Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 75: Ôn tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Mẹ hơn con 28 tuổi, biết rằng tuổi con bằng \frac{1}{5} tuổi mẹ. Tính tổng số tuổi của mẹ và con.

    Book

    Tổng số tuổi của hai mẹ con là 42 tuổi

    Đáp án là:

    Mẹ hơn con 28 tuổi, biết rằng tuổi con bằng \frac{1}{5} tuổi mẹ. Tính tổng số tuổi của mẹ và con.

    Book

    Tổng số tuổi của hai mẹ con là 42 tuổi

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 – 1 = 4 (phần)

    Giá trị mỗi phần bằng nhau là:

    28 : 4 = 7

    Số tuổi của mẹ là:

    7 x 5 = 35 (tuổi)

    Số tuổi của con là:

    35 – 28 = 7 (tuổi)

    Tổng số tuổi của hai mẹ con là:

    35 + 7 = 42 (tuổi)

    Đáp số: 42 tuổi.

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Thực hiện phép tính: \frac{7}{9}+\frac{1}{6}

    Book

    Hướng dẫn:

     Mẫu số chung: 18

    \frac{7}{9}+\frac{1}{6}=\frac{14}{18}+\frac{3}{18}=\frac{17}{18}

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Mua 5 kg đường phải trả 38 500. Hỏi mua 1,5 kg đường cùng loại phải trả ít hơn bao nhiêu tiền?

    Write

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Một ki-lô-gam đường có giá tiền là:

    38 500 : 5 = 7 700 (đồng)

    1,5 kg đường có giá tiền là:

    7 700 x 1,5 = 11 550 (đồng)

    Mua 1,5 kg đường cùng loại phải trả ít hơn số tiền là:

    38 500 - 11 550 = 26 950 (đồng)

    Đáp số: 26 950 đồng.

  • Câu 4: Vận dụng
    Bao đường thứ nhất nặng 13,2 kg. Bao đường thứ hai nặng hơn bao đường thứ nhất 2,7 kg. Cân nặng của bao đường thứ hai gấp 2 lần cân nặng của bao đường thứ ba. Vậy cả ba bao cân nặng số ki-lô-gam là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cân nặng của bao thứ hai là:

    13,2 + 2,7 = 15,9 (kg)

    Cân nặng của bao thứ ba là:

    15,9 : 2 = 7,95 (kg)

    Cả ba bao nặng số ki-lô-gam là:

    13,2 + 15,9 + 7,95 = 37,05 (kg)

    Đáp số: 37,05 kg.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Khi so sánh hai phân số \frac{45}{37}\frac{32}{49} ta có thể chọn phân số trung gian là: 

    University

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả của phép tính 3,4 m3 26 dm3 - 897 dm3 là:

    Hướng dẫn:

     Ta có: 3,4 m3 26 dm3 = 3 426 dm3 

    Vậy 3,4 m3 26 dm3 - 897 dm3 = 3 426 dm3 - 897 dm3 = 2 529 dm3 

  • Câu 7: Vận dụng
    Hình tròn dưới đây có mấy đường kính, mấy bán kính?

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng là 96 m, chiều dài bằng \frac{4}{3} chiều rộng. Người ta xây tường bao quanh khu đất đó và để cửa ra vào rộng 3 m. Tính độ dài bức tường bao đó. 

    Reading

    Độ dài của bức tường đó là 445 m.

    Đáp án là:

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng là 96 m, chiều dài bằng \frac{4}{3} chiều rộng. Người ta xây tường bao quanh khu đất đó và để cửa ra vào rộng 3 m. Tính độ dài bức tường bao đó. 

    Reading

    Độ dài của bức tường đó là 445 m.

    Chiều dài khu đất hình chữ nhật là:

    96\times\frac{4}{3}=128 (m)

    Chu vi khu đất hình chữ nhật là:

    (128 + 96) x 2 = 448 (m)

    Độ dài bức tường bao là:

    448 – 3 = 445 (m)

    Đáp số: 445 m.

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 5 m và chiều cao 3 m. Người ta dùng một số viên gạch men hình chữ nhật có chiều rộng 40 cm và chiều dài 50 cm để lát đáy và xung quanh thành bể. Tính số viên gạch cần dùng, biết diện tích mạch vữa không đáng kể.

    Số viên gạch cần dùng là 810 viên.

    Đáp án là:

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 5 m và chiều cao 3 m. Người ta dùng một số viên gạch men hình chữ nhật có chiều rộng 40 cm và chiều dài 50 cm để lát đáy và xung quanh thành bể. Tính số viên gạch cần dùng, biết diện tích mạch vữa không đáng kể.

    Số viên gạch cần dùng là 810 viên.

     Bài giải

    Diện tích thành bể là:

    (12 + 5) x 2 x 3 = 102 (m2)

    Diện tích đáy bể là:

    12 x 5 = 60 (m2)

    Diện tích cần lát gạch là:

    102 + 60 = 162 (m2)

    Diện tích một viên gạch là: 

    40 x 50 = 2 000 (cm2) = 0,2 m2 

    Số viên gạch cần dùng là:

    162 : 0,2 = 810 (viên)

    Đáp số: 810 viên gạch.

  • Câu 10: Nhận biết
    Kết quả của phép tính 25,2 tấn : 4,5 là:
  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn khẳng định sai.
  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    12,5 x 74,518 - 12,5 x 56,453 - 12,5 x 18,064

    Book

    Hướng dẫn:

     12,5 x 74,518 - 12,5 x 56,453 - 12,5 x 18,064

    = 12,5 x (74,518 - 56,453 - 18,064)

    = 12,5 x 0,001

    = 0,0125

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Khi làm tròn số 8,185 ta được số 8,2. Hỏi số 8,185 được làm tròn đến hàng nào?

    Book

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Lan đi bộ từ 6 giờ 55 phút và đến trường lúc 7 giờ 10 phút. Trên đường đến trường, Lan dừng lại mua đồ ăn sáng hết 10 phút. Khoảng cách từ nhà Lan đến trường là 450 m. Tính vận tốc đi bộ của Lan.

    Vận tốc đi bộ của Lan là 1,5 m/giây.

    Đáp án là:

    Lan đi bộ từ 6 giờ 55 phút và đến trường lúc 7 giờ 10 phút. Trên đường đến trường, Lan dừng lại mua đồ ăn sáng hết 10 phút. Khoảng cách từ nhà Lan đến trường là 450 m. Tính vận tốc đi bộ của Lan.

    Vận tốc đi bộ của Lan là 1,5 m/giây.

     Bài giải

    Thời gian Lan đi từ nhà đến trường là:

    7 giờ 10 phút - 6 giờ 55 phút - 10 phút = 5 phút = 300 giây

    Vận tốc đi bộ của Lan là:

    450 : 300 = 1,5 (m/giây)

    Đáp số: 1,5 m/giây.

  • Câu 15: Vận dụng
    Biểu đồ dưới đây cho biết kết quả học lực của học sinh khối 5 tại một trường tiểu học.

    Có bao nhiêu học sinh không đạt học lực Giỏi?

    Hướng dẫn:

    Số học sinh không đạt học lực Giỏi là:

    140 + 52 + 13 = 205 (học sinh)

    Đáp số: 205 học sinh.

  • Câu 16: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một đội có 100 người xếp đều vào các hàng thì được 25 hàng. Hỏi để xếp được tất cả 75 hàng như vậy thì cần thêm bao nhiêu người?

    Painting

    Trả lời: Cần thêm số người là 200 người.

    Đáp án là:

    Một đội có 100 người xếp đều vào các hàng thì được 25 hàng. Hỏi để xếp được tất cả 75 hàng như vậy thì cần thêm bao nhiêu người?

    Painting

    Trả lời: Cần thêm số người là 200 người.

     Bài giải

    75 hàng gấp 25 hàng số lần là:

    75 : 25 = 3 (lần)

    Số người để xếp 75 hàng là:

    100 x 3 = 300 (người)

    Vậy cần thêm số người là:

    300 - 100 = 200 (người)

    Đáp số: 200 người.

  • Câu 17: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối đáp án đúng.

    Nối phép tính với kết quả thích hợp.

    791 325 + 80 095
    235 967 – 18 275
    195 x 23
    19 110 : 78
    871 420
    217 692
    4 485
    245
    Đáp án đúng là:
    791 325 + 80 095
    235 967 – 18 275
    195 x 23
    19 110 : 78
    871 420
    217 692
    4 485
    245
  • Câu 18: Vận dụng
    Một thửa đất hình chữ nhật có chu vi 72 m. Nếu tăng chiều rộng lên 8 m thì thửa đất trở thành hình vuông.

    Diện tích thửa đất hình chữ nhật là 308 m2.

    Đáp án là:

    Diện tích thửa đất hình chữ nhật là 308 m2.

     Bài giải

    Nửa chu vi thửa đất là:

    72 : 2 = 36 (m)

    Chiều dài thửa đất là:

    (36 + 8) : 2 = 22 (m)

    Chiều rộng thửa đất là:

    22 - 8 = 14 (m)

    Diện tích thửa đất là:

    22 x 14 = 308 (m2)

    Đáp số: 308 (m2)

  • Câu 19: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 36 m và chiều rộng là 24 m được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 300. Hỏi trên bản đồ đó, hình chữ nhật có chu vi bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Back to school

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là 40 cm.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 36 m và chiều rộng là 24 m được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 300. Hỏi trên bản đồ đó, hình chữ nhật có chu vi bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Back to school

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là 40 cm.

     Bài giải

    Chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là:

    (36 + 24) x 2 = 120 (m) = 12 000 cm

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:

    12 000 : 300 = 40 (cm)

    Đáp số: 40 cm.

  • Câu 20: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Từ các số 2, 5, 3, 1, số thập phân lớn nhất có thể lập được sao cho số đó có 4 chữ số, trong đó phần nguyên có hai chữ số là:

    Education

    53,21

    Đáp án là:

    Từ các số 2, 5, 3, 1, số thập phân lớn nhất có thể lập được sao cho số đó có 4 chữ số, trong đó phần nguyên có hai chữ số là:

    Education

    53,21

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (15%):
    2/3
  • Thông hiểu (10%):
    2/3
  • Vận dụng (75%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo