Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Người ta dùng số bóng đèn màu nhiều hơn số đèn trắng là 150 bóng đèn. Tìm số bóng đèn mỗi loại, biết rằng số bóng đèn trắng bằng \frac{3}{5} số đèn màu. 

    Read

    Số đèn màu là 375 bóng, số đén trắng là 225 bóng.

    Đáp án là:

    Người ta dùng số bóng đèn màu nhiều hơn số đèn trắng là 150 bóng đèn. Tìm số bóng đèn mỗi loại, biết rằng số bóng đèn trắng bằng \frac{3}{5} số đèn màu. 

    Read

    Số đèn màu là 375 bóng, số đén trắng là 225 bóng.

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2

    Giá trị của một phần là:

    150 : 2 = 75

    Số bóng đèn màu là:

    75 x 5 = 375 (bóng)

    Số bóng đèn trắng là:

    75 x 3 = 225 (bóng)

    Đáp số: 375 bóng đèn màu và 225 bóng đèn trắng.

  • Câu 2: Nhận biết
    Hoàn thành bảng sau.
    Hiệu của hai số Tỉ số của hai số Số bé  Số lớn
    240 \frac{8}{3} 144 384
    112 \frac{5}{7} 280 392
    Đáp án là:
    Hiệu của hai số Tỉ số của hai số Số bé  Số lớn
    240 \frac{8}{3} 144 384
    112 \frac{5}{7} 280 392
  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án sai.

    Chọn câu sai.

    Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình chữ nhật là 45 m2 và diện tích hình vuông bằng \frac{7}{4} diện tích hình chữ nhật.

    Studying

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 4 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần là: 

    45 : 3 = 15 

    Diện tích hình vuông là:

    15 x 7 = 105 (m2)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    15 x 4 = 60 (cm2)

    Tổng diện tích của hai hình là:

    105 + 60 = 165 (cm2)

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Biết số bé kém số lớn 155 đơn vị và gấp số bé lên 6 lần thì được số lớn. Hai số đó là: 

    Reading

    31||186186||31

    Đáp án là:

    Biết số bé kém số lớn 155 đơn vị và gấp số bé lên 6 lần thì được số lớn. Hai số đó là: 

    Reading

    31||186186||31

    Bài giải

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    6 - 1 = 5

    Giá trị của một phần hay số bé là:

    155 : 5 = 31 

    Số lớn là:

    31 x 6 = 186

    Đáp số: 186 và 31

  • Câu 5: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng kém chiều dài 13 m. Tính diện tích của mảnh đất đó, biết rằng chiều rộng bằng \frac{4}{5} chiều dài.

    School

    Diện tích của mảnh đất là 3380 || 3 380 m2.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng kém chiều dài 13 m. Tính diện tích của mảnh đất đó, biết rằng chiều rộng bằng \frac{4}{5} chiều dài.

    School

    Diện tích của mảnh đất là 3380 || 3 380 m2.

    Bài giải

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 4 = 1 (phần)

    Chiều dài mảnh đất là:

    13 x 5 = 65 (m)

    Chiều rộng của mảnh đất là:

    13 x 4 = 52 (m)

    Diện tích của mảnh đất là:

    65 x 52 = 3 380 (m2)

    Đáp số: 3 380 m2.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 24 cm, biết chiều rộng bằng \frac{2}{5} chiều dài. Chu vi hình chữ nhật đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 2 = 3 (phần)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    24 : 3 x 5 = 40 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    40 - 24 = 16 (cm)

    Chu vi hình chữ nhật là:

    (40 + 16) x 2 = 112 (cm)

    Đáp số: 112 cm.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Số viên kẹo của Nam bằng \frac{3}{4} số viên kẹo của Hùng. Nếu Hùng cho Nam 5 viên kẹo thì số kẹo của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu Nam có bao nhiêu viên kẹo?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Lúc đầu Hùng hơn Nam số viên kẹo là:

    5 x 2 = 10 (viên)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 3 = 1 (phần)

    Lúc đầu Nam có số viên kẹo là:

    10 : 1 x 3 = 30 (viên)

    Đáp số: 30 viên

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

     Mẹ hơn con 25 tuổi, biết tuổi con bằng \frac{1}{6} tuổi mẹ. Tuổi của mẹ là: 

    Back to school

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    6 - 1 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay tuổi của con là:

    25 : 5 = 5 (tuổi)

    Tuổi của mẹ là:

    5 x 6 = 30 (tuổi)

    Đáp số: 30 tuổi.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một trường tiểu học có số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 136 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ, biết rằng số học sinh nam bằng \frac{5}{7} số học sinh nữ? 

    Education

    Vậy trường tiểu học đó có 340 học sinh nam và 476 học sinh nữ.

    Đáp án là:

    Một trường tiểu học có số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 136 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ, biết rằng số học sinh nam bằng \frac{5}{7} số học sinh nữ? 

    Education

    Vậy trường tiểu học đó có 340 học sinh nam và 476 học sinh nữ.

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 5 = 2 (phần)

    Số học sinh nam là:

    136 : 2 x 5 = 340 (học sinh)

    Số học sinh nữ là:

    340 + 136 = 476 (học sinh)

    Đáp số: 476 học sinh nữ;

    340 học sinh nam.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng có số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp là 120 kg. Biết số gạo nếp bằng \frac{4}{9} số gạo tẻ. Khối lượng gạo tẻ có trong cửa hàng là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    9 - 4 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    120 : 5 = 24 (kg)

    Cửa hàng có số gạo tẻ là:

    24 x 9 = 216 (kg)

    Đáp số: 216 kg.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo