Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 75: Ôn tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Thực hiện phép tính: \frac{7}{9}+\frac{1}{6}

    Book

    Hướng dẫn:

     Mẫu số chung: 18

    \frac{7}{9}+\frac{1}{6}=\frac{14}{18}+\frac{3}{18}=\frac{17}{18}

  • Câu 2: Vận dụng
    Một thửa đất hình chữ nhật có chu vi 72 m. Nếu tăng chiều rộng lên 8 m thì thửa đất trở thành hình vuông.

    Diện tích thửa đất hình chữ nhật là 308 m2.

    Đáp án là:

    Diện tích thửa đất hình chữ nhật là 308 m2.

     Bài giải

    Nửa chu vi thửa đất là:

    72 : 2 = 36 (m)

    Chiều dài thửa đất là:

    (36 + 8) : 2 = 22 (m)

    Chiều rộng thửa đất là:

    22 - 8 = 14 (m)

    Diện tích thửa đất là:

    22 x 14 = 308 (m2)

    Đáp số: 308 (m2)

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Trên bản đồ vẽ với tỉ lệ 1 : 1 200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

    School

    Chu vi thật của hình chữ nhật là 16 800 || 16800 cm.

    Đáp án là:

    Trên bản đồ vẽ với tỉ lệ 1 : 1 200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

    School

    Chu vi thật của hình chữ nhật là 16 800 || 16800 cm.

     Bài giải

    Chiều dài trên bản đồ là:

    12 : 3 = 4 (cm)

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:

    (4 + 3) x 2 = 14 (cm)

    Chu vi thật của hình chữ nhật là:

    1 200 x 14 = 16 800 (cm)

    Đáp số: 16 800 cm.

  • Câu 4: Vận dụng
    Hằng ngày chú Tư làm việc từ 7 giờ 30 phút sáng đến 4 giờ 15 phút chiều, trưa nghỉ 45 phút ăn cơm. Biết rằng hàng tuần chú nghỉ hai ngày cuối tuần và chủ nhật là ngày 1 tháng 6. Hỏi tháng 6 năm đó chú làm việc bao nhiêu giờ?

    Tháng 6 năm đó chú làm việc 168 giờ.

    Đáp án là:

    Tháng 6 năm đó chú làm việc 168 giờ.

    Thời gian làm việc của chú Tư trong một ngày là:

    16 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút - 45 phút = 8 giờ

    Chú Tư nghỉ các ngày trong tháng 6 là: 1; 7; 8; 14; 15; 21; 22; 28; 29.

    Vậy số ngày chú Tư làm việc trong tháng 6 là:

    30 - 9 = 21 (ngày)

    Vậy tháng 6 năm đó chú làm việc số giờ là:

    21 x 8 = 168 (giờ)

    Đáp số: 168 giờ.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tính diện tích của phần tô màu cam trong hình sau. Biết hình tròn lớn có bán kính 15 cm, hình tròn nhỏ có bán kính 12 cm.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích của hình tròn lớn là:

    3,14 x 15 x 15 = 706,5 (cm2)

    Diện tích của hình tròn nhỏ là:

    3,14 x 12 x 12 = 452,16 (cm2)

    Diện tích phần màu cam là:

    706,5 - 452,16 = 254,34 (cm2)

    Đáp số: 254,34 cm2.

  • Câu 6: Nhận biết
    Số? Ước lượng kết quả của phép tính.

    Kết quả của phép tính 10 412 458 - 2 142 612 khoảng 8 triệu.

    Đáp án là:

    Kết quả của phép tính 10 412 458 - 2 142 612 khoảng 8 triệu.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    \frac{8}{5}\times\frac{11}{17}+\frac{11}{17}\times\frac{2}{5}-\frac{11}{17}

    Highlighter

    Hướng dẫn:

     \frac{8}{5}\times\frac{11}{17}+\frac{11}{17}\times\frac{2}{5}-\frac{11}{17}

    =\frac{8}{5}\times\frac{11}{17}+\frac{11}{17}\times\frac{2}{5}-\frac{11}{17} \times1

    =\frac{11}{17}\times\left (    \frac{8}{5}+\frac{2}{5}-1ight )

    =\frac{11}{17}\times\left(2-1ight)

    =\frac{11}{17}\times 1=\frac{11}{17}

  • Câu 8: Vận dụng
    Trong hộp có 3 quả bóng màu xanh và 2 quả bóng màu trắng. Nam lấy ra 2 quả bóng, quan sát màu bóng lấy được rồi trả lại vào trong hộp. Thực hiện như vậy liên tục một số lần, kết quả được ghi vào bảng kiểm đếm sau:
    Màu bóng xuất hiện2 bóng xanh1 xanh, 1 trắng2 trắng
    Số lần xuất hiện354

    Tỉ số của số lần không có bóng màu xanh xuất hiện và tổng số lần lấy bóng là:

    1
    3
    Đáp án là:
    Màu bóng xuất hiện2 bóng xanh1 xanh, 1 trắng2 trắng
    Số lần xuất hiện354

    Tỉ số của số lần không có bóng màu xanh xuất hiện và tổng số lần lấy bóng là:

    1
    3
  • Câu 9: Vận dụng
    Một phòng khách hình chữ nhật có chu vi là 26 m, chiều dài 8 m. Người ta muốn lát nền căn phòng đó bằng những viên gạch hình vuông cạnh 5 dm. Vậy số viên gạch đủ để lát kín nền căn phòng khách đó là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Nửa chu vi căn phòng hình chữ nhật là:

    26 : 2 = 13 (m)

    Chiều rộng của phòng khách là:

    13 - 8 = 5 (m)

    Diện tích căn phòng là:

    8 x 5 = 40 (m2) = 4 000 dm2 

    Diện tích một viên gạch hình vuông là:

    5 x 5 = 25 (dm2)

    Số viên gạch đủ để lát kín nền căn phòng khách đó là:

    4 000 : 25 = 160 (viên)

    Đáp số: 160 viên.

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Bốn tổ nhận sửa quãng đường AB. Tổ Một phải sửa \frac{1}{6} quãng đường AB. Tổ Hai sửa nhiều hơn tổ Một \frac{1}{8} quãng đường nhưng ít hơn tổ Ba \frac{1}{12} quãng đường. Hỏi tổ Bốn phải sửa bao nhiêu phần quãng đường?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Số phần quãng đường tổ Hai phải sửa là:

    \frac{1}{6}+\frac{1}{8}=\frac{7}{24} (quãng đường)

    Số phần quãng đường tổ Ba phải sửa là:

    \frac{7}{24}+\frac{1}{12}=\frac{3}{8} (quãng đường)

    Tổ Bốn phải sửa số phần quãng đường là:

    1-\frac{1}{6}-\frac{7}{24}-\frac{3}{8}=\frac{1}{6} (quãng đường)

    Đáp số: \frac{1}{6} quãng đường

  • Câu 11: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Viết số thích hợp vào chỗ trống.

    Khối lượng của túi cam là 1,8 kg

    Đáp án là:

    Viết số thích hợp vào chỗ trống.

    Khối lượng của túi cam là 1,8 kg

  • Câu 12: Vận dụng
    Một cửa hàng có ba thùng dầu, thùng thứ nhất đựng 9,7 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 3,5 lít. Cửa hàng đã bán 16,3 lít dầu và còn lại 22,2 lít dầu. Hỏi thùng thứ ba đựng bao nhiêu lít dầu?

    Thùng thứ ba đựng 15,6 lít dầu.

    Đáp án là:

    Thùng thứ ba đựng 15,6 lít dầu.

     Bài giải

    Cửa hàng có số lít dầu là:

    16,3 + 22,2 = 38,5 (lít)

    Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:

    9,7 + 3,5 = 13,2 (lít)

    Thùng thứ ba đựng số lít dầu là:

    38,5 - 9,7 - 13,2 = 15,6 (lít)

    Đáp số: 15,6 lít dầu.

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Có bao nhiêu số thập phân có hai chữ số \overline{a,b} sao cho khi đổi hai chữ số của nó cho nhau thì giá trị của số đó tăng lên 10 lần?

    Hướng dẫn:

    Có 9 số là: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,6; 0,7; 0,8; 0,9

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng của hai số 120,7 và 14,89 là:

    Học

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Số nào sau đây khi làm tròn đến hàng phần trăm thì lớn hơn 22,48 nhưng nhỏ hơn 22,56?

    Education

  • Câu 16: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khu công nghiệp hình chữ nhật có chiều chiều dài bằng \frac{3}{2} chiều rộng. Sau khi mở rộng chiều rộng thêm 1 km thì khu công nghiệp có dạng hình vuông.

    Diện tích khu công nghiệp sau khi mở rộng là 9 000 000 || 9000000 m2.

    Đáp án là:

    Một khu công nghiệp hình chữ nhật có chiều chiều dài bằng \frac{3}{2} chiều rộng. Sau khi mở rộng chiều rộng thêm 1 km thì khu công nghiệp có dạng hình vuông.

    Diện tích khu công nghiệp sau khi mở rộng là 9 000 000 || 9000000 m2.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là: 

    3 - 2 = 1 (phần)

    Chiều dài của khu công nghiệp là:

    1 x 3 = 3 (km)

    Diện tích của khu công nghiệp sau khi mở rộng là:

    3 x 3 = 9 (km2) = 9 000 0000 (m2)

    Đáp số: 9 000 000 m2.

  • Câu 17: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bể chứa nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,6 m, chiều rộng 1,2 m và chiều cao 1,5 m. Nước trong bể hiện chiếm 30% thể tích của bể. Hỏi phải đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa để thể tích nước trong bể chiếm 75% thể tích của bể?

    Cần phải đổ thêm số lít nước là 2 106||2 106 lít.

    Đáp án là:

    Một bể chứa nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,6 m, chiều rộng 1,2 m và chiều cao 1,5 m. Nước trong bể hiện chiếm 30% thể tích của bể. Hỏi phải đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa để thể tích nước trong bể chiếm 75% thể tích của bể?

    Cần phải đổ thêm số lít nước là 2 106||2 106 lít.

     Bài giải

    Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật là:

    2,6 x 1,2 x 1,5 = 4,68 (m3)

    Phần trăm thể tích nước tăng thêm là:

    75% - 30% = 45%

    Phải đổ thêm số lít nước nửa là:

    4,68 x 45% = 2,106 (m3) = 2 106 lít

    Đáp số: 2 106 lít.

  • Câu 18: Vận dụng
    Một cửa hàng nhập về 15 thùng nước khoáng gồm 360 chai nước. Hỏi nếu cửa hàng muốn nhập 1 440 chai nước khoáng thì phải nhập thêm bao nhiêu thùng?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    1 440 chai nước gấp 360 chai nước số lần là:

    1 440 : 360 = 4 (lần)

    Cửa hàng muốn nhập số thùng nước khoáng là:

    15 x 4 = 60 (thùng)

    Cửa hàng phải nhập thêm số thùng nước khoáng là:

    60 - 15 = 45 (thùng)

    Đáp số: 45 thùng.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Một tổ chức từ thiện chia đều 1,55 tấn gạo cho 100 hộ gia đình gặp hoàn cảnh khó khăn ở vùng cao. Vậy mỗi hộ gia đình nhận được số ki-lô-gam gạo là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 1,55 tấn = 1 550 kg 

    Mỗi hộ gia đình nhận được số ki-lô-gam gạo là:

    1 550 : 100 = 15,5 (kg)

    Đáp số: 15,5 kg.

  • Câu 20: Vận dụng
    Các chữ số phần mười, phần trăm, phần nghìn của một số thập phân có ba chữ số ở phần thập phân là ba số chẵn liên tiếp. Tổng các chữ số ở phần thập phân bằng phần nguyên của số đó. Các chữ số của phần nguyên và phần thập phân đều khác nhau.

    Số thập phân đó là 6,024

    Đáp án là:

    Số thập phân đó là 6,024

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (15%):
    2/3
  • Thông hiểu (10%):
    2/3
  • Vận dụng (75%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Toán lớp 5 KNTT Bài 75: Ôn tập chung - Nâng cao

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo