rau, còn lại để trồng hoa.

Vậy diện tích trồng hoa là 110 m2.
Bài giải
Chiều dài khu đất hình chữ nhật là:
(43 + 7) : 2 = 25 (m)
Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là:
25 - 7 = 8 (m)
Diện tích khu đất là:
25 x 8 = 200 (m2)
Phần trăm diện tích đất trồng hoa là:
100 - 45% = 55%
Diện tích đất trồng hoa là:
200 x 55% = 110 (m2)
Đáp số: 110 m2.
Cho sơ đồ:
Hai số đó là:
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 1 = 6 (phần)
Số bé là:
78 : 6 = 13
Số lớn là:
13 x 5 = 65
Đáp số: 13 và 65.
Viết tỉ số viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:

Hiện nay, mẹ hơn con 24 tuổi. Biết 5 năm trước, tuổi con bằng tuổi mẹ. Tuổi con hiện nay là:
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần là:
24 : 4 = 6 (tuổi)
5 năm trước, tuổi con là:
6 x 3 = 18 (tuổi)
Tuổi con hiện nay là:
18 + 5 = 23 (tuổi)
Đáp số: 23 tuổi.
Tổ An và tổ Bình mua một số vở. Biết số vở của tổ An ít hơn số vở của tổ Bình là 30 quyển và số vở của Bình bằng số vở của An. Hỏi tổ An đã mua bao nhiêu quyển vở?

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 - 2 = 1 (phần)
Tổ An đã mua số quyển vở là:
30 : 1 x 2 = 60 (quyển)
Đáp số: 60 quyển vở.
Một cửa hàng trong hai buổi bán được một số gạo, trong đó số gạo buổi sáng bán được gấp 3 lần số gạo buổi chiều bán được. Vậy tỉ số của số bán được buổi chiều và số gạo bán được trong cả hai buổi là:

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 400 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích của mảnh vườn.

Diện tích của mảnh vườn là 7 500||7500 m2.
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 400 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích của mảnh vườn.

Diện tích của mảnh vườn là 7 500||7500 m2.
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
400 : 2 = 200 (m)
Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:
200 : 4 x 1 = 50 (m)
Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:
200 : 4 x 3 = 150 (m)
Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
150 x 50 = 7 500 (m2)
Đáp số: 7 500 m2.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 600, một hình vuông có chu vi là 60 cm. Tính diện tích hình vuông đó ngoài thực tế.

Diện tích của hình vuông là 0,81 ha.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 600, một hình vuông có chu vi là 60 cm. Tính diện tích hình vuông đó ngoài thực tế.

Diện tích của hình vuông là 0,81 ha.
Bài giải
Cạnh của hình vuông trên bản đồ là:
60 : 4 = 15 (cm)
Ngoài thực tế, cạnh của hình vuông là:
15 x 600 = 9 000 (cm) = 90 m
Diện tích của hình vuông ngoài thực tế là:
90 x 90 = 8 100 (m2) = 0,81 ha
Đáp số: 0,81 ha
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: