Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 75: Ôn tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Lúc 6 giờ 15 phút, một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12 km/giờ. Lúc 7 giờ một người khác đi xe máy với vận tốc 36 km/giờ và đến B lúc 7 giờ 45 phút. Hỏi người đi xe đạp đến trước hay người đi xe máy đến trước và đến trước bao nhiêu thời gian?
     
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thời gian xe máy đi từ A đến B là:

    7 giờ 45 phút - 7 giờ = 45 phút = 0,75 giờ

    Quãng đường AB là: 

    36 x 0,75 = 27 (km)

    Thời gian xe đạp đi từ A đến B là:

    27 : 12 = 2,25 (giờ) = 2 giờ 15 phút

    Người đi xe đạp đến B lúc:

    6 giờ 15 phút + 2 giờ 15 phút = 8 giờ 30 phút

    Vậy thời gian người đi xe máy đến trước người đi xe đạp là:

    8 giờ 30 phút - 7 giờ 45 phút = 45 phút

    Đáp số: 45 phút.

  • Câu 2: Vận dụng
    Nhà nước hỗ trợ một xã bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh 8 tấn 5 tạ gạo. Xã đã chia đều số gạo đó cho 1 000 hộ dân.

    Mỗi hộ dân nhận được 0,085 tạ gạo.

    Đáp án là:

    Mỗi hộ dân nhận được 0,085 tạ gạo.

     Bài giải

    Đổi 8 tấn 5 tạ = 85 tạ

    Mỗi hộ dân nhận được số tạ gạo là:

    85 : 1 000 = \frac{85}{1\ 000}=0,085 (tạ)

    Đáp số: 0,085 tạ gạo.

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Mẹ mua 2 kg xoài hết tất cả 52 000 đồng. Hỏi nếu mẹ mua thêm 4 kg xoài nữa thì hết tất cả bao nhiêu tiền?

    Write

    Mẹ mua xoài hết tổng số tiền là 156 000 || 156000 đồng.

    Đáp án là:

    Mẹ mua 2 kg xoài hết tất cả 52 000 đồng. Hỏi nếu mẹ mua thêm 4 kg xoài nữa thì hết tất cả bao nhiêu tiền?

    Write

    Mẹ mua xoài hết tổng số tiền là 156 000 || 156000 đồng.

     Bài giải

    Mẹ mua tất cả số ki-lô-gam xoài là:

    2 + 4 = 6 (kg)

    6 kg gấp 2 kg số lần là:

    6 : 2 = 3 (lần)

    Tổng số tiền mẹ đã mua là:

    52 000 x 3 = 156 000 (đồng)

    Đáp số: 156 000 đồng.

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hai xe ôtô chở tổng cộng 4 230 kg thức ăn gia súc. Biết xe thứ nhất chở 52 bao, xe thứ hai chở ít hơn xe thứ nhất 10 bao và mỗi bao có khối lượng như nhau. Xe thứ nhất chở số ki-lô-gam thức ăn gia súc là: 

    Maths

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Xe thứ hai chở số bao thức ăn gia súc là:

    52 - 10 = 42 (bao)

    Cả hai xe chở số bao thức ăn gia súc là:

    52 + 42 = 94 (bao)

    Khỗi lượng mỗi bao là:

    4 230 : 94 = 45 (kg)

    Xe thứ nhất chở số ki-lô-gam thức ăn gia súc là:

    45 x 52 = 2 340 (kg)

    Đáp số: 2 340 kg.

  • Câu 5: Vận dụng
    Hình tròn dưới đây có mấy đường kính, mấy bán kính?

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số “Hai mươi lăm phẩy năm mươi sáu” viết là:

  • Câu 7: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số 2 140 269 và 415 706 là:

    School

    2 140 269 + 415 706 = 2555975 || 2 555 975

    Đáp án là:

    Tổng của hai số 2 140 269 và 415 706 là:

    School

    2 140 269 + 415 706 = 2555975 || 2 555 975

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hai công nhân cùng may 5 chiếc áo. Biết người thứ nhất may áo hết 90 phút, người thứ hai may nhanh hơn người thứ nhất \frac{1}{4} giờ. Hỏi thời gian người thứ hai may xong một chiếc áo là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi \frac{1}{4} giờ = 25 phút

    Thời gian người thứ hai may 5 chiếc áo là:

    90 - 25 = 75 (phút)

    Thời gian người thứ hai may một chiếc áo là:

    75 : 5 = 15 (phút) = \frac{1}{4} giờ

    Đáp số: \frac{1}{4} giờ.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Trung bình cộng của 17 số hạng bằng 15,3. Hãy tính tổng của 17 số hạng đó.
  • Câu 10: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

     Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi là 42 dm, chiều dài 12,8 dm. Tính diện tích tấm bìa đó. 

    Diện tích của tấm bìa là 104,96 dm2.

    Đáp án là:

     Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi là 42 dm, chiều dài 12,8 dm. Tính diện tích tấm bìa đó. 

    Diện tích của tấm bìa là 104,96 dm2.

     Bài giải

    Nửa chu vi của tấm bìa là:

    42 : 2 = 21 (dm)

    Chiều rộng của tấm bìa hình chữ nhật là:

    21 – 12,8 = 8,2 (dm)

    Diện tích của tấm bìa hình chữ nhật là:

    12,8 x 8,2 = 104,96 (dm2)

    Đáp số: 104,96 dm2.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Dấu so sánh thích hợp để điền vào chỗ chấm dưới đây là:

    5 yến 12 kg … 5,12 yến

    School

    Hướng dẫn:

     Ta có: 12 kg = 1 yến 2 kg nên 5 yến 12 kg = 6 yến 2 kg = 6,2 yến

    Vì 6,2 yến > 5,12 yến nên 5 yến 12 kg > 5,12 yến

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 8,64 m. Chiều rộng kém chiều dài 1,36 m. Diện tích của mảnh đất hình chữ nhật đó là:

    Back to school

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:

    8,64 + 1,36 = 10 (m)

    Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

    8,64 x 10 = 86,4 (m2)

    Đáp số: 86,4 m2.

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hỗn số "Năm và ba phần tám" viết là:

    Education

  • Câu 14: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một miếng đất hình chữ nhật có nửa chu vi 50 m, chiều dài 27 m. Ở giữa miếng đất, người ta làm một bồn hoa hình tam giác có chiều cao 8 m và bằng một nửa cạnh đáy.

    Diện tích phần đất còn lại là 557 m2.

    Đáp án là:

    Một miếng đất hình chữ nhật có nửa chu vi 50 m, chiều dài 27 m. Ở giữa miếng đất, người ta làm một bồn hoa hình tam giác có chiều cao 8 m và bằng một nửa cạnh đáy.

    Diện tích phần đất còn lại là 557 m2.

     Bài giải

    Chiều rộng miếng đất hình chữ nhật là:

    50 – 27 = 23 (m)

    Diện tích miếng đất hình chữ nhật là:

    27 x 23 = 621 (m2)

    Độ dài cạnh đáy bồn hoa hình tam giác là:

    8 x 2 = 16 (m)

    Diện tích bồn hoa hình tam giác là:

    \frac{16\times8}{2}=64 (m2)

    Diện tích phần đất còn lại là:

    621 – 64 = 557 (m2)

    Đáp số: 557 m2.

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

     Rút gọn rồi so sánh hai phân số \frac{ 1 \ 550}{3\ 000}\frac{1\ 212}{1\ 515} . Phát biểu nào dưới đây đúng? 

    Brain

    Hướng dẫn:

    Ta có: 

    \frac{1212}{1515}=\frac{1212:303}{1515:303}=\frac{4}{5}=\frac{4\times12}{5\times12}=\frac{48}{60}

    \frac{1550}{3000}=\frac{1550:50}{3000:50}=\frac{31}{60}

    \frac{48}{60}>\frac{31}{60} nên \frac{1212}{1515}>\frac{1550}{3000}

  • Câu 16: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

     Sắp xếp các phân số \frac{2}{3};\ \frac{5}{9};\ \frac{3}{4};\ \frac{1}{6} theo thứ tự từ bé đến lớn là:

    School material

  • Câu 17: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm tỉ số của hai số, biết \frac{1}{5} số thứ nhất bằng \frac{2}{3} số thứ hai.

    Education

    Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là:

  • Câu 18: Vận dụng
    Bác An có 4 cuộn dây điện màu xanh, đỏ, vàng và đen dài như nhau. Bác đã dùng hết 78,9 m dây điện màu xanh; 90,7 m dây điện màu đỏ; 33,5 m dây điện màu vàng và 35,3 dây điện màu đen. Vậy cuộn dây điện còn lại nhiều nhất có màu:
    Hướng dẫn:

     Ta có: 90,7 m > 78,9 m > 35,3 m > 33,5 m

    Vậy bác An dùng dây màu vàng ít nhất nên dây điện còn lại nhiều nhất có màu vàng.

  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Số viên kẹo của Nam bằng \frac{3}{4} số viên kẹo của Hùng. Nếu Hùng cho Nam 5 viên kẹo thì số kẹo của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu Nam có bao nhiêu viên kẹo?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Lúc đầu Hùng hơn Nam số viên kẹo là:

    5 x 2 = 10 (viên)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 3 = 1 (phần)

    Lúc đầu Nam có số viên kẹo là:

    10 : 1 x 3 = 30 (viên)

    Đáp số: 30 viên

  • Câu 20: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Biểu đồ dưới đây cho biết kết quả học lực của học sinh khối 5 tại một trường tiểu học.

    Trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh khối 5 được xếp loại trên trung bình?

    Hướng dẫn:

     Trường tiểu học đó có số học sinh khối 5 được xếp loại trên trung bình là:

    38 + 140 = 178 (học sinh)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (15%):
    2/3
  • Thông hiểu (10%):
    2/3
  • Vận dụng (75%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo