Ta có: 2 km = 200 000 cm
Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ: 10 : 200 000 = 1 : 20 000
Ta có: 2 km = 200 000 cm
Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ: 10 : 200 000 = 1 : 20 000
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 1 = 4 (phần)
Giá trị của một phần là:
24 : 4 = 6
3 năm nữa tuổi của mẹ là:
6 x 5 = 30 (tuổi)
Tuổi mẹ hiện nay là:
30 - 3 = 27 (tuổi)
Đáp số: 27 tuổi.
Chu vi thật của hình chữ nhật là 168m.
Chu vi thật của hình chữ nhật là 168m.
Chiều dài trên bản đồ là:
12 : 3 = 4 (cm)
Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:
(4 + 3) x 2 = 14 (cm)
Vì tỉ số của chu vi thu nhỏ và chu vi thật bằng tỉ lệ của bản đồ nên chu vi thật của hình chữ nhật đó là:
14 x 1 200 = 16 800 (cm) = 168 m
Đáp số: 168 m.
Tổng của hai số là số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số. Biết số lớn gấp 8 lần số bé. Tìm hai số đó.

Hai số đó là 800||100 và 100||800
Tổng của hai số là số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số. Biết số lớn gấp 8 lần số bé. Tìm hai số đó.

Hai số đó là 800||100 và 100||800
Số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số là 900
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 8 = 9 (phần)
Số bé là:
900 : 9 x 1 = 100
Số lớn là:
900 - 100 = 800
Đáp số: 100 và 800
Tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất đó là:
| 1 |
| 500 |
Tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất đó là:
| 1 |
| 500 |
Chiều dài thật của mảnh đất là:
8 x 500 = 4 000 (cm)
Chiều rộng thật của mảnh đất là:
6 x 500 = 3 000 (cm)
Chu vi hình thu nhỏ là:
(8 + 6) x 2 = 28 (cm)
Chu vi thật của mảnh đất là:
(4 000 + 3 000) x 2 = 14 000 (cm)
Vậy tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất là:
Một người gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng với lãi suất tiết kiệm là 6,7% một năm.

Sau một năm, người đó nhận được tổng số tiền gửi và tiền lãi là 53 350 000||53350000 đồng.
Một người gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng với lãi suất tiết kiệm là 6,7% một năm.

Sau một năm, người đó nhận được tổng số tiền gửi và tiền lãi là 53 350 000||53350000 đồng.
Bài giải
Số tiền lãi sau một năm là:
50 000 000 x 6,7% = 3 350 000 (đồng)
Sau một năm, tổng số tiền gửi và tiền lãi là:
50 000 000 + 3 350 000 = 53 350 000 (đồng)
Đáp số: 53 350 000 đồng.
Biết nếu giảm số thứ hai đi 4 lần thì được số thứ nhất mà nếu lấy số thứ hai trừ số thứ nhất thì được 78. Hai số cần tìm là:

Bài giải
Theo đề bài ta có: số thứ hai gấp 4 lần số thứ nhất và hiệu của hai số là 78.
Hiệu số phần bằng nhau là:
4 - 1 = 3 (phần)
Giá trị của một phần hay số thứ nhất là:
78 : 3 = 26
Số thứ hai là:
26 x 4 = 104
Đáp số: 26 và 104.
Trong buổi tổng vệ sinh trường có 100 học sinh của 4 lớp Khối 5 tham gia. Trong đó có 23 bạn của lớp 5A, 27 bạn của lớp 5B, 26 bạn của lớp 5C và còn lại là các bạn lớp 5D. Tỉ số là tỉ số của:
Tổng của hai số là 12,4. Biết số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.

Số bé là 4,96
Số lớn là 7,44
Tổng của hai số là 12,4. Biết số thứ nhất bằng
số thứ hai. Tìm hai số đó.

Số bé là 4,96
Số lớn là 7,44
Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
12,4 : 5 = 2,48
Số bé là:
2,48 x 2 = 4,96
Số lớn là:
2,48 x 3 = 7,44
Đáp số: Số bé: 4,96
Số lớn: 7,44
Trên bản đồ vẽ với tỉ lệ 1 : 1 200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

Chu vi thật của hình chữ nhật là 16 800 || 16800 cm.
Trên bản đồ vẽ với tỉ lệ 1 : 1 200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

Chu vi thật của hình chữ nhật là 16 800 || 16800 cm.
Bài giải
Chiều dài trên bản đồ là:
12 : 3 = 4 (cm)
Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:
(4 + 3) x 2 = 14 (cm)
Chu vi thật của hình chữ nhật là:
1 200 x 14 = 16 800 (cm)
Đáp số: 16 800 cm.
Cho hai số thập phân có tổng bằng 503,69, biết rằng nếu dời dấu phẩy của số thứ nhất sang bên phải 1 chữ số ta sẽ được số thứ hai. Tìm hai số đó.

Hai số đó là 45,79 || 457,9 và 457,9 || 45,79 .
Cho hai số thập phân có tổng bằng 503,69, biết rằng nếu dời dấu phẩy của số thứ nhất sang bên phải 1 chữ số ta sẽ được số thứ hai. Tìm hai số đó.

Hai số đó là 45,79 || 457,9 và 457,9 || 45,79 .
Bài giải
Nếu dời dấu phẩy của số thứ nhất sang bên phải 1 chữ số ta sẽ được số thứ hai, tức là số thứ hai gấp 10 lần số thứ nhất.
Tổng số phần bằng nhau là:
10 + 1 = 11 (phần)
Giá trị của một phần hay số thứ nhất là:
503,69 : 11 = 45,79
Vậy số thứ hai là:
45,79 x 10 = 457,9
Đáp số: 45,79 và 457,9
Trong hộp có tất cả 48 quả bóng đen và trắng. Số quả bóng đen bằng số quả bóng trắng.
Trả lời: 18 quả bóng đen; 30 quả bóng trắng.
Trong hộp có tất cả 48 quả bóng đen và trắng. Số quả bóng đen bằng
số quả bóng trắng.
Trả lời: 18 quả bóng đen; 30 quả bóng trắng.
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Giá trị của một phần là:
48 : 8 = 6 (quả)
Số quả bóng đen là:
6 x 3 = 18 (quả)
Số quả bóng trắng là:
6 x 5 = 30 (quả)
Đáp số: 18 quả bóng đen;
30 quả bóng trắng.
15% của 120 m là:
120 x 15% = 120 x = 18 (m)
Vậy 15% của 120 m là 18 m.
Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 60 tuổi, biết 3 năm trước tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con. Tính số tuổi mẹ và tuổi con hiện nay?

Hiện nay mẹ 48 tuổi, con 12 tuổi
Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 60 tuổi, biết 3 năm trước tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con. Tính số tuổi mẹ và tuổi con hiện nay?

Hiện nay mẹ 48 tuổi, con 12 tuổi
Bài giải
3 năm trước, tổng số tuổi của hai mẹ con là:
60 - 3 - 3 = 54 (tuổi)
Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 1= 6 (phần)
Giá trị của một phần hay tuổi con 3 năm trước là:
54 : 6 = 9 (tuổi)
Tuổi con hiện nay là:
9 + 3 = 12 (tuổi)
Tuổi mẹ hiện nay là:
60 - 12 = 48 (tuổi)
Đáp số: Mẹ 48 tuổi, con 12 tuổi.
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 1 = 4 (phần)
Giá trị của một phần là:
12 : 4 = 3 (tuổi)
Năm nay tuổi của anh là:
3 x 3 = 9 (tuổi)
Số năm nữa để anh 15 tuổi là:
15 - 9 = 6 (năm)
Đáp số: 6 năm.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: