Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 6 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính diện tích mảnh đất có các kích thước như hình dưới đây:

    BM = 14 m

    CN = 17 m

    EP = 20 m

    AM = 12 m

    MN = 15 m

    ND = 31 m

    Diện tích mảnh đất là 1 160||1160 m2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích mảnh đất có các kích thước như hình dưới đây:

    BM = 14 m

    CN = 17 m

    EP = 20 m

    AM = 12 m

    MN = 15 m

    ND = 31 m

    Diện tích mảnh đất là 1 160||1160 m2.

     Bài giải

    Chia mảnh đất thành các hình: tam giác ADE, tam giác ABM, hình thang BCMN, tam giác CND.

    Độ dài đoạn thẳng AD là:

    12 + 15 + 31 = 58 (m)

    Diện tích hình tam giác AED là:

    \frac{58\times20}{2}=580 (m2)

    Diện tích tam giác ABM là:

    \frac{12\times14}{2}=84 (m2)

    Diện tích tam giác CND là:

    \ \frac{17\times31}{2}=263,5 (m2)

    Diện tích hình thang BCNM là:

    \frac{\left(14+17ight)\times15}{2}=232,5 (m2)

    Diện tích mảnh đất là:

    580 + 84 + 263,5 + 232,5 = 1 160 (m2)

    Đáp số: 1 160 m2.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Phép tính có kết quả nhỏ nhất trong các phép tính sau là:
  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Bác Hà nuôi một đàn lợn 20 con. Trung bình mỗi ngày một con lớn ăn hết 1 230 g thức ăn. Hỏi cần bao nhiêu ki-lô-gam thức ăn để nuôi đàn lợn trong 30 ngày?

    Back to school

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Mỗi ngày đàn lợn ăn hết số gam thức ăn là:

    1 230 x 20 = 24 600 (g)

    Số ki-lô-gam thức ăn để nuôi đàn lợn trong 30 ngày là:

    24 600 x 30 = 738 000 (g) = 738 kg

    Đáp số: 738 kg.

  • Câu 4: Vận dụng
    Tìm hiệu của hai số, biết rằng nếu số lớn thêm 6,9 và số bé thêm 2,34 thì hiệu mới bằng 24,7.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu mới sẽ hơn hiệu ban đầu của hai số là:

    6,9 - 2,34 = 4,56

    Hiệu ban đầu là:

    24,7 - 4,56 = 20,14

    Đáp số: 20,14

  • Câu 5: Thông hiểu
    Phép so sánh sai trong các phép so sánh sau là:
  • Câu 6: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của một khu đất hình vuông có cạnh 25 m. Hỏi chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là bao nhiêu mét? Biết rằng chiều rộng của thửa ruộng là 20 m?

    School

    Chiều dài của thửa ruộng là 31,25 m.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của một khu đất hình vuông có cạnh 25 m. Hỏi chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là bao nhiêu mét? Biết rằng chiều rộng của thửa ruộng là 20 m?

    School

    Chiều dài của thửa ruộng là 31,25 m.

     Bài giải

    Diện tích khu đất hình vuông là:

    25 x 25 = 625 (m2)

    Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là:

    625 : 20 = 31,25 (m)

    Đáp số: 31,25 m.

  • Câu 7: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối đáp án đúng.

    Nối cách đọc với cách viết thích hợp.

    Bốn trăm ba mươi tám ki-lô-mét vuông
    Bốn mươi lăm phẩy bảy mươi mốt ki-lô-mét vuông
    Một trăm ba mươi lăm phẩy sáu mươi hai héc-ta
    Ba phẩy hai héc-ta
    438 km2
    45,71 km2
    135,62 ha
    3,2 ha
    Đáp án đúng là:
    Bốn trăm ba mươi tám ki-lô-mét vuông
    Bốn mươi lăm phẩy bảy mươi mốt ki-lô-mét vuông
    Một trăm ba mươi lăm phẩy sáu mươi hai héc-ta
    Ba phẩy hai héc-ta
    438 km2
    45,71 km2
    135,62 ha
    3,2 ha
  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Bác Tâm có một vườn rau hình chữ nhật có nửa chu vi là 48 m và chiều rộng kém chiều dài 6 m. Trong vườn đó bác Tâm trồng rau cải với năng suất trung bình 2 kg trên mỗi mét vuông. Hỏi bác Tâm thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau? 

    Reading

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều rộng vườn rau hình chữ nhật là:

    (48 - 6) : 2 = 21 (m)

    Chiều dài vườn rau hình chữ nhật là:

    48 - 21 = 27 (m)

    Diện tích vườn rau là:

    21 x 27 = 567 (m2)

    Bác Tâm thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:

    567 x 2 = 1 134 (kg rau)

    Đáp số: 1 134 kg rau.

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính thể tích của hình lập phương được ghép hai hình dưới đây, biết rằng mỗi hình lập phương nhỏ có cạnh 2 cm.

    Thể tích của hình lập phương ghép được là 216 cm3.

    Đáp án là:

    Tính thể tích của hình lập phương được ghép hai hình dưới đây, biết rằng mỗi hình lập phương nhỏ có cạnh 2 cm.

    Thể tích của hình lập phương ghép được là 216 cm3.

     Bài giải

    Hình lập phương được ghép bởi hai hình là hình I và hình L.

    Độ dài cạnh của hình lập phương ghép được là:

    2 x 3 = 6 (cm)

    Thể tích của hình lập phương đó là:

    6 x 6 x 6 = 216 (cm3)

    Đáp số: 216 cm3.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Làm tròn số thập phân 10,265 thì được số 10,3. Vậy đã làm tròn số 10,265 đến hàng nào?

     Education

  • Câu 11: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Nam tháo rời một hình hộp chữ nhật lớn gồm các hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm để xếp thành một hình hộp chữ nhật mới như hình dưới đây.

    Vậy hình hộp chữ nhật mới có chiều dài là 6 cm, chiều rộng là 1 cm, chiều cao là 3 cm.

    Đáp án là:

    Nam tháo rời một hình hộp chữ nhật lớn gồm các hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm để xếp thành một hình hộp chữ nhật mới như hình dưới đây.

    Vậy hình hộp chữ nhật mới có chiều dài là 6 cm, chiều rộng là 1 cm, chiều cao là 3 cm.

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp để điền vào chỗ chấm \frac{24}{39} =\frac{24:\ ...}{39:\ ...}=\frac{8}{13} là: 

    Book

  • Câu 13: Nhận biết
    Giá trị của biểu thức 27,48 - (3,91 + 5,85) là:
    Hướng dẫn:

     27,48 - (3,91 + 5,85)

    = 27,48 - 9,76

    = 17,72

  • Câu 14: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một trang trại có diện tích là \frac{16}{5} ha. Trong đó, diện tích nuôi cá bằng \frac{1}{4} diện tích trang trại. Diện tích trồng cây lớn hơn diện tích nuôi cá là 0,9 ha. Phần còn lại dùng để chăn nuôi gia súc.

    Diện tích chăn nuôi gia súc của trang trại đó là 0,7 ha.

    Đáp án là:

    Một trang trại có diện tích là \frac{16}{5} ha. Trong đó, diện tích nuôi cá bằng \frac{1}{4} diện tích trang trại. Diện tích trồng cây lớn hơn diện tích nuôi cá là 0,9 ha. Phần còn lại dùng để chăn nuôi gia súc.

    Diện tích chăn nuôi gia súc của trang trại đó là 0,7 ha.

     Bài giải

    Diện tích nuôi cá là:

    (ha)

    Diện tích trồng cây là:

    0,8 + 0,9 = 1,7 (ha)

    Diện tích chăn nuôi gia súc là:

    \frac{16}{5}-0,8-1,7=0,7 (ha)

    Đáp số: 1,7 ha.

  • Câu 15: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cái tủ dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài là 6 dm, chiều rộng là 3 dm và diện tích toàn phần là 108 dm2. Tính thể tích của cái tủ đó.

    Thể tích của cái tủ là 72 dm3.

    Đáp án là:

    Một cái tủ dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài là 6 dm, chiều rộng là 3 dm và diện tích toàn phần là 108 dm2. Tính thể tích của cái tủ đó.

    Thể tích của cái tủ là 72 dm3.

     Bài giải

    Diện tích đáy của cái tủ là:

    6 x 3 = 18 (dm2

    Diện tích xung quanh của cái tủ là:

    108 - 18 x 2 = 72 (dm2)

    Chu vi đáy tủ là: 

    (6 + 3) x 2 = 18 (dm)

    Chiều cao của cái tủ là:

    72 : 18 = 4 (dm)

    Thể tích của cái tủ là:

    6 x 3 x 4 = 72 (dm3)

    Đáp số: 72 dm3.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (27%):
    2/3
  • Vận dụng (53%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy

Đấu trường Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 6 Toán lớp 5 - Nâng cao

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo