Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 75: Ôn tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng của ba số là 73. Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 48. Tổng của số thứ hai và số thứ ba là 56,1. Ba số đó lần lượt là:

    Education

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số thứ nhất là:

    73 - 56,1 = 16,9

    Số thứ hai là:

    48 - 16,9 = 31,3 

    Số thứ ba là:

    56,1 - 31,1 = 25 

    Đáp số: Số thứ nhất: 16,9

    Số thứ hai: 31,3

    Số thứ ba: 25

  • Câu 2: Vận dụng
    Một nhóm học sinh mua 7 cốc nước mía và 3 cốc nước ép. Biết mỗi cốc nước mía có 0,5 lít nước, mỗi cốc nước ép có 0,25 lít nước. Hỏi nhóm học sinh đó mua tất cả bao nhiêu lít nước mía và nước ép?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    7 cốc nước mía có số lít nước là:

    0,5 x 7 = 3,5 (lít)

    3 cốc nước ép có số lít nước là:

    0,25 x 3 = 0,75 (lít)

    Nhóm học sinh đó mua tất cả số lít nước là:

    3,5 + 0,75 = 4,25 (lít)

    Đáp số: 4,25 lít.

  • Câu 3: Vận dụng
    Số?

    Trong buổi biểu diễn văn nghệ của một trường tiểu học, khối Năm tham gia ba tiết mục: tiết mục thứ nhất kéo dài 2 phút 35 giây, dài bằng \frac{1}{3} tiết mục thứ hai và ngắn hơn tiết mục thứ ba 1 phút rưỡi. Thời gian khối Năm biểu diễn trên sân khấu là 14phút 25giây.

    Đáp án là:

    Trong buổi biểu diễn văn nghệ của một trường tiểu học, khối Năm tham gia ba tiết mục: tiết mục thứ nhất kéo dài 2 phút 35 giây, dài bằng \frac{1}{3} tiết mục thứ hai và ngắn hơn tiết mục thứ ba 1 phút rưỡi. Thời gian khối Năm biểu diễn trên sân khấu là 14phút 25giây.

    Thời gian biểu diễn tiết mục thứ hai là:

    2 phút 35 giây x 3 = 6 phút 105 giây = 7 phút 45 giây

    Thời gian biểu diễn tiết mục thứ ba là:

    2 phút 35 giây + 1 phút rưỡi = 4 phút 5 giây

    Thời gian khối Năm biểu diễn trên sân khấu là:

    2 phút 35 giây + 7 phút 45 giây + 4 phút 5 giây = 14 phút 25 giây

    Đáp số: 14 phút 25 giây.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    8 dm3 2 478 cm3 = .......... lít

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng có 600 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 20% số gạo, buổi chiều cửa hàng bán được 25% số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo sau cả ngày bán?

    Cửa hàng còn lại 330 kg gạo.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có 600 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 20% số gạo, buổi chiều cửa hàng bán được 25% số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo sau cả ngày bán?

    Cửa hàng còn lại 330 kg gạo.

     Bài giải

    Buổi sáng cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    600 x 20% = 120 (kg)

    Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    600 x 25 % = 150 (kg)

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo sau cả ngày bán là:

    600 – 120 – 150 = 330 (kg)

    Đáp số: 330 kg gạo.

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cái giếng hình tròn được thiết kế như hình vẽ (gồm miệng giếng và thành giếng). Tính diện tích miệng giếng biết AB = 8 dm; CB = 2 dm.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bán kính của miệng giếng là:

    8 - 2 = 6 (dm)

    Diện tích miệng giếng là:

    3,14 x 6 x 6 = 113,04 (dm2)

    Đáp số: 113,04 dm2.

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Số lẻ lớn nhất có thể lập được từ các chữ số 4; 8; 7; 2; 9; 3 là:

    Elearning

    987423||987 423

    Đáp án là:

    Số lẻ lớn nhất có thể lập được từ các chữ số 4; 8; 7; 2; 9; 3 là:

    Elearning

    987423||987 423

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một tổ có 12 công nhân dự định làm 108 sản phẩm trong một tuần. Thực tế, tổ đó có 4 công nhân đến thêm thì tổ đó làm được bao nhiêu sản phẩm? Biết năng suất của mỗi công nhân như nhau. 

    Book

    Thực tế, tổ đó làm được 144 sản phẩm.

    Đáp án là:

    Một tổ có 12 công nhân dự định làm 108 sản phẩm trong một tuần. Thực tế, tổ đó có 4 công nhân đến thêm thì tổ đó làm được bao nhiêu sản phẩm? Biết năng suất của mỗi công nhân như nhau. 

    Book

    Thực tế, tổ đó làm được 144 sản phẩm.

     Bài giải

    12 công nhân gấp 4 công nhân số lần là:

    12 : 4 = 3 (lần)

    4 công nhân làm được số sản phẩm là:

    108 : 3 = 36 (sản phẩm)

    Thực tế, tổ đó làm được số sản phẩm là:

    108 + 36 = 144 (sản phẩm)

    Đáp số: 144 sản phẩm.

  • Câu 9: Thông hiểu
    An cân nặng 37,36 kg, Bình cân nặng 42,57 kg. Vậy cân nặng của An và Bình khi làm tròn đến hàng đơn vị lần lượt là:
  • Câu 10: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khu tái định cư dạng hình chữ nhật có chiều dài 5 km, chiều rộng 3 km. Người ta tiến hành phân lô, biết mỗi lô đất có diện tích 250 m2. Hỏi khu tái định cư đó chia được bao nhiêu lô đất? 

    Elearning

    Khu tái định cư đó chia được 60 000 || 60000 lô đất.

    Đáp án là:

    Một khu tái định cư dạng hình chữ nhật có chiều dài 5 km, chiều rộng 3 km. Người ta tiến hành phân lô, biết mỗi lô đất có diện tích 250 m2. Hỏi khu tái định cư đó chia được bao nhiêu lô đất? 

    Elearning

    Khu tái định cư đó chia được 60 000 || 60000 lô đất.

     Bài giải

    Diện tích của khu tái định cư là:

    5 x 3 = 15 (km) = 15 000 000 m2 

    Khu tái định cư chia được số lô đất là:

    15 000 000 : 250 = 60 000 (lô đất)

    Đáp số: 60 000 lô đất

  • Câu 11: Vận dụng
    Tìm số số tự nhiên x, biết:

    \frac{7}{x+4}=\frac{14}{18}

    Studying

    Vậy x = 5

    Đáp án là:

    \frac{7}{x+4}=\frac{14}{18}

    Studying

    Vậy x = 5

     \frac{7}{x+4}=\frac{14}{18}

    \frac{7}{x+4}=\frac{7}{9}

    x + 4 = 9

    x = 9 - 4 

    x = 5

  • Câu 12: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Làm tròn số 82 726 008 đến hàng trăm nghìn, ta được số:

    Education

    82 700 000||82700000

    Đáp án là:

    Làm tròn số 82 726 008 đến hàng trăm nghìn, ta được số:

    Education

    82 700 000||82700000

  • Câu 13: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khu đất hình thang vuông có đáy nhỏ 28 m, đáy lớn bằng \frac{3}{2} đáy nhỏ. Người ta mở rộng khu đất thành hình chữ nhật mà vẫn giữ nguyên đáy lớn và chiều cao. Sau khi mở rộng, diện tích tăng thêm 175 m2.

    Diện tích khu đất khi chưa mở rộng là 875 m2.

    Đáp án là:

    Một khu đất hình thang vuông có đáy nhỏ 28 m, đáy lớn bằng \frac{3}{2} đáy nhỏ. Người ta mở rộng khu đất thành hình chữ nhật mà vẫn giữ nguyên đáy lớn và chiều cao. Sau khi mở rộng, diện tích tăng thêm 175 m2.

    Diện tích khu đất khi chưa mở rộng là 875 m2.

     Bài giải

    Đáy lớn BC của khu đất hình thang vuông là:

    28\times\frac{3}{2}=42 (m)

    Độ dài đoạn DE là:

    42 - 28 = 14 (m)

    2 lần diện tích tam giác DEC là:

    175 x 2 = 350 (m2)

    Độ dài đoạn EC hay chiều cao của khu đất là:

    350 : 14 = 25 (m)

    Diện tích khu đất ban đầu là:

    \frac{\left(28\ +42ight)\times25}{2}=875 (m2)

    Đáp số: 875 m2.

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Trong một ngày ba đội cùng thi công một đoạn đường. Biết đội I làm được  \frac{2}{7} km đường, đội II làm được \frac{2}{5} km đường, đội III làm được hơn đội II \frac{1}{8} km đường. Vậy cả ba đội đó đã làm được:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đội III làm được:

    \frac{2}{5}+\frac{1}{8}=\frac{21}{40} (km đường)

    Cả ba đội làm được:

    \frac{2}{7}+\frac{2}{5}+\frac{21}{40}=\frac{339}{280} (km đường)

    Đáp số: \frac{339}{280} km đường.

  • Câu 15: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tìm hai số sao cho tổng và thương của của chúng đều bằng 0,25.

    Hai số đó là 0,2||0,250,25||0,2

    Đáp án là:

    Tìm hai số sao cho tổng và thương của của chúng đều bằng 0,25.

    Hai số đó là 0,2||0,250,25||0,2

    Gọi hai số đó là a và b.

    Theo đề bài ta có: 

    a + b = 0,25 và a : b = 0,25 = \frac{1}{4}

    Tức là a bằng \frac{1}{4} b

    Ta có sơ đồ:

    Vậy a = 0,25 : (1 + 4) = 0,05

    b = 0,25 - 0,05 = 0,2

  • Câu 16: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Dũng làm một mô hình thu nhỏ cho ngôi nhà của mình. Trên mô hình, ngôi nhà có chiều rộng 0,6 m. Tính chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế, biết rằng ngôi nhà trong thực tế to gấp 17,5 lần ngôi nhà trên mô hình.

    Chiều rộng của ngôi nhà trong thực tế là 10,5 m.

    Đáp án là:

    Dũng làm một mô hình thu nhỏ cho ngôi nhà của mình. Trên mô hình, ngôi nhà có chiều rộng 0,6 m. Tính chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế, biết rằng ngôi nhà trong thực tế to gấp 17,5 lần ngôi nhà trên mô hình.

    Chiều rộng của ngôi nhà trong thực tế là 10,5 m.

     Bài giải

    Chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế là:

    0,6 x 17,5 =  10,5 (m)

    Đáp số: 10,5 m.

  • Câu 17: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Làm tròn số 41,745 đến hàng phần mười ta được số:

    Study

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Phân số nào dưới đây không phải là phân số thập phân?

    Reading

  • Câu 19: Vận dụng
    Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh được cho trên hình biểu đồ hình quạt sau.

    Số học sinh không thích hai màu đỏ và trắng là:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Phần trăm số học sinh không thích hai màu đỏ và trắng là:

    20% + 25% = 45%

    Số học sinh không thích hai màu đỏ và trắng là:

    120 x 45% = 54 (học sinh)

    Đáp số: 54 học sinh.

  • Câu 20: Vận dụng
    Nhà nước hỗ trợ một xã bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh 8 tấn 5 tạ gạo. Xã đã chia đều số gạo đó cho 1 000 hộ dân.

    Mỗi hộ dân nhận được 0,085 tạ gạo.

    Đáp án là:

    Mỗi hộ dân nhận được 0,085 tạ gạo.

     Bài giải

    Đổi 8 tấn 5 tạ = 85 tạ

    Mỗi hộ dân nhận được số tạ gạo là:

    85 : 1 000 = \frac{85}{1\ 000}=0,085 (tạ)

    Đáp số: 0,085 tạ gạo.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (15%):
    2/3
  • Thông hiểu (10%):
    2/3
  • Vận dụng (75%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo