Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 75: Ôn tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 81 : …… = 2,25 + 0,75

    Hướng dẫn:

    Ta có: 2,25 + 0,75 = 3

    81 : 3 = 27

    Vậy số cần tìm là 27.

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng sau khi bán được 7,6 tạ muối, cửa hàng chia đều số muối còn lại vào 23 bao, mỗi bao 0,8 tạ muối. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam muối?

    Trước khi bán, cửa hàng có 2600 || 2 600 kg muối.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng sau khi bán được 7,6 tạ muối, cửa hàng chia đều số muối còn lại vào 23 bao, mỗi bao 0,8 tạ muối. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam muối?

    Trước khi bán, cửa hàng có 2600 || 2 600 kg muối.

     Bài giải

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam muối là:

    0,8 x 23 = 18,4 (tạ)

    Trước khi bán, cửa hàng có số ki-lô-gam muối là:

    18,4 + 7,6 = 26 (tạ) = 2 600 kg

    Đáp số: 2 600 kg muối.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Cách đây 3 tuần, hàng ngày Mi đều bỏ vào hũ tiết kiệm một số tiền như nhau. Hiện tại, Mi đếm được số tiền trong hũ là 42 000 đồng. Nếu cứ lặp lại như vậy trong 1 năm (năm thường) thì số tiền Mi tiết kiệm được là: 

    Hướng dẫn:

    Đổi 3 tuần = 21 ngày

    1 năm = 365 ngày

    Mỗi ngày Mi tiết kiệm số tiền là:

    42 000 : 21 = 2 000 (đồng)

    Trong một năm, Hà tiết kiệm được số tiền là:

    2 000 x 365 = 730 000 (đồng)

    Đáp số: 730 000 đồng.

  • Câu 4: Vận dụng
    Lúc 6 giờ 15 phút, một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12 km/giờ. Lúc 7 giờ một người khác đi xe máy với vận tốc 36 km/giờ và đến B lúc 7 giờ 45 phút. Hỏi người đi xe đạp đến trước hay người đi xe máy đến trước và đến trước bao nhiêu thời gian?
     
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thời gian xe máy đi từ A đến B là:

    7 giờ 45 phút - 7 giờ = 45 phút = 0,75 giờ

    Quãng đường AB là: 

    36 x 0,75 = 27 (km)

    Thời gian xe đạp đi từ A đến B là:

    27 : 12 = 2,25 (giờ) = 2 giờ 15 phút

    Người đi xe đạp đến B lúc:

    6 giờ 15 phút + 2 giờ 15 phút = 8 giờ 30 phút

    Vậy thời gian người đi xe máy đến trước người đi xe đạp là:

    8 giờ 30 phút - 7 giờ 45 phút = 45 phút

    Đáp số: 45 phút.

  • Câu 5: Vận dụng
    >, <, =?

    2\frac{4}{7}+\frac{22}{9} = \frac{18}{7}+2\frac{4}{9}

    Đáp án là:

    2\frac{4}{7}+\frac{22}{9} = \frac{18}{7}+2\frac{4}{9}

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả của phép cộng \frac{1}{3}+7 là:

    Education

    Hướng dẫn:

     \frac{1}{3}+7=\frac{1}{3}+\frac{21}{3}=\frac{22}{3}

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 36 m và chiều rộng là 24 m được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 300. Hỏi trên bản đồ đó, hình chữ nhật có chu vi bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Back to school

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là 40 cm.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 36 m và chiều rộng là 24 m được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 300. Hỏi trên bản đồ đó, hình chữ nhật có chu vi bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Back to school

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là 40 cm.

     Bài giải

    Chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là:

    (36 + 24) x 2 = 120 (m) = 12 000 cm

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:

    12 000 : 300 = 40 (cm)

    Đáp số: 40 cm.

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Người ta muốn xếp các khối gỗ dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,2 dm, chiều rộng 1 dm và chiều cao 1 dm vào chiếc hộp. Chiếc hộp đó có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 3,6 dm, chiều rộng 2 dm và chiều cao 2 dm. Hỏi người ta có thể xếp được nhiều nhất bao nhiêu khối gỗ như vậy vào hộp?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều dài của chiếc hộp gấp chiều dài của khối gỗ số lần là:

    3,6 : 1,2 = 3 (lần)

    Chiều rộng của chiếc hộp gấp chiều rộng của khối gỗ số lần là:

    2 : 1 = 2 (lần)

    Chiều cao của chiếc hộp gấp chiều cao của khối gỗ số lần là:

    2 : 1 = 2 (lần)

    Người ta xếp được nhiều nhất số khối gỗ như vậy là:

    3 x 2 x 2 = 12 (khối)

    Đáp số: 12 khối gỗ.

  • Câu 9: Vận dụng
    Các chữ số phần mười, phần trăm của một số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân là hai số chẵn liên tiếp. Tích các chữ số ở phần thập phân bằng phần nguyên của số đó, các chữ số ở phần nguyên và phần thập phân đều khác nhau. Tìm số thập phân đó.

    Số thập phân đó là 8,24

    Đáp án là:

    Số thập phân đó là 8,24

  • Câu 10: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    _____ = 500 000 + 90 000 + 3 000 + 50 + 9

    Student

    Số thích hợp điền vào chỗ trống là: 593 059||593059

    Đáp án là:

    _____ = 500 000 + 90 000 + 3 000 + 50 + 9

    Student

    Số thích hợp điền vào chỗ trống là: 593 059||593059

  • Câu 11: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 8,7 m và chiều rộng 7,2 m.

    School

    Diện tích của mảnh đất đó là 62,64 m2.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 8,7 m và chiều rộng 7,2 m.

    School

    Diện tích của mảnh đất đó là 62,64 m2.

    Diện tích của mảnh đất đó là:

    8,7 x 7,2 = 62,64 (m2)

    Đáp số: 62,64 m2

  • Câu 12: Vận dụng
    ĐIền vào ô trống.

    Có 30 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.

    Số học sinh tham gia các hoạt động trong ngày cuối tuần

    Hoạt độngChăm sóc câyĐọc sáchLàm việc nhàGiải câu đố
    Số học sinh10%40%30%20%

    Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các hoạt động cuối tuần

    Số học sinh không thích giải câu đố là 24 học sinh.

    Đáp án là:

    Có 30 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.

    Số học sinh tham gia các hoạt động trong ngày cuối tuần

    Hoạt độngChăm sóc câyĐọc sáchLàm việc nhàGiải câu đố
    Số học sinh10%40%30%20%

    Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các hoạt động cuối tuần

    Số học sinh không thích giải câu đố là 24 học sinh.

     Số học sinh thích hoạt động giải câu đố là:

    30 x 20% = 6 (học sinh)

    Số học sinh không thích giải câu đố là:

    30 - 6 = 24 (học sinh)

    Đáp số: 24 học sinh.

  • Câu 13: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh 420 cm2 và có chiều cao là 7 cm. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật biết chiều dài hơn chiều rộng 6 cm.

    Thể tích của hình hộp chữ nhật là 1 512 || 1512 cm3.

    Đáp án là:

    Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh 420 cm2 và có chiều cao là 7 cm. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật biết chiều dài hơn chiều rộng 6 cm.

    Thể tích của hình hộp chữ nhật là 1 512 || 1512 cm3.

     Bài giải

    Chu vi đáy của hình hộp là:

    420 : 7 = 60 (cm)

    Nửa chu vi đáy là:

    60 : 2 = 30 (cm)

    Chiều dài hình hộp là:

    (30 + 6) : 2 = 18 (cm)

    Chiều rộng hình hộp là:

    18 - 6 = 12 (cm)

    Thể tích của hình hộp là:

    18 x 12 x 7 = 1 512 (cm3)

    Đáp số: 1 512 cm3.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 400 m, chiều rộng 300 m. Hỏi diện tích của mảnh đất là bao nhiêu héc-ta?

    Education

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Diện tích mản đất hình chữ nhật là:

    400 x 300 = 120 000 (m2) = 12 ha 

    Đáp số: 12 ha.

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Số viên kẹo của Nam bằng \frac{3}{4} số viên kẹo của Hùng. Nếu Hùng cho Nam 5 viên kẹo thì số kẹo của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu Hùng có bao nhiêu viên kẹo?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Lúc đầu Hùng hơn Nam số viên kẹo là:

    5 x 2 = 10 (viên)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 3 = 1 (phần)

    Lúc đầu Hùng có số viên kẹo là:

    10 : 1 x 4 = 40 (viên)

    Đáp số: 40 viên

  • Câu 16: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng trong tháng 7 bán được \frac{7}{5} tấn gạo. Số gạo cửa hàng bán được trong tháng 8 bằng \frac{27}{35} số gạo bán được trong tháng 7. Hỏi trong cả hai tháng, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Book

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là 40 kg.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng trong tháng 7 bán được \frac{7}{5} tấn gạo. Số gạo cửa hàng bán được trong tháng 8 bằng \frac{27}{35} số gạo bán được trong tháng 7. Hỏi trong cả hai tháng, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Book

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là 40 kg.

    Trong tháng 8 cửa hàng bán được số tấn gạo là:

    \frac{27}{35}\times\frac{7}{5}=\frac{27}{25} (tấn gạo)

    Cả hai tháng có số ngày là:

    31 + 31 = 62 (ngày)

    Trong hai tháng, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    \left(\frac{7}{5}+\frac{27}{25}ight):62=\frac{1}{25} (tấn gạo) = 40 kg gạo

    Đáp số: 40 kg gạo.

  • Câu 17: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Người thứ nhất mua 23,8 m vải. Người thứ hai mua nhiều hơn người thứ nhất 4,2 m vải. Số mét vải người thứ ba mua bằng \frac{5}{7} số mét vải của người thứ hai. Hỏi cả ba người đã mua bao nhiêu mét vải?

    Reading

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Người thứ hai mua số mét vải là:

    23,8 + 4,2 = 28 (m)

    Người thứ ba mua số mét vải là:

    28\times\frac{5}{7}=20 (m)

    Cả ba người mua số mét vải là:

    23,8 + 28 + 20 = 71,8 (m)

    Đáp số: 71,8 m.

  • Câu 18: Vận dụng
    Buổi sáng, có 5 xe chở được 21 tấn gạo về kho. Buổi chiều, có 10 xe chở gạo về kho. Biết mỗi xe chở khối lượng gạo như nhau.

    Trong buổi sáng và buổi chiều có tất cả 630 tạ gạo được chở về kho.

    Đáp án là:

    Trong buổi sáng và buổi chiều có tất cả 630 tạ gạo được chở về kho.

    Bài giải

    Tổng số xe chở gạo trong buổi sáng và buổi chiều là:

    5 + 10 = 15 (xe)

    15 xe gấp 5 xe số lần là:

    15 : 5 = 3 (lần)

    Cả hai buổi có tất cả số tạ gạo được chở về kho là:

    21 x 3 = 63 (tấn) = 630 tạ

    Đáp số: 630 tạ.

  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài 3 000 m, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Hỏi diện tích tích khu rừng đó bằng bao nhiêu héc-ta? 

    Online education

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều rộng khu rừng hình chữ nhật là:

    3 000 : 2 = 1 500 (m)

    Diện tích khu rừng hình chữ nhật là:

    3 000 x 1 500 = 4 500 000 (m2) = 450 ha

    Đáp số: 450 ha.

  • Câu 20: Vận dụng
    Tổng của hai số là 143,64. Nếu thêm vào số lớn 15,6 và bớt ở số bé đi 9,04 thì tổng hai số lúc đó là bao nhiêu?

    Tổng mới là 150,2.

    Đáp án là:

    Tổng mới là 150,2.

    Bài giải

    Nếu thêm vào số lớn 15,6 và bớt ở số bé đi 9,04 thì tổng mới tăng:

    15,6 - 9,04 = 6,56 (đơn vị)

    Tổng mới là: 

    143,64 + 6,56 = 150,2 

    Đáp số: 150,2

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (15%):
    2/3
  • Thông hiểu (10%):
    2/3
  • Vận dụng (75%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy

Đấu trường Toán lớp 5 KNTT Bài 75: Ôn tập chung - Nâng cao

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo