Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 27: Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tính diện tích của phần tô màu cam trong hình sau. Biết hình tròn lớn có bán kính 15 cm, hình tròn nhỏ có bán kính 12 cm.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích của hình tròn lớn là:

    3,14 x 15 x 15 = 706,5 (cm2)

    Diện tích của hình tròn nhỏ là:

    3,14 x 12 x 12 = 452,16 (cm2)

    Diện tích phần màu cam là:

    706,5 - 452,16 = 254,34 (cm2)

    Đáp số: 254,34 cm2.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình tròn có bán kính bằng 3 cm, hình tròn lớn có bán kính là 5 cm. Vậy tổng chu vi hai hình tròn là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi hình tròn nhỏ là:

    3,14 x 3 x 2 = 18,84 (cm)

    Chu vi hình tròn lớn là:

    3,14 x 5 x 2 = 31,4 (cm)

    Tổng chu vi hai hình tròn là:

    18,84 + 31,4 = 50,24 (cm)

    Đáp số: 50,24 cm.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một bánh xe hình tròn quay 50 vòng và đã đi được 2 512 cm. Hỏi bán kính của bánh xe đó bằng bao nhiêu?

    Student

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi bánh xe hình tròn là:

    2 512 : 50 = 50,24 (cm)

    Bán kính bánh xe hình tròn là:

    50,24 : 3,14 : 2 = 8 (cm)

    Đáp số: 8 cm.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Có bao nhiêu hình tròn trong các hình dưới đây?

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bánh xe hình tròn có bán kính r = 37,5 cm. Hỏi khi bánh xe lăn được 100 vòng thì đi được bao nhiêu mét? 

    Books

    Vậy bánh xe lăn được 100 vòng thì đi được quãng đường là 235,5 m

    Đáp án là:

    Một bánh xe hình tròn có bán kính r = 37,5 cm. Hỏi khi bánh xe lăn được 100 vòng thì đi được bao nhiêu mét? 

    Books

    Vậy bánh xe lăn được 100 vòng thì đi được quãng đường là 235,5 m

    Chu vi của bánh xe là:

    3,14 x 2 x 37,5 = 235,5 (cm)

    Khi bánh xe lăn được 100 vòng thì đi được số mét là:

    235,5 x 100 = 23 550 (cm) = 235,5 m

    Đáp số: 235,5 m.

  • Câu 6: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

     Bánh xe bé của một máy kéo có bán kính 0,75 m. Bánh xe lớn của máy kéo đó có bán kính 1,5 m. Vậy khi bánh xe bé lăn được 20 vòng thì bánh xe lớn lăn được:

    Mục này có hình ảnh của: cu sinh

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Chu vi của bánh xe nhỏ là:

    3,14 x 2 x 0,75 = 4,71 (m)

    Khi bánh xe nhỏ lăn 20 vòng, máy kéo đi được số mét là:

    4,71 x 20 = 94,2 (m)

    Chu vi của bánh xe lớn là:

    3,14 x 2 x 1,5 = 9,42 (m)

    Bán xe nhỏ lăn 20 vòng thì bánh xe lớn lăn được số vòng là:

    94,2 : 9,42 = 10 (vòng)

    Đáp số: 10 vòng.

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Đường kính của một bánh xe là 0,6 m. Xe sẽ đi bao nhiêu mét, nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 500 vòng?

    Nếu bánh xe lăn được 500 vòng thì đi được 942 mét.

    Đáp án là:

    Đường kính của một bánh xe là 0,6 m. Xe sẽ đi bao nhiêu mét, nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 500 vòng?

    Nếu bánh xe lăn được 500 vòng thì đi được 942 mét.

     Bài giải

    Chu vi của bánh xe là:

    3,14 x 0,6 = 1,884 (m)

    Xe đi được số mét nếu lăn 500 vòng là:

    1,884 x 500 = 942 (m)

    Đáp số: 942 m.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một chiếc đồng hồ có chu vi là 59,66 cm.

    Education

    Bán kính của đồng hồ là 9,5 cm.

    Đáp án là:

    Một chiếc đồng hồ có chu vi là 59,66 cm.

    Education

    Bán kính của đồng hồ là 9,5 cm.

     Bài giải

    Bán kính của đồng hồ là:

    59,66 : 3,14 : 2 = 9,5 (cm)

    Đáp số: 9,5 cm.

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính diện tích phần được tô màu trong hình sau:

    Diện tích phần tô màu là 434,19 cm2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích phần được tô màu trong hình sau:

    Diện tích phần tô màu là 434,19 cm2.

     Bài giải

    Diện tích hình chữ nhật là:

    27 x 18 = 486 (cm2)

    Diện tích hình tròn nhỏ có bán kính 2 cm là:

    2 x 2 x 3,14 = 12,56 (cm2)

    Diện tích hình tròn lớn có bán kính 5 cm là:

    5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)

    Diện tích nửa hình tròn lớn trong hình vẽ là:

    78,5 : 2 = 39,25 (cm2)

    Diện tích phần được tô màu trong hình vẽ là:

    486 – 12,56 – 39,25 = 434,19 (cm2)

    Đáp số: 434,19 cm2

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cái giếng hình tròn được thiết kế như hình vẽ (gồm miệng giếng và thành giếng). Tính diện tích miệng giếng biết AB = 8 dm; CB = 2 dm.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bán kính của miệng giếng là:

    8 - 2 = 6 (dm)

    Diện tích miệng giếng là:

    3,14 x 6 x 6 = 113,04 (dm2)

    Đáp số: 113,04 dm2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo