Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 75: Ôn tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tính.

    \frac{5\times18\times23}{23\times9\times20}

    Hướng dẫn:

     \frac{5\times18\times23}{23\times9\times20}=\frac{5\times9\times2\times23}{23\times9\times5\times4}=\frac{2}{4}=\frac{1}{2}

  • Câu 2: Vận dụng
    Buổi sáng chú Tư thu hoạch được 16,8 tạ nhãn và bằng một nửa số nhãn chú thu hoạch vào buổi chiều. Sau đó chú di chuyển số nhãn về bằng 6 chuyến xe ô tô.

    Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.

    Đáp án là:

    Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.

     Bài giải

    Buổi chiều chú Tư thu hoạch được:

    16,8 x 2 = 33,6 (tạ)

    Chú Tư thu hoạch được tất cả số nhãn là:

    16,8 + 33,6 = 50,4 (tạ)

    Trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được số tạ nhãn là:

    50,4 : 6 = 8,4 (tạ)

    Đáp số: 8,4 tạ.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hiện nay, mẹ hơn con 24 tuổi. Biết 5 năm trước, tuổi con bằng \frac{3}{7} tuổi mẹ. Tuổi con hiện nay là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 3 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    24 : 4 = 6 (tuổi)

    5 năm trước, tuổi con là:

    6 x 3 = 18 (tuổi)

    Tuổi con hiện nay là:

    18 + 5 = 23 (tuổi)

    Đáp số: 23 tuổi.

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bể nước dạng hình lập phương có cạnh 3 dm. Mực nước trong bể cao 2 dm. Người ta thả vào bể một hòn đá có thể tích 4 500 cm3. Khi đó mực nước còn cách miệng bể bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Khi đó mực nước cách miệng bể 5 cm.

    Đáp án là:

    Một bể nước dạng hình lập phương có cạnh 3 dm. Mực nước trong bể cao 2 dm. Người ta thả vào bể một hòn đá có thể tích 4 500 cm3. Khi đó mực nước còn cách miệng bể bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Khi đó mực nước cách miệng bể 5 cm.

     Bài giải

    Diện tích đáy của bể là:

    3 x 3 = 9 (dm2)

    Đổi 4 500 cm3 = 4,5 dm3

    Mực nước tăng thêm khi thả hòn đá vào bể là:

    4,5 : 9 = 0,5 (dm)

    Khi đó mực nước cách miệng bể số xăng-ti-mét là:

    3 - 2 - 0,5 = 0,5 (dm) = 5 cm

    Đáp số: 5 cm.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Sau ba bài kiểm tra, điểm trung bình của một học sinh là 6 điểm. Hỏi học sinh đó phải đạt mấy điểm ở bài kiểm tra thứ tư để điểm trung bình là 7?

    Concept

    Điểm của bài kiểm tra thứ tư là:

    Hướng dẫn:

    Tổng điểm của ba bài kiểm tra là:

    6 x 3 = 18 (điểm)

    Tổng điểm của bốn bài kiểm tra là:

    7 x 4 = 28 (điểm)

    Điểm số của bài kiểm tra thứ tư là:

    28 - 18 = 10 (điểm)

    Đáp số: 10 điểm

  • Câu 6: Thông hiểu
    Một hình vuông có chu vi bằng 9,6 cm. Diện tích của hình vuông đó là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cạnh hình vuông là:

    9,6 : 4 = 2,4 (cm)

    Diện tích của hình vuông là:

    2,4 x 2,4 = 5,76 (cm2)

    Đáp số: 5,76 cm2.

  • Câu 7: Vận dụng
    Hồng tung 1 đồng xu 10 lần. Kết quả như sau:

    N, S, N, N, S, S, N, N, S, N

    Tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt ngửa là:

    Hướng dẫn:

     Số lần xuất hiện mặt ngửa là 6 lần

    Tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt ngửa là:

    6 : 10 = 0,6 = 60%

    Đáp số: 60%

  • Câu 8: Thông hiểu
    Số?

    13 dm3 214 cm3 = 13 214 || 13214 cm3 

    7 839 cm3 = 7,839 dm3 

    Đáp án là:

    13 dm3 214 cm3 = 13 214 || 13214 cm3 

    7 839 cm3 = 7,839 dm3 

  • Câu 9: Vận dụng
    Buổi sáng, có 5 xe chở được 21 tấn gạo về kho. Buổi chiều, có 10 xe chở gạo về kho. Biết mỗi xe chở khối lượng gạo như nhau.

    Trong buổi sáng và buổi chiều có tất cả 630 tạ gạo được chở về kho.

    Đáp án là:

    Trong buổi sáng và buổi chiều có tất cả 630 tạ gạo được chở về kho.

    Bài giải

    Tổng số xe chở gạo trong buổi sáng và buổi chiều là:

    5 + 10 = 15 (xe)

    15 xe gấp 5 xe số lần là:

    15 : 5 = 3 (lần)

    Cả hai buổi có tất cả số tạ gạo được chở về kho là:

    21 x 3 = 63 (tấn) = 630 tạ

    Đáp số: 630 tạ.

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    12,5 x 74,518 - 12,5 x 56,453 - 12,5 x 18,064

    Book

    Hướng dẫn:

     12,5 x 74,518 - 12,5 x 56,453 - 12,5 x 18,064

    = 12,5 x (74,518 - 56,453 - 18,064)

    = 12,5 x 0,001

    = 0,0125

  • Câu 11: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Đọc các phân số thập phân sau:

    Back to school

    Phân số thập phânĐọc số
    \frac{42}{10}Bốn mươi hai phần mười
    \frac{3}{100}Ba phần trăm
    \frac{15}{1\ 000}Mười lăm phần nghìn
    Đáp án là:

    Đọc các phân số thập phân sau:

    Back to school

    Phân số thập phânĐọc số
    \frac{42}{10}Bốn mươi hai phần mười
    \frac{3}{100}Ba phần trăm
    \frac{15}{1\ 000}Mười lăm phần nghìn
  • Câu 12: Nhận biết
    Đặt tính rồi tính và viết kết quả vào chỗ trống.

    138 415 + 309 246 = 447661 || 447 661

    586 485 - 29 027 = 557458 || 557 458

    3 145 x 32 = 100640 || 100 640

    14 856 : 24 = 619

    Đáp án là:

    138 415 + 309 246 = 447661 || 447 661

    586 485 - 29 027 = 557458 || 557 458

    3 145 x 32 = 100640 || 100 640

    14 856 : 24 = 619

  • Câu 13: Vận dụng
    Một đội công nhân có 18 người trong 1 ngày đắp được 75 m đường. Hỏi nếu đội công nhân đó được bổ sung thêm 36 người thì trong một ngày đắp được tất cả bao nhiêu ki-lô-mét đường?

    Trả lời: 0,225 km

    Đáp án là:

    Trả lời: 0,225 km

    Sau khi bổ sung, đội công nhân có tất cả số người là:

    18 + 36 = 54 (người)

    54 người gấp 18 người số lần là:

    54 : 18 = 3 (lần)

    Vậy trong một ngày đắp được tất cả số ki-lô-mét đường là:

    75 x 3 = 225 (m) = 0,225 km

    Đáp số: 0,225 km

  • Câu 14: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Thay các chữ cái bằng chữ số thích hợp:\overline{a3,2}  +\overline{c,7} +\overline{10,b}=27,5

    a = 1, b = 6, c = 3

    Đáp án là:

    Thay các chữ cái bằng chữ số thích hợp:\overline{a3,2}  +\overline{c,7} +\overline{10,b}=27,5

    a = 1, b = 6, c = 3

  • Câu 15: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Na muốn xếp các khối rubik dạng hình lập phương cạnh 8 cm vào một chiếc thùng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 40 cm, chiều rộng 24 cm và chiều cao 16 cm. Hỏi Na có thể xếp được nhiều nhất bao nhiêu khối rubik như thế?

    Na xếp được nhiều nhất 30 khối rubik như thế.

    Đáp án là:

    Na muốn xếp các khối rubik dạng hình lập phương cạnh 8 cm vào một chiếc thùng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 40 cm, chiều rộng 24 cm và chiều cao 16 cm. Hỏi Na có thể xếp được nhiều nhất bao nhiêu khối rubik như thế?

    Na xếp được nhiều nhất 30 khối rubik như thế.

    Bài giải

    Thể tích một khối rubik là:

    8 x 8 x 8 = 512 (cm3)

    Thể tích chiếc thùng hình hộp chữ nhật là:

    40 x 24 x 16 = 15 360 (cm3)

    Xếp được nhiều nhất số khối rubik là:

    15 360 : 512 = 30 (khối)

    Đáp số: 30 hình.

  • Câu 16: Vận dụng
    Trên quãng đường AB, một xe máy đi với vận tốc 44 km/h thì mất 2 giờ 30 phút. Nếu một ô tô đi với vận tốc gấp rưỡi xe máy thì mất bao lâu?

    Thời gian ô tô đi trên quãng đường AB là 100 phút.

    Đáp án là:

    Thời gian ô tô đi trên quãng đường AB là 100 phút.

     Bài giải

    Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

    Độ dài quãng đường AB là:

    44 x 2,5 = 110 (km)

    Vận tốc của ô tô là:

    44 x 1,5 = 66 (km/h)

    Thời gian ô tô đi trên quãng đường AB là:

    110 : 66 = \frac{5}{3} giờ = 100 phút

    Đáp số: 100 phút.

  • Câu 17: Nhận biết
    Tính nhẩm.

    6,32 : 1 = 6,32

    84,02 x 1 = 84,02

    0,31 x 0 = 0

    0 + 1,006 = 1,006

    Đáp án là:

    6,32 : 1 = 6,32

    84,02 x 1 = 84,02

    0,31 x 0 = 0

    0 + 1,006 = 1,006

  • Câu 18: Vận dụng
    Mẹ Nam mua 10 hộp dâu tây và 10 hộp nho. Biết trung bình mỗi hộp dâu tây cân nặng 0,85 kg, mỗi hộp nho cân nặng 1,7 kg. Hỏi mẹ Nam đã mua tất cả bao nhiêu ki-lô-gam dâu tây và nho?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cân nặng của 10 hộp dâu là:

    0,85 x 10 = 8,5 (kg)

    Cân nặng của 10 hộp nho là:

    1,7 x 10 = 17 (kg)

    Mẹ Nam đã mua số ki-lô-gam dâu tây và nho là:

    8,5 + 17 = 25,5 (kg)

    Đáp số: 25,5 kg.

  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Cùng gấp tử số và mẫu số của phân số \frac{14}{39} lên 2 lần, ta được phân số nào dưới đây?

    Back to school

  • Câu 20: Vận dụng
    Hình vẽ thu nhỏ của một mảnh đất hình chữ nhật trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 có chiều dài 8 cm, chiều rộng 6 cm.

    Tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất đó là:

    1
    500
    Đáp án là:

    Tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất đó là:

    1
    500

    Chiều dài thật của mảnh đất là:

    8 x 500 = 4 000 (cm)

    Chiều rộng thật của mảnh đất là:

    6 x 500 = 3 000 (cm)

    Chu vi hình thu nhỏ là:

    (8 + 6) x 2 = 28 (cm)

    Chu vi thật của mảnh đất là:

    (4 000 + 3 000) x 2 = 14 000 (cm)

    Vậy tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất là: \frac{28}{14000}=\frac{1}{500}

     

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (15%):
    2/3
  • Thông hiểu (10%):
    2/3
  • Vận dụng (75%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo