Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 6 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Số?

    13 dm3 214 cm3 = 13 214 || 13214 cm3 

    7 839 cm3 = 7,839 dm3 

    Đáp án là:

    13 dm3 214 cm3 = 13 214 || 13214 cm3 

    7 839 cm3 = 7,839 dm3 

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 5 m và chiều cao 3 m. Người ta dùng một số viên gạch men hình chữ nhật có chiều rộng 40 cm và chiều dài 50 cm để lát đáy và xung quanh thành bể. Tính số viên gạch cần dùng, biết diện tích mạch vữa không đáng kể.

    Số viên gạch cần dùng là 810 viên.

    Đáp án là:

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 5 m và chiều cao 3 m. Người ta dùng một số viên gạch men hình chữ nhật có chiều rộng 40 cm và chiều dài 50 cm để lát đáy và xung quanh thành bể. Tính số viên gạch cần dùng, biết diện tích mạch vữa không đáng kể.

    Số viên gạch cần dùng là 810 viên.

     Bài giải

    Diện tích thành bể là:

    (12 + 5) x 2 x 3 = 102 (m2)

    Diện tích đáy bể là:

    12 x 5 = 60 (m2)

    Diện tích cần lát gạch là:

    102 + 60 = 162 (m2)

    Diện tích một viên gạch là: 

    40 x 50 = 2 000 (cm2) = 0,2 m2 

    Số viên gạch cần dùng là:

    162 : 0,2 = 810 (viên)

    Đáp số: 810 viên gạch.

  • Câu 3: Nhận biết
    Tính nhẩm.

    6,32 : 1 = 6,32

    84,02 x 1 = 84,02

    0,31 x 0 = 0

    0 + 1,006 = 1,006

    Đáp án là:

    6,32 : 1 = 6,32

    84,02 x 1 = 84,02

    0,31 x 0 = 0

    0 + 1,006 = 1,006

  • Câu 4: Thông hiểu
    Khi khai triển hình trụ thì phần dưới đây sẽ là hình gì?

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Xăng-ti-mét khối viết tắt là:

  • Câu 6: Vận dụng
    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Cho biểu thức A=\frac{\left(a+4,25\right):0,5}{\left(5,25-4,75\right)\times2,5}

    Giá trị của A khi a = 5 là 14,8.

    Đáp án là:

    Cho biểu thức A=\frac{\left(a+4,25\right):0,5}{\left(5,25-4,75\right)\times2,5}

    Giá trị của A khi a = 5 là 14,8.

    Với a = 5 thì ta có:

     A=\frac{\left(5+4,25\right):0,5}{\left(5,25-4,75\right)\times2,5}=\frac{9,25:0,5}{0,5\times2,5}=14,8

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích của mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12 m và chiều rộng 8,5 m là:

    Book

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích của mảnh đất hình chữ nhật là:

    12 x 8,5 = 102 (m2)

    Đáp số: 102 m2.

  • Câu 8: Thông hiểu
    >, <, =?

    12,6 x 5 > 32,4 : 0,6

    3,36 : 0,6 < 0,5 x 11 

    Đáp án là:

    12,6 x 5 > 32,4 : 0,6

    3,36 : 0,6 < 0,5 x 11 

  • Câu 9: Vận dụng
    Một đội công nhân có 18 người trong 1 ngày đắp được 75 m đường. Hỏi nếu đội công nhân đó được bổ sung thêm 36 người thì trong một ngày đắp được tất cả bao nhiêu ki-lô-mét đường?

    Trả lời: 0,225 km

    Đáp án là:

    Trả lời: 0,225 km

    Sau khi bổ sung, đội công nhân có tất cả số người là:

    18 + 36 = 54 (người)

    54 người gấp 18 người số lần là:

    54 : 18 = 3 (lần)

    Vậy trong một ngày đắp được tất cả số ki-lô-mét đường là:

    75 x 3 = 225 (m) = 0,225 km

    Đáp số: 0,225 km

  • Câu 10: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Đọc các phân số thập phân sau:

    Back to school

    Phân số thập phânĐọc số
    \frac{42}{10}Bốn mươi hai phần mười
    \frac{3}{100}Ba phần trăm
    \frac{15}{1\ 000}Mười lăm phần nghìn
    Đáp án là:

    Đọc các phân số thập phân sau:

    Back to school

    Phân số thập phânĐọc số
    \frac{42}{10}Bốn mươi hai phần mười
    \frac{3}{100}Ba phần trăm
    \frac{15}{1\ 000}Mười lăm phần nghìn
  • Câu 11: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tìm số tự nhiên x, biết:

    x < b < 1,05 và b là số tự nhiên

    Studying

    Vậy x = 0 

    Đáp án là:

    Tìm số tự nhiên x, biết:

    x < b < 1,05 và b là số tự nhiên

    Studying

    Vậy x = 0 

    Ta có b là số tự nhiên và b < 1,05 nên b = 1

    x là số tự nhiên và x < b, tức là x < 1

    Vậy x = 0

  • Câu 12: Vận dụng
    Một cái thùng hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh 3 dm. Người ta rót vào thùng 54 lít dầu thì mặt trên của dầu cách miệng thùng 2 dm. Tìm chiều cao của thùng.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích đáy thùng là:

    3 x 3 = 9 (dm2)

    Đổi 54 lít = 54 dm3 

    Chiều cao mực dầu trong thùng là:

    54 : 9 = 6 (dm)

    Chiều cao của thùng là: 

    6 + 2 = 8 (dm)

    Đáp số: 8 dm.

  • Câu 13: Vận dụng
    Cô Tư cầm 100 000 đồng đi mua cam. Cô mua 8 quả cam, trung bình mỗi quả nặng 0,25 kg. Giá tiền mỗi ki-lô-gam cam là 35 000 đồng. Hỏi cô Tư còn lại bao nhiêu tiền?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cô Tư mua số ki-lô-gam cam là:

    0,25 x 8 = 2 (kg)

    Số tiền cô Tư mua cam là:

    35 000 x 2 = 70 000 (đồng)

    Cô Tư còn lại số tiền là:

    100 000 - 70 000 = 30 000 (đồng)

    Đáp số: 30 000 đồng.

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Sau ba bài kiểm tra, điểm trung bình của một học sinh là 6 điểm. Hỏi học sinh đó phải đạt mấy điểm ở bài kiểm tra thứ tư để điểm trung bình là 7?

    Concept

    Điểm của bài kiểm tra thứ tư là:

    Hướng dẫn:

    Tổng điểm của ba bài kiểm tra là:

    6 x 3 = 18 (điểm)

    Tổng điểm của bốn bài kiểm tra là:

    7 x 4 = 28 (điểm)

    Điểm số của bài kiểm tra thứ tư là:

    28 - 18 = 10 (điểm)

    Đáp số: 10 điểm

  • Câu 15: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Diện tích một hình tam giác bằng \frac{3}{5} diện tích một hình chữ nhật có chu vi 84 dm, chiều dài hơn chiều rộng 8 dm. Tính diện tích của hình tam giác đó. 

    Diện tích của hình tam giác là 255 dm2.

    Đáp án là:

    Diện tích một hình tam giác bằng \frac{3}{5} diện tích một hình chữ nhật có chu vi 84 dm, chiều dài hơn chiều rộng 8 dm. Tính diện tích của hình tam giác đó. 

    Diện tích của hình tam giác là 255 dm2.

    Bài giải

    Nửa chu vi hình chữ nhật là:

    84 : 2 = 42 (dm)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    (42 + 8) : 2 = 25 (dm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    42 – 25 = 17 (dm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    25 x 17 = 425 (dm2)

    Diện tích của hình tam giác là:

    425\times\frac{3}{5}=255 (dm2)

    Đáp số: 255 dm2

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (27%):
    2/3
  • Vận dụng (53%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo