Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 35: Ôn tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Bác An có 4 cuộn dây điện màu xanh, đỏ, vàng và đen dài như nhau. Bác đã dùng hết 78,9 m dây điện màu xanh; 90,7 m dây điện màu đỏ; 33,5 m dây điện màu vàng và 35,3 dây điện màu đen. Vậy cuộn dây điện còn lại nhiều nhất có màu:
    Hướng dẫn:

     Ta có: 90,7 m > 78,9 m > 35,3 m > 33,5 m

    Vậy bác An dùng dây màu vàng ít nhất nên dây điện còn lại nhiều nhất có màu vàng.

  • Câu 2: Thông hiểu
    >, <, =?

    4 km2 > 720 ha : 2

    5 ha 9 000 m2 < 15 000 m2 x 4

    Đáp án là:

    4 km2 > 720 ha : 2

    5 ha 9 000 m2 < 15 000 m2 x 4

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Có bao nhiêu số thập phân có hai chữ số \overline{a,b} sao cho khi đổi hai chữ số của nó cho nhau thì giá trị của số đó tăng lên 10 lần?

    Hướng dẫn:

    Có 9 số là: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,6; 0,7; 0,8; 0,9

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai là 3,9. Trung bình cộng của số thứ hai và số thứ ba là 3. Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ ba là 3,6. Tìm ba số đó.

    Book

    Số thứ nhất là 4,5

    Số thứ hai là 3,3

    Số thứ ba là 2,7

    Đáp án là:

    Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai là 3,9. Trung bình cộng của số thứ hai và số thứ ba là 3. Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ ba là 3,6. Tìm ba số đó.

    Book

    Số thứ nhất là 4,5

    Số thứ hai là 3,3

    Số thứ ba là 2,7

    Bài giải

    Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là:

    3,9 x 2 = 7,8

    Tổng của số thứ hai và số thứ ba là:

    3 x 2 = 6

    Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là:

    3,6 x 2 = 7,2

    Tổng của ba số là:

    (7,8 + 6 + 7,2) : 2 = 10,5

    Số thứ nhất là:

    10,5 - 6 = 4,5

    Số thứ hai là: 

    10,5 - 7,2 = 3,3

    Số thứ ba là:

    10,5 - 7,8 = 2,7

    Đáp số:  Số thứ nhất là 4,5

    Số thứ hai là 3,3

    Số thứ ba là 2,7.

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây là không hình thang vuông?

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Cô Lan có một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 0,1 km, chiều dài bằng \frac{3}{2} chiều rộng. Cô định xây 4 chuồng nuôi gia súc. Mỗi chuồng có dạng hình chữ nhật với chiều rộng 10 m, chiều dài 20 m. Tiếp đó, cô Lan dùng \frac{1}{20} diện tích còn lại để trồng rau. Trung bình cứ 2 m2 đất cho thu hoạch 5 kg rau. Mỗi ki-lô-gam rau bán với giá 10 000 đồng. Vậy số tiền cô Lan thu được sau khi bán hết số rau là:

    Hướng dẫn:

    Diện tích đất trồng rau là:

    14\ 200\times\frac{1}{20}=7\ 10\ (m2)

    Cô Lan thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:

    710 : 2 x 5 = 1 775 (kg)

    Vậy số tiền cô Lan thu được sau khi bán hết số rau là:

    1 775 x 10 000 = 17 750 000 (đồng)

    Đáp số: 17 750 000 đồng.

  • Câu 7: Vận dụng
    Quan sát hai hình M và N dưới đây, số hình N cần thiết để ghép được hình M là:

  • Câu 8: Vận dụng
    Cô An có 4,5 lít mật ong. Bác chia đều số mật ong này vào 3 chai. Sau đó bác mua thêm 13,5 lít mật ong nữa và cũng chia đều vào các chai như thế. Hỏi cô An chia 13,5 lít vào số chai mật ong là:
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Mỗi chai đựng số lít mật ong là:

    4,5 : 3 = 1,5 (lít)

    Cô An chia 13,5 lít vào số chai mật ong là:

    13,5 : 1,5 = 9 (chai)

    Đáp số: 9 chai.

  • Câu 9: Vận dụng
    Đúng hay Sai?

    Đ||S Muốn chia một số thập phân cho 10, 100 hoặc 1000 ta dời dấu phẩy từ phải sang trái một, hai hoặc ba hàng.

    Đ||S Muốn chia một số thập phân cho 0,5 ta nhân số đó với 2.

    Đ||S Muốn chia một số thập phân cho 0,25 ta nhân số đó với 4.

    Đáp án là:

    Đ||S Muốn chia một số thập phân cho 10, 100 hoặc 1000 ta dời dấu phẩy từ phải sang trái một, hai hoặc ba hàng.

    Đ||S Muốn chia một số thập phân cho 0,5 ta nhân số đó với 2.

    Đ||S Muốn chia một số thập phân cho 0,25 ta nhân số đó với 4.

  • Câu 10: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    \frac{11}{3}\times\frac{26}{7}-\frac{26}{7}\times\frac{8}{3}-\frac{5}{7}

    Book

    Đáp án là 3

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    \frac{11}{3}\times\frac{26}{7}-\frac{26}{7}\times\frac{8}{3}-\frac{5}{7}

    Book

    Đáp án là 3

     \frac{11}{3}\times\frac{26}{7}-\frac{26}{7}\times\frac{8}{3}-\frac{5}{7}

    =\left ( \frac{11}{3}- \frac{8}{3}ight ) \times\frac{26}{7} -\frac{5}{7}

    =1 \times\frac{26}{7} -\frac{5}{7}

    = \frac{26}{7} -\frac{5}{7}=3

  • Câu 11: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng là 96 m, chiều dài bằng \frac{4}{3} chiều rộng. Người ta xây tường bao quanh khu đất đó và để cửa ra vào rộng 3 m. Tính độ dài bức tường bao đó. 

    Reading

    Độ dài của bức tường đó là 445 m.

    Đáp án là:

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng là 96 m, chiều dài bằng \frac{4}{3} chiều rộng. Người ta xây tường bao quanh khu đất đó và để cửa ra vào rộng 3 m. Tính độ dài bức tường bao đó. 

    Reading

    Độ dài của bức tường đó là 445 m.

    Chiều dài khu đất hình chữ nhật là:

    96\times\frac{4}{3}=128 (m)

    Chu vi khu đất hình chữ nhật là:

    (128 + 96) x 2 = 448 (m)

    Độ dài bức tường bao là:

    448 – 3 = 445 (m)

    Đáp số: 445 m.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

    Study

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (8%):
    2/3
  • Thông hiểu (25%):
    2/3
  • Vận dụng (67%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo