Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 75: Ôn tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Dùng máy tính cầm tay để tìm kết quả của phép chia 38 : 45 (nếu phần thập phân của thương có nhiều chữ số thì chỉ lấy đến 3 chữ số)

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính diện tích của miếng bìa có các kích thước như hình sau: 

    Diện tích của miếng bài là 32,13 cm2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích của miếng bìa có các kích thước như hình sau: 

    Diện tích của miếng bài là 32,13 cm2.

     Bài giải

    Bán kính hình tròn là:

    6 : 2 = 3 (cm)

    Diện tích hình tròn là :

    3 x 3 x 3,14 = 28,26 (cm2)

    Diện tích nửa hình tròn là:

    28,26 : 2 = 14,13 (cm2)

    Diện tích hình tam giác là:

    6 x 6 : 2 = 18 (cm2)

    Diện tích của miếng bìa là:

    18 + 14,13 = 32,13 (cm2)

    Đáp số: 32,13 cm2.

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Từ các số 2, 5, 3, 1, số thập phân lớn nhất có thể lập được sao cho số đó có 4 chữ số, trong đó phần nguyên có hai chữ số là:

    Education

    53,21

    Đáp án là:

    Từ các số 2, 5, 3, 1, số thập phân lớn nhất có thể lập được sao cho số đó có 4 chữ số, trong đó phần nguyên có hai chữ số là:

    Education

    53,21

  • Câu 4: Vận dụng
    Một ô tô và một xe máy khởi hành cùng một lúc và đi ngược chiều nhau. Ô tô đi từ A với vận tốc 48,5 km/giờ, xe máy đi từ B với vận tốc 33,5 km/giờ. Sau 1 giờ 30 phút ô tô và xe máy gặp nhau tại C. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu ki-lô-mét?

    Quãng đường AB dài 123 km.

    Đáp án là:

    Quãng đường AB dài 123 km.

     Bài giải

    Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

    Quãng đường ô tô đi từ A đến C là:

    48,5 x 1,5 = 72,75 (km)

    Quãng đường xe máy đi từ B đến C là:

    33,5 x 1,5 = 50,25 (km)

    Quãng đường AB dài số ki-lô-mét là:

    72,75 + 50,25 = 123 (km)

    Đáp số: 123 km.

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hỗn số thích hợp chỉ số miếng dưa trong hình dưới đây là: 

  • Câu 6: Thông hiểu
    Bác Hào có một mảnh đất hình chữ nhật với chiều dài 50 m và chiều rộng 35 m. Trên mảnh đất đó, bác đào một cái ao hình vuông cạnh 20 m. Phần còn lại bác trồng rau. Tính diện tích đất bác Hào trồng rau.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích của cả mảnh đất là:

    50 x 35 = 1 750 (m2)

    Diện tích cái ao hình vuông là:

    20 x 20 = 400 (m2)

    Diện tích bác Hào trồng rau là:

    1 750 - 400 = 1 350 (m2)

    Đáp số: 1 350 m2.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Biểu đồ dưới đây cho biết kết quả học lực của học sinh khối 5 tại một trường tiểu học.

    Trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh khối 5 được xếp loại trên trung bình?

    Hướng dẫn:

     Trường tiểu học đó có số học sinh khối 5 được xếp loại trên trung bình là:

    38 + 140 = 178 (học sinh)

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Na muốn xếp các khối rubik dạng hình lập phương cạnh 8 cm vào một chiếc thùng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 40 cm, chiều rộng 24 cm và chiều cao 16 cm. Hỏi Na có thể xếp được nhiều nhất bao nhiêu khối rubik như thế?

    Na xếp được nhiều nhất 30 khối rubik như thế.

    Đáp án là:

    Na muốn xếp các khối rubik dạng hình lập phương cạnh 8 cm vào một chiếc thùng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 40 cm, chiều rộng 24 cm và chiều cao 16 cm. Hỏi Na có thể xếp được nhiều nhất bao nhiêu khối rubik như thế?

    Na xếp được nhiều nhất 30 khối rubik như thế.

    Bài giải

    Thể tích một khối rubik là:

    8 x 8 x 8 = 512 (cm3)

    Thể tích chiếc thùng hình hộp chữ nhật là:

    40 x 24 x 16 = 15 360 (cm3)

    Xếp được nhiều nhất số khối rubik là:

    15 360 : 512 = 30 (khối)

    Đáp số: 30 hình.

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng lần thứ nhất nhập về 291,5 kg gạo, lần thứ hai nhập về nhiều hơn lần thứ nhất 42 kg. Người ta đem hết số gạo đã mua chia đều vào các bao nhỏ, mỗi bao nặng 12,5 kg. Hỏi cửa hàng chia được tất cả bao nhiêu bao gạo?

    Cửa hàng chia được tất cả 50 bao gạo.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng lần thứ nhất nhập về 291,5 kg gạo, lần thứ hai nhập về nhiều hơn lần thứ nhất 42 kg. Người ta đem hết số gạo đã mua chia đều vào các bao nhỏ, mỗi bao nặng 12,5 kg. Hỏi cửa hàng chia được tất cả bao nhiêu bao gạo?

    Cửa hàng chia được tất cả 50 bao gạo.

     Bài giải

    Lần thứ hai cửa hàng nhập về số ki-lô-gam gạo là:

    291,5 + 42 = 333,5 (kg)

    Cả hai lần cửa hàng nhập về số ki-lô-gam gạo là:

    291,5 + 333,5 = 625 (kg)

    Cửa hàng chia được tất cả số bao gạo là:

    625 : 12,5 = 50 (bao)

    Đáp số: 50 bao gạo.

  • Câu 10: Vận dụng
    Điền vào chỗ trống.

    Tìm hai số, biết tổng của hai số bằng số bé nhất có bốn chữ số và nếu lấy số này chia số kia ta được thương là 4.

    Đáp án:

    Số lớn là 800

    Số bé là 200

    Đáp án là:

    Tìm hai số, biết tổng của hai số bằng số bé nhất có bốn chữ số và nếu lấy số này chia số kia ta được thương là 4.

    Đáp án:

    Số lớn là 800

    Số bé là 200

     Số bé nhất có bốn chữ số là 1 000.

    Do lấy số này chia số kia ta được thương là 4 nên số lớn gấp 4 lần số bé.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 1 = 5

    Giá trị của một phần là: 

    1 000 : 5 = 200 

    Số bé là: 

    200 x 1 = 200

    Số lớn là: 

    200 x 4 = 800

    Đáp số: Số bé 200, số lớn 800.

  • Câu 11: Vận dụng
    Buổi sáng, có 5 xe chở được 21 tấn gạo về kho. Buổi chiều, có 10 xe chở gạo về kho. Biết mỗi xe chở khối lượng gạo như nhau.

    Trong buổi sáng và buổi chiều có tất cả 630 tạ gạo được chở về kho.

    Đáp án là:

    Trong buổi sáng và buổi chiều có tất cả 630 tạ gạo được chở về kho.

    Bài giải

    Tổng số xe chở gạo trong buổi sáng và buổi chiều là:

    5 + 10 = 15 (xe)

    15 xe gấp 5 xe số lần là:

    15 : 5 = 3 (lần)

    Cả hai buổi có tất cả số tạ gạo được chở về kho là:

    21 x 3 = 63 (tấn) = 630 tạ

    Đáp số: 630 tạ.

  • Câu 12: Vận dụng
    Lớp 5A có 30 học sinh, trong đó 18 bạn đạt học sinh giỏi. Lớp 5B có 40 học sinh, trong đó 24 bạn đạt học sinh giỏi. Hỏi lớp nào có tỉ lệ học sinh giỏi cao hơn và cao hơn bao nhiêu phần trăm?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tỉ số phần trăm số học sinh giỏi của lớp 5A là:

    18 : 30 = 0,6 = 60%

    Tỉ số phần trăm số học sinh giỏi của lớp 5B là:

    24 : 40 = 0,6 = 60%

    Vậy hai lớp có tỉ lệ học sinh giỏi bằng nhau.

  • Câu 13: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm của \frac{6}{375}=\frac{...}{1\ 000} là:

    Education

    Số đó là 16

    Đáp án là:

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm của \frac{6}{375}=\frac{...}{1\ 000} là:

    Education

    Số đó là 16

     \frac{6}{375}=\frac{2}{125}=\frac{16}{1\ 000}

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Số thứ nhất là 3,8, số thứ hai gấp 2,5 lần số thứ nhất. Tổng của hai số đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số thứ hai là:

    3,8 x 2,5 = 9,5

    Tổng của hai số là:

    9,5 + 3,8 = 13,3

    Đáp số: 13,3

  • Câu 15: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng có 78 can dầu. Mỗi can đựng 8 lít dầu. Cửa hàng đã bán 344 lít dầu. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu can dầu?

    Studying

    Trả lời: Cửa hàng còn lại 35 can dầu.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có 78 can dầu. Mỗi can đựng 8 lít dầu. Cửa hàng đã bán 344 lít dầu. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu can dầu?

    Studying

    Trả lời: Cửa hàng còn lại 35 can dầu.

    Lúc đầu cửa hàng có tất cả số lít dầu là:

    78 x 8 = 624 (lít dầu)

    Cửa hàng còn lại số lít dầu là:

    624 - 344 = 280 (lít dầu)

    Số can dầu còn lại là:

    280 : 8 = 35 (can)

    Đáp số: 35 can dầu

  • Câu 16: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một thùng nước có thể tích là 3,6 m3. Biết lượng nước đang có trong thùng chiếm 65% thể tích thùng. Hỏi cần đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa để đầy thùng?

    Vậy để đầy thùng, cần đổ thêm 1 260 || 1260| lít nước.

    Đáp án là:

    Một thùng nước có thể tích là 3,6 m3. Biết lượng nước đang có trong thùng chiếm 65% thể tích thùng. Hỏi cần đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa để đầy thùng?

    Vậy để đầy thùng, cần đổ thêm 1 260 || 1260| lít nước.

     Bài giải

    Thể tích nước đang có trong thùng là:

    3,6 x 65% = 2,34 (m3)

    Cần đổ thêm số lít nước để đầy thùng là:

    3,6 - 2,34 = 1,26 (m3) = 1 260 lít

    Đáp số: 1 260 lít nước.

  • Câu 17: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    \frac{8}{5}\times\frac{11}{17}+\frac{11}{17}\times\frac{2}{5}-\frac{11}{17}

    Highlighter

    Hướng dẫn:

     \frac{8}{5}\times\frac{11}{17}+\frac{11}{17}\times\frac{2}{5}-\frac{11}{17}

    =\frac{8}{5}\times\frac{11}{17}+\frac{11}{17}\times\frac{2}{5}-\frac{11}{17} \times1

    =\frac{11}{17}\times\left (    \frac{8}{5}+\frac{2}{5}-1ight )

    =\frac{11}{17}\times\left(2-1ight)

    =\frac{11}{17}\times 1=\frac{11}{17}

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số 11 052 là số liền sau của số nào?

    Book

  • Câu 19: Vận dụng
    Cô Hồng mua 4 kg vải hết 120 000 đồng. Bác Tâm mua 2,5 kg vải cùng loại đó, bác đưa cho người bán hàng một tờ 200 000 đồng.

    Vậy người bán hàng phải trả lại bác Tâm 125 000 || 125000 đồng.

    Đáp án là:

    Vậy người bán hàng phải trả lại bác Tâm 125 000 || 125000 đồng.

     Bài giải

    Giá tiền của mỗi ki-lô-gam vải là:

    120 000 : 4 = 30 000 (đồng)

    Bác Tâm mua vải hết số tiền là:

    30 000 x 2,5 = 75 000 (đồng)

    Người bán hàng phải trả lại bác Tâm số tiền là:

    200 000 - 75 000 = 125 000 (đồng)

    Đáp số: 125 000 đồng.

  • Câu 20: Vận dụng
    Cho các tấm thẻ: 4 ; , ; 7 ; 8 ; 0. Có thể lập được bao nhiêu số thập phân có phần nguyên là 0?

    Studying

    Hướng dẫn:

     Các số lập được là: 0,478; 0;487; 0,874; 0,847; 0,748; 0,784

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (15%):
    2/3
  • Thông hiểu (10%):
    2/3
  • Vận dụng (75%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo