Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 35: Ôn tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Trung bình mỗi phút một người lớn sẽ hít thở 15 lần, mỗi lần hít thở 0,5 lít không khí. Biết 1 lít không khí nặng 1,32 g.

    Vậy khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là 594g.

    Đáp án là:

    Vậy khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là 594g.

    Bài giải

    Mỗi phút một người lớn hít thở số lít không khí là:

    0,5 x 15 = 7,5 (lít)

    Khối lượng không khí một người hít thở trong mỗi phút là:

    1,32 x 7,5 = 9,9 (g)

    Đổi 1 giờ = 60 phút

    Khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là:

    9,9 x 60 = 594 (g)

    Đáp số: 594 g.

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Số 8,416 thay đổi như thế nào nếu xóa bỏ hai chữ số 4 và 1 ở phần thập phân?

    School

    Hướng dẫn:

     Khi xóa bỏ hai chữ số 4 và 1 ở phần thập phân, ta được số 8,6.

    Do 8,6 > 8,416 nên số cũ tăng: 8,6 - 8,416 = 0,184 đơn vi.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hình có diện tích lớn nhất là:

    Hướng dẫn:

     16 dm2 9 cm2 = 16,09 dm2 

    15 dm2 98 cm2 = 15,98 dm2 

    Vì 15,98 dm2 < 16,09 dm2 < 16,1 dm2

    Nên 15 dm2 98 cm2 < 16 dm2 9 cm2 < 16,1 dm2 

    Vậy Hình 2 có diện tích lớn nhất.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các hình sau, hình nào là hình thang vuông?

  • Câu 5: Vận dụng
    Các chữ số phần mười, phần trăm của một số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân là hai số chẵn liên tiếp. Tích các chữ số ở phần thập phân bằng phần nguyên của số đó, các chữ số ở phần nguyên và phần thập phân đều khác nhau. Tìm số thập phân đó.

    Số thập phân đó là 8,24

    Đáp án là:

    Số thập phân đó là 8,24

  • Câu 6: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm của \frac{6}{375}=\frac{...}{1\ 000} là:

    Education

    Số đó là 16

    Đáp án là:

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm của \frac{6}{375}=\frac{...}{1\ 000} là:

    Education

    Số đó là 16

     \frac{6}{375}=\frac{2}{125}=\frac{16}{1\ 000}

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    \frac{8}{5}\times\frac{11}{17}+\frac{11}{17}\times\frac{2}{5}-\frac{11}{17}

    Highlighter

    Hướng dẫn:

     \frac{8}{5}\times\frac{11}{17}+\frac{11}{17}\times\frac{2}{5}-\frac{11}{17}

    =\frac{8}{5}\times\frac{11}{17}+\frac{11}{17}\times\frac{2}{5}-\frac{11}{17} \times1

    =\frac{11}{17}\times\left (    \frac{8}{5}+\frac{2}{5}-1ight )

    =\frac{11}{17}\times\left(2-1ight)

    =\frac{11}{17}\times 1=\frac{11}{17}

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai là 3,9. Trung bình cộng của số thứ hai và số thứ ba là 3. Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ ba là 3,6. Tìm ba số đó.

    Book

    Số thứ nhất là 4,5

    Số thứ hai là 3,3

    Số thứ ba là 2,7

    Đáp án là:

    Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai là 3,9. Trung bình cộng của số thứ hai và số thứ ba là 3. Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ ba là 3,6. Tìm ba số đó.

    Book

    Số thứ nhất là 4,5

    Số thứ hai là 3,3

    Số thứ ba là 2,7

    Bài giải

    Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là:

    3,9 x 2 = 7,8

    Tổng của số thứ hai và số thứ ba là:

    3 x 2 = 6

    Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là:

    3,6 x 2 = 7,2

    Tổng của ba số là:

    (7,8 + 6 + 7,2) : 2 = 10,5

    Số thứ nhất là:

    10,5 - 6 = 4,5

    Số thứ hai là: 

    10,5 - 7,2 = 3,3

    Số thứ ba là:

    10,5 - 7,8 = 2,7

    Đáp số:  Số thứ nhất là 4,5

    Số thứ hai là 3,3

    Số thứ ba là 2,7.

  • Câu 9: Thông hiểu
    >, <, =?

    4 km2 > 720 ha : 2

    5 ha 9 000 m2 < 15 000 m2 x 4

    Đáp án là:

    4 km2 > 720 ha : 2

    5 ha 9 000 m2 < 15 000 m2 x 4

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích của một công viên hình chữ nhật có chiều dài 500 m và chiều rộng 420 m theo đơn vị héc-ta là: 

    Reading

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích của công viên là:

    500 x 420 = 210 000 (m2) = 21 ha

    Đáp số: 21 ha.

  • Câu 11: Vận dụng
    Một hình thang có đáy nhỏ bằng 18 cm, đáy lớn dài gấp đôi đáy nhỏ và hai cạnh bên, mỗi cạnh bằng 10 cm. Chu vi của hình thang là:

    Chu vi của hình thang là 74 cm.

    Đáp án là:

    Chu vi của hình thang là 74 cm.

     Độ dài đáy lớn hình thang là:

    18 x 2 = 36 (cm)

    Chu vi của hình thang là:

    18 + 36 + 10 x 2 = 74 (cm)

    Đáp số: 74 cm.

  • Câu 12: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Vườn nhà bác Hòa là hình chữ nhật, có chiều dài 2,8 m và chiều rộng 2,2 m. Bác Hòa làm hàng rào xung quanh vườn, cứ mỗi mét hàng rào bác Hòa cần 3,8 m sợi dây thép. Hỏi để làm hết hàng rào thì bác Hòa cần bao nhiêu mét sợi dây thép? 

    Write

    Bác Hòa cần số mét sợi dây thép là 38 m.

    Đáp án là:

    Vườn nhà bác Hòa là hình chữ nhật, có chiều dài 2,8 m và chiều rộng 2,2 m. Bác Hòa làm hàng rào xung quanh vườn, cứ mỗi mét hàng rào bác Hòa cần 3,8 m sợi dây thép. Hỏi để làm hết hàng rào thì bác Hòa cần bao nhiêu mét sợi dây thép? 

    Write

    Bác Hòa cần số mét sợi dây thép là 38 m.

     Bài giải

    Chu vi của vườn nhà bác Hòa là:

    (2,2 + 2,8) x 2 = 10 (m)

    Bác Hòa cần số mét sợi dây thép để làm hết hàng rào là:

    3,8 x 10 = 38 (m)

    Đáp số: 38 m.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (8%):
    2/3
  • Thông hiểu (25%):
    2/3
  • Vận dụng (67%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo