Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 6 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện:

    0,8 x 23,4 x 3 – 2,4 x 3,4

    Kết quả là: 48

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện:

    0,8 x 23,4 x 3 – 2,4 x 3,4

    Kết quả là: 48

     0,8 x 23,4 x 3 – 2,4 x 3,4

    = (0,8 x 3) x 23,4 – 2,4 x 3,4

    = 2,4 x 23,4 – 2,4 x 3,4

    = 2,4 x (23,4 – 3,4)

    = 2,4 x 20

    = 48

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Bác Tâm có một vườn rau hình chữ nhật có nửa chu vi là 48 m và chiều rộng kém chiều dài 6 m. Trong vườn đó bác Tâm trồng rau cải với năng suất trung bình 2 kg trên mỗi mét vuông. Hỏi bác Tâm thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau? 

    Reading

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều rộng vườn rau hình chữ nhật là:

    (48 - 6) : 2 = 21 (m)

    Chiều dài vườn rau hình chữ nhật là:

    48 - 21 = 27 (m)

    Diện tích vườn rau là:

    21 x 27 = 567 (m2)

    Bác Tâm thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:

    567 x 2 = 1 134 (kg rau)

    Đáp số: 1 134 kg rau.

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 350 m, chiều rộng 200 m. Năm nay, người ta trồng khoai trên khu đất đó, trung bình cứ 1 ha thì thu được 500 kg khoai. Hỏi người ta thu hoạch được tất cả bao nhiêu tấn khoai trên khu đất đó?

    Người ta thu hoạch được tất cả 3,5 tấn khoai trên khu đất.

    Đáp án là:

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 350 m, chiều rộng 200 m. Năm nay, người ta trồng khoai trên khu đất đó, trung bình cứ 1 ha thì thu được 500 kg khoai. Hỏi người ta thu hoạch được tất cả bao nhiêu tấn khoai trên khu đất đó?

    Người ta thu hoạch được tất cả 3,5 tấn khoai trên khu đất.

     Bài giải

    Diện tích khu đất hình chữ nhật là:

    350 x 200 = 70 000 (m2) = 7 ha

    Người ta thu hoạch được tất cả số tấn khoai trên khu đất là:

    500 x 7 = 3 500 (kg) = 3,5 tấn

    Đáp số: 3,5 tấn khoai.

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một kho ngô chứa 34,5 tạ ngô. Lần thứ nhất người ta lấy ra \frac{1}{10} số ngô trong kho, lần thứ hai người ta lấy ra \frac{1}{100} số ngô còn lại trong kho.

    Vậy lần thứ hai người ta đã lấy ra 31,05 kg ngô.

    Đáp án là:

    Một kho ngô chứa 34,5 tạ ngô. Lần thứ nhất người ta lấy ra \frac{1}{10} số ngô trong kho, lần thứ hai người ta lấy ra \frac{1}{100} số ngô còn lại trong kho.

    Vậy lần thứ hai người ta đã lấy ra 31,05 kg ngô.

     Bài giải

    Lần thứ nhất lấy ra số gạo là:

    34,5 : 10 = 3,45 (tạ)

    Sau lần thứ nhất, trong kho còn số tạ ngô là:

    34,5 - 3,45 = 31,05 (tạ)

    Lần thứ hai người ta lấy ra số ki-lô-gam ngô là:

    31,05 : 100 = 0,3105 (tạ) = 31,05 kg

    Đáp số: 31,05 kg.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

    79,63 + 218,65 ...... 401,56 - 134,72

    School

    Hướng dẫn:

     Ta có:

    79,63 + 218,65 = 298,28

    401,56 - 134,72 = 266,84

    Vì 298,28 > 266,84 nên 79,63 + 218,65 > 401,56 - 134,72

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một bánh xe hình tròn có đường kính d = 32 cm. Hỏi bánh xe quay 20 vòng thì đi được bao nhiêu mét?

    School

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi bánh xe hình tròn là:

    32 x 3,14 = 100,48 (cm)

    Bánh xe quay được 20 vòng thì đi được số xăng-ti-mét là:

    100,48 x 20 = 2009,6 (cm) = 20,096 m

    Đáp số: 20,096 m.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 2 m, chiều rộng 1 m, chiều cao 0,8 m. Hỏi bể chứa được bao nhiêu lít nước khi đầy?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bể chứa được số lít nước khi đầy là:

    2 x 1 x 0,8 = 1,6 (m3) = 1 600 lít

    Đáp số: 1 600 lít.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Số đo nào dưới đây lớn nhất?

    Hướng dẫn:

     Ta có: 

    2,5 l = 2,5 dm3 

    1 dm3 1 050 cm3 = 2,05 dm3 

    2 dm3 5 cm3 = 2,005 dm3 

    2 055 cm3 = 2,055 dm3 

    Vì 2,005 dm3 < 2,05 dm3 < 2,055 dm3 < 2,5 dm3 

    hay 2 dm3 5 cm3 < 1 dm3 1 050 cm3 < 2 055 cm3 < 2,5 l 

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Cho tam giác ABC, cạnh BC có độ dài là 32 cm. Biết rằng nếu kéo dài cạnh BC thêm 4 cm thì diện tích tam giác ABC sẽ tăng thêm 52 cm2.

    Vậy diện tích tam giác АВС là 416 cm2.

    Đáp án là:

    Cho tam giác ABC, cạnh BC có độ dài là 32 cm. Biết rằng nếu kéo dài cạnh BC thêm 4 cm thì diện tích tam giác ABC sẽ tăng thêm 52 cm2.

    Vậy diện tích tam giác АВС là 416 cm2.

     Bài giải

    Sau khi kéo dài cạnh BC thì chiều cao vẫn giữ nguyên

    Vậy chiều cao của tam giác ABC là:

    52 x 2 : 4 = 26 (cm)

    Diện tích của tam giác ABC là:

    32 x 26 : 2 = 416 (cm2)

    Đáp số: 416 cm2.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một khu đất hình chữ nhật có chu vi bằng 96,8 m. Chiều dài hơn chiều rộng 21 m. Tính chiều dài và chiều rộng của khu đất hình chữ nhật đó.

    Viết

    Chiều dài của khu đất là 34,7 m

    Chiều rộng của khu đất là 13,7 m

    Đáp án là:

    Một khu đất hình chữ nhật có chu vi bằng 96,8 m. Chiều dài hơn chiều rộng 21 m. Tính chiều dài và chiều rộng của khu đất hình chữ nhật đó.

    Viết

    Chiều dài của khu đất là 34,7 m

    Chiều rộng của khu đất là 13,7 m

     Bài giải

    Nửa chu vi của khu đất là:

    96,8 : 2 = 48,4 (m)

    Chiều dài của khu đất là: 

    (48,4 + 21) : 2 = 34,7 (m)

    Chiều rộng của khu đất là:

    34,7 - 21 = 13,7 (m)

    Đáp số: Chiều dài: 34,7 m

    Chiều rộng: 13,7 m

  • Câu 11: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

    Pear

    746 cm = 7,46 m

    Đáp án là:

    Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

    Pear

    746 cm = 7,46 m

  • Câu 12: Nhận biết
    Nối câu đúng.

    Nối câu đúng.

    Nối các phép tính với kết quả đúng.

    Books

    \frac{2}{5}+\frac{3}{8}
    \frac{11}{9}-\frac{7}{8}
    \frac{13}{15}\times\frac{5}{39}
    8:\frac{32}{25}
    \frac{31}{40}
    \frac{25}{72}
    \frac{1}{9}
    \frac{25}{4}
    Đáp án đúng là:
    \frac{2}{5}+\frac{3}{8}
    \frac{11}{9}-\frac{7}{8}
    \frac{13}{15}\times\frac{5}{39}
    8:\frac{32}{25}
    \frac{31}{40}
    \frac{25}{72}
    \frac{1}{9}
    \frac{25}{4}
  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 3,13 ha = .... m2 

    Education

  • Câu 14: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của một khu đất hình vuông có cạnh 25 m. Hỏi chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là bao nhiêu mét? Biết rằng chiều rộng của thửa ruộng là 20 m?

    School

    Chiều dài của thửa ruộng là 31,25 m.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của một khu đất hình vuông có cạnh 25 m. Hỏi chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là bao nhiêu mét? Biết rằng chiều rộng của thửa ruộng là 20 m?

    School

    Chiều dài của thửa ruộng là 31,25 m.

     Bài giải

    Diện tích khu đất hình vuông là:

    25 x 25 = 625 (m2)

    Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là:

    625 : 20 = 31,25 (m)

    Đáp số: 31,25 m.

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tính diện tích của phần tô màu cam trong hình sau. Biết hình tròn lớn có bán kính 15 cm, hình tròn nhỏ có bán kính 12 cm.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích của hình tròn lớn là:

    3,14 x 15 x 15 = 706,5 (cm2)

    Diện tích của hình tròn nhỏ là:

    3,14 x 12 x 12 = 452,16 (cm2)

    Diện tích phần màu cam là:

    706,5 - 452,16 = 254,34 (cm2)

    Đáp số: 254,34 cm2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (27%):
    2/3
  • Vận dụng (53%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo