Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 75: Ôn tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một đội có 100 người xếp đều vào các hàng thì được 25 hàng. Hỏi để xếp được tất cả 75 hàng như vậy thì cần thêm bao nhiêu người?

    Painting

    Trả lời: Cần thêm số người là 200 người.

    Đáp án là:

    Một đội có 100 người xếp đều vào các hàng thì được 25 hàng. Hỏi để xếp được tất cả 75 hàng như vậy thì cần thêm bao nhiêu người?

    Painting

    Trả lời: Cần thêm số người là 200 người.

     Bài giải

    75 hàng gấp 25 hàng số lần là:

    75 : 25 = 3 (lần)

    Số người để xếp 75 hàng là:

    100 x 3 = 300 (người)

    Vậy cần thêm số người là:

    300 - 100 = 200 (người)

    Đáp số: 200 người.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    May mỗi bộ quần áo hết 2,8 m vải. Hỏi có 429,5 m vải thì may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như thế và còn thừa mấy mét vải?

    Elearning

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ta có: 429,5 : 2,8 = 153 (dư 1,1)

    Vậy may được nhiều nhất 153 bộ quần áo và thừa 1,1 m vải.

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bác tài xế cần chở 3 tấn 150 kg thực phẩm từ nông trại đến các siêu thị trong thành phố. Chuyến thứ nhất bác chở được \frac{2}{5} số thực phẩm đó, chuyến thứ hai bác chở được \frac{5}{9} số thực phẩm còn lại. Hỏi bác cần chở thêm bao nhiêu ki-lô-gam thực phẩm nữa mới xong?

    Education

    Bác cần chở thêm số ki-lô-gam thực phẩm nữa là 840 kg.

    Đáp án là:

    Một bác tài xế cần chở 3 tấn 150 kg thực phẩm từ nông trại đến các siêu thị trong thành phố. Chuyến thứ nhất bác chở được \frac{2}{5} số thực phẩm đó, chuyến thứ hai bác chở được \frac{5}{9} số thực phẩm còn lại. Hỏi bác cần chở thêm bao nhiêu ki-lô-gam thực phẩm nữa mới xong?

    Education

    Bác cần chở thêm số ki-lô-gam thực phẩm nữa là 840 kg.

     Đổi 3 tấn 150 kg = 3 150 kg

    Chuyến thứ nhất bác chở được số ki-lô-gam thực phẩm là:

    3\ 150\times\frac{2}{5}=1\ 260 (kg)

    Sau chuyến thứ nhất còn lại số thực phẩm là:

    3 150 - 1 260 = 1 890 (kg)

    Chuyến thứ hai bác chở được số ki-lô-gam thực phẩm là:

    1\ 890\times\frac{5}{9}=1\ 050 (kg)

    Bác cần chở thêm số ki-lô-gam thực phẩm nữa là:

    1 890 - 1 050 = 840 (kg)

    Đáp số: 840 kg.

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hai đội vận tải được giao vận chuyển một lô hàng. Số hàng của đội Một bằng \frac{4}{7} số hàng của đội Hai. Nếu chuyển 36 tấn hàng của đội Hai sang đội Một thì số hàng của hai đội bằng nhau. Đội Một chuyển số tấn hàng là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số hàng của đội Hai hơn đội Một số tấn là:

    36 x 2 = 72 (tấn)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 4 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    72 : 3 = 24 (tấn)

    Đội Một chuyển số tấn hàng là:

    24 x 4 = 96 (tấn)

    Đáp số: 96 tấn hàng.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một người nhập về một số lượng quần áo phải trả 1 200 000 đồng. Sau khi bán hết số quần áo đó, người đó đếm thấy tổng số tiền là 1 500 000 đồng. Hỏi số tiền lãi bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?

    Student

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Người đó lãi số tiền là:

    1 500 000 - 1 200 000 = 300 000 (đồng)

    Số tiền lãi chiếm số phần trăm tiền vốn là:

    300 000 : 1 200 000 = 0,25 = 25%

    Đáp số: 25%.

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Người ta dùng 200 viên gạch hình vuông cạnh 60 cm để lát kín nền một căn phòng hình chữ nhật. Tính chiều dài của căn phòng, biết chiều rộng căn phòng là 5 m.

    Books

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Diện tích một viên gạch hình vuông là:

    60 x 60 = 3 600 (cm2) = 0,36 m2 

    Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:

    0,36 x 200 = 72 (m2)

    Chiều dài của căn phòng là:

    72 : 5 = 14,4 (m)

    Đáp số: 14,4 m.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Từ bốn thẻ \textbf3;\textbf7;\textbf4;\textbf, có thể lập được bao nhiêu số thập phân có phần nguyên gồm hai chữ số, phần thập phân có một chữ số?

    Education

    Hướng dẫn:

     Các số lập được là: 37,4; 73,4; 34,7; 43,7; 74;3; 47,3

  • Câu 8: Vận dụng
    Tính độ dài cạnh bên của một hình thang biết hình thang có hai cạnh bên bằng nhau và chu vi của hình thang bằng 68 cm và độ dài hai cạnh đáy lần lượt là 20 cm và 26 cm.
    Hướng dẫn:

    Độ dài hai cạnh bên là:

    68 - 20 - 26 = 22 (cm)

    Độ dài cạnh bên của hình thang là:

    22 : 2 = 11 (cm)

    Đáp số: 11 cm

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Sau ba bài kiểm tra, điểm trung bình của một học sinh là 6 điểm. Hỏi học sinh đó phải đạt mấy điểm ở bài kiểm tra thứ tư để điểm trung bình là 7?

    Concept

    Điểm của bài kiểm tra thứ tư là:

    Hướng dẫn:

    Tổng điểm của ba bài kiểm tra là:

    6 x 3 = 18 (điểm)

    Tổng điểm của bốn bài kiểm tra là:

    7 x 4 = 28 (điểm)

    Điểm số của bài kiểm tra thứ tư là:

    28 - 18 = 10 (điểm)

    Đáp số: 10 điểm

  • Câu 10: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng nhập về 30 thùng được tất cả \frac{3}{4} tấn cam. Cửa hàng đã bán được 23 thùng cam. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam cam?

    Read

    Cửa hàng còn lại 175 kg cam.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng nhập về 30 thùng được tất cả \frac{3}{4} tấn cam. Cửa hàng đã bán được 23 thùng cam. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam cam?

    Read

    Cửa hàng còn lại 175 kg cam.

    Bài giải

     Đổi \frac{3}{4} tấn = 750 kg

    Một thùng có số ki-lô-gam cam là:

    750 : 30 = 25 (kg)

    Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam cam là:

    25 x 23 = 575 (kg)

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam là:

    750 - 575 = 175 (kg)

    Đáp số: 175 kg.

  • Câu 11: Vận dụng
    Bao thóc thứ nhất nặng gấp 3 lần bao thứ hai, biết rằng nếu thêm vào bao thóc thứ nhất 6,4 kg thì bao thóc thứ nhất nặng hơn bao thóc thứ hai 18,8 kg. Tính cân nặng của bao thóc thứ nhất.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bao thứ nhất hơn bao thứ hai số ki-lô-gam là:

    18,8 - 6,4 = 12,4 (kg)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 1 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    12,4 : 2 = 6,2 (kg)

    Cân nặng của bao thóc thứ nhất là:

    6,2 x 3 = 18,6 (kg)

    Đáp số: 18,6 kg.

  • Câu 12: Vận dụng
    Một người đi xe máy trong 4 giờ đi được quãng đường dài 129,85 km. Biết giờ thứ nhất người đó đi được 34,05 km, giờ thứ hai đi được ít hơn giờ thứ nhất 2,8 km và nhiều hơn giờ thứ ba 1,05 km.

    Giờ thứ tư người đó đi được 34,35 km.

    Đáp án là:

    Giờ thứ tư người đó đi được 34,35 km.

     Bài giải

    Giờ thứ hai người đó đi được số ki-lô-mét là:

    34,05 - 2,8 = 31,25 (km)

    Giờ thứ ba người đó đi được số ki-lô-mét là:

    31,25 - 1,05 = 30,2 (km)

    Giờ thứ tư người đó đi được số ki-lô-mét là:

    129,85 - (34,05 + 31,25 + 30,2) = 34,35 (km)

    Đáp số: 34,35 km.

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tính diện tích hình thang AEGB có trong hình vẽ trên. Biết E là trung điểm của cạnh AD.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Độ dài đoạn thẳng AE là:

    15 : 2 = 7,5 (cm)

    Độ dài đoạn thẳng BG là:

    15 - 4 = 11 (cm)

    Diện tích hình thang AEGB là:

    \frac{\left(11+7,5ight)\times6}{2}=55,5 (cm2)

    Đáp số: 55,5 cm2.

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả của phép cộng 2\frac{1}{7}+ 3\frac{{1}}{{3}} là:

    Book

    Hướng dẫn:

    Cách 1: 2\frac{1}{7}+3\frac{1}{3}=\frac{15}{7}+\frac{10}{3}=\frac{45}{21}+\frac{70}{21}=\frac{115}{21}

    Cách 2:

    2\frac{1}{7}+3\frac{1}{3}=\left(2+\frac{1}{7}ight)+\left(3+\frac{1}{3}ight)

    =\left(2+3ight)+\left(\frac{1}{7}+\frac{1}{3}ight)=5+\frac{10}{21}=\frac{115}{21}

  • Câu 15: Vận dụng
    Trong hộp có 3 quả bóng màu xanh và 2 quả bóng màu trắng. Nam lấy ra 2 quả bóng, quan sát màu bóng lấy được rồi trả lại vào trong hộp. Thực hiện như vậy liên tục một số lần, kết quả được ghi vào bảng kiểm đếm sau:
    Màu bóng xuất hiện2 bóng xanh1 xanh, 1 trắng2 trắng
    Số lần xuất hiện354

    Tỉ số của số lần không có bóng màu xanh xuất hiện và tổng số lần lấy bóng là:

    1
    3
    Đáp án là:
    Màu bóng xuất hiện2 bóng xanh1 xanh, 1 trắng2 trắng
    Số lần xuất hiện354

    Tỉ số của số lần không có bóng màu xanh xuất hiện và tổng số lần lấy bóng là:

    1
    3
  • Câu 16: Vận dụng
    Quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài 75 km. Một người đi xe máy hết quãng đường đó trong 2 giờ. Một ô tô đi hết quãng đường đó trong 1 giờ 30 phút. Hỏi vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của người đi xe máy bao nhiêu km/giờ?

    Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của người đi xe máy 12,5 km/giờ.

    Đáp án là:

    Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của người đi xe máy 12,5 km/giờ.

    Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

    Vận tốc của xe máy là:

    75 : 2 = 37,5 (km/h)

    Vận tốc của ô tô là:

    75 : 1,5 = 50 (km/h)

    Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc xe máy alf:

    50 - 37,5 = 12,5 (km/h)

    Đáp số: 12,5 km/h.

  • Câu 17: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Phân số nào dưới đây bé hơn 1?

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Mỗi hình dưới đây đều được ghép bởi các hình lập phương như nhau. So sánh:

    Thể tích của hình E ................. thể tích của hình G.

    Hướng dẫn:

    Hình E gồm 9 hình lập phương nhỏ

    Hình G gồm 10 hình lập phương nhỏ

    Vậy thể tích của hình E nhỏ hơn thể tích của hình G.

  • Câu 19: Nhận biết
    Giá trị của chữ số 4 trong số 974 128 là:
  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

    3,8 m2 5 dm2 = ...... dm2

    School

    Hướng dẫn:

     3,8 m2 5 dm2 = 380 dm2 5 dm2 = 385 dm2 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (15%):
    2/3
  • Thông hiểu (10%):
    2/3
  • Vận dụng (75%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo