Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 27: Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Bãi thả khí cầu của một công ty có dạng hình tròn bán kính 150 m.

    Write

    Diện tích bãi thả khí cầu là 70 650 || 70650 m2.

    Đáp án là:

    Bãi thả khí cầu của một công ty có dạng hình tròn bán kính 150 m.

    Write

    Diện tích bãi thả khí cầu là 70 650 || 70650 m2.

     Bài giải

    Diện tích bãi thả khí cầu là:

    3,14 x 150 x 150 = 70 650 (m2)

    Đáp số: 70 650 m2.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích của một hồ nước hình tròn có chu vi 30,144 m là:

    Reading

    Hướng dẫn:

     Bán kính của hồ nước là:

    30,144 : 3,14 : 2 = 4,8 (m)

    Diện tích của hồ nước là:

    3,14 x 4,8 x 4,8 = 72,3456 (m2)

    Đáp số: 72,3456 m2.

  • Câu 3: Vận dụng
    Trong hình vẽ bên có ba hình tròn, mỗi hình tròn đều có bán kính 9 cm. Chú ong bay đi lấy mật từ điểm A đến điểm C theo đường gấp khúc ABC.

    Vậy chú ong đã bay 36 cm.

    Đáp án là:

    Vậy chú ong đã bay 36 cm.

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Nền một căn phòng là hình chữ nhật có chiều dài 5,6 m, chiều rộng 5 m. Người ta trải ở giữa nền văn phòng đó một tấm thảm hình tròn có đường kính 2 m. Tính diện tích phần nền căn phòng không được trải thảm.

    Diện tích phần nền không được trải thảm là 15,44 m2.

    Đáp án là:

    Nền một căn phòng là hình chữ nhật có chiều dài 5,6 m, chiều rộng 5 m. Người ta trải ở giữa nền văn phòng đó một tấm thảm hình tròn có đường kính 2 m. Tính diện tích phần nền căn phòng không được trải thảm.

    Diện tích phần nền không được trải thảm là 15,44 m2.

     Bài giải

    Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:

    5,6 x 5 = 28 (m2)

    Bán kính tấm thảm hình tròn là:

    4 : 2 = 2 (m)

    Diện tích tấm thảm hình tròn là:

    3,14 x 2 x 2 = 12,56 (m2)

    Diện tích phần nền không được trải thảm là:

    28 - 12,56 = 15,44 (m2)

    Đáp số: 15,44 m2.

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích hình tròn có bán kính bằng 5,5 cm là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích hình chữ nhật là:

    3,14 x 5,5 x 5,5 = 94,985 (cm2)

    Đáp số: 94,985 cm2.

  • Câu 6: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Đường kính của một bánh xe là 0,6 m. Xe sẽ đi bao nhiêu mét, nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 500 vòng?

    Nếu bánh xe lăn được 500 vòng thì đi được 942 mét.

    Đáp án là:

    Đường kính của một bánh xe là 0,6 m. Xe sẽ đi bao nhiêu mét, nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 500 vòng?

    Nếu bánh xe lăn được 500 vòng thì đi được 942 mét.

     Bài giải

    Chu vi của bánh xe là:

    3,14 x 0,6 = 1,884 (m)

    Xe đi được số mét nếu lăn 500 vòng là:

    1,884 x 500 = 942 (m)

    Đáp số: 942 m.

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

     Bánh xe bé của một máy kéo có bán kính 0,75 m. Bánh xe lớn của máy kéo đó có bán kính 1,5 m. Vậy khi bánh xe bé lăn được 20 vòng thì bánh xe lớn lăn được:

    Mục này có hình ảnh của: cu sinh

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Chu vi của bánh xe nhỏ là:

    3,14 x 2 x 0,75 = 4,71 (m)

    Khi bánh xe nhỏ lăn 20 vòng, máy kéo đi được số mét là:

    4,71 x 20 = 94,2 (m)

    Chu vi của bánh xe lớn là:

    3,14 x 2 x 1,5 = 9,42 (m)

    Bán xe nhỏ lăn 20 vòng thì bánh xe lớn lăn được số vòng là:

    94,2 : 9,42 = 10 (vòng)

    Đáp số: 10 vòng.

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bảng chỉ đường hình tròn có đường kính 50 cm. Người ta sơn hai mặt tấm bảng đó, mỗi mét vuông hết 7 000 đồng. Hỏi sơn tấm bảng đó tốn hết bao nhiêu tiền? 

    Người ta sơn hết số tiền là 2747,5 đồng.

    Đáp án là:

    Một bảng chỉ đường hình tròn có đường kính 50 cm. Người ta sơn hai mặt tấm bảng đó, mỗi mét vuông hết 7 000 đồng. Hỏi sơn tấm bảng đó tốn hết bao nhiêu tiền? 

    Người ta sơn hết số tiền là 2747,5 đồng.

     Bài giải

    Bán kính của bảng chỉ đường là:

    50 : 2 = 25 (cm)

    Diện tích một mặt của tấm bảng là:

    3,14 x 25 x 25 = 1962,5 (cm2) = 0,19625 m2

    Sơn tấm bảng đó hết số tiền là:

    0,19625 x 7 000 x 2 = 2747,5 (đồng)

    Đáp số: 2747,5 đồng

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tính diện tích phần tô màu trong hình dưới đây:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích hình vuông là:

    40 x 40 = 1 600 (cm2)

    Bán kính phần hình tròn màu trắng là:

    40 : 2 = 20 (cm)

    Diện tích phần màu trắng là:

    3,14 x 20 x 20 = 1 256 (cm2)

    Diện tích phần tô màu là:

    1 600 - 1 256 = 344 (cm2)

    Đáp số: 344 cm2.

  • Câu 10: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính diện tích của miếng bìa có các kích thước như hình sau: 

    Diện tích của miếng bài là 32,13 cm2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích của miếng bìa có các kích thước như hình sau: 

    Diện tích của miếng bài là 32,13 cm2.

     Bài giải

    Bán kính hình tròn là:

    6 : 2 = 3 (cm)

    Diện tích hình tròn là :

    3 x 3 x 3,14 = 28,26 (cm2)

    Diện tích nửa hình tròn là:

    28,26 : 2 = 14,13 (cm2)

    Diện tích hình tam giác là:

    6 x 6 : 2 = 18 (cm2)

    Diện tích của miếng bìa là:

    18 + 14,13 = 32,13 (cm2)

    Đáp số: 32,13 cm2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo