Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 71: Ôn tập hình học - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một sân vận động có dạng như hình dưới đây. Tính diện tích của sân vận động đó.

    Diện tích của sân vận động là 7462,5 m2.

    Đáp án là:

    Một sân vận động có dạng như hình dưới đây. Tính diện tích của sân vận động đó.

    Diện tích của sân vận động là 7462,5 m2.

     Nhận thấy hai đầu sân vận động là hai nửa hình tròn tạo thành 1 hình tròn có đường kính 50 m.

    Bài giải

    Bán kính của hình tròn là: 

    50 : 2 = 25 (m)

    Diện tích hình tròn là:

    3,14 x 25 x 25 = 1962,5 (m2)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    50 x 110 = 5 500 (m2)

    Diện tích của sân vận động là:

    1962,5 + 5 500 = 7462,5 (m2)

    Đáp số: 7462,5 m2.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình lập phương có thể tích 8 cm3. Vậy độ dài cạnh của hình lập phương đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ta có 8 = 2 x 2 x 2 nên hình lập phương có cạnh là 2 cm.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Điền vào chỗ trống.

    Một hình thang có diện tích là 148,2 cm2, chiều cao 7,6 cm. Tính độ dài của mỗi đáy, biết đáy nhỏ kém đáy lớn 10,4 cm. 

    Độ dài đáy lớn là 24,7 cm; đáy bé là 14,3cm.

    Đáp án là:

    Một hình thang có diện tích là 148,2 cm2, chiều cao 7,6 cm. Tính độ dài của mỗi đáy, biết đáy nhỏ kém đáy lớn 10,4 cm. 

    Độ dài đáy lớn là 24,7 cm; đáy bé là 14,3cm.

    Bài giải

    Tổng độ dài hai đáy là:

    148,2 x 2 : 7,6 = 39 (cm)

    Độ dài đáy lớn là:

    (39 + 10,4) : 2 = 24,7 (cm)

    Độ dài đáy bé là:

    39 - 24,7 = 14,3 (cm)

    Đáp số: Đáy lớn: 24,7 cm; Đáy bé: 14,3 cm

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tính diện tích phần không tô màu trong hình sau:

    Diện tích phần không tô màu là 134,375 cm2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích phần không tô màu trong hình sau:

    Diện tích phần không tô màu là 134,375 cm2.

     Bài giải

    Diện tích hình vuông là:

    25 x 25 = 625 (cm2)

    Bán kính hình tròn là:

    25 : 2 = 12,5 (cm)

    Diện tích hình tròn là: 

    3,14 x 12,5 x 12,5 = 490,625 (cm2)

    Diện tích phần không tô màu là:

    625 - 490,625 = 134,375 (cm2)

    Đáp số: 134,375 cm2.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng khi nói về các bán kính.
  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một cái thùng hình hộp chữ nhật có chiều dài 36 dm; chiều rộng 20 dm và chiều cao 13 dm và một chiếc hộp hình lập phương có độ dài cạnh bằng trung bình cộng của chiều dài, chiều rộng và chiều cao của cái thùng.

    Thể tích của cái thùng là 9 360||9360 dm3.

    Thể tích của chiếc hộp là 12 167 || 12167 dm3.

    Đáp án là:

    Một cái thùng hình hộp chữ nhật có chiều dài 36 dm; chiều rộng 20 dm và chiều cao 13 dm và một chiếc hộp hình lập phương có độ dài cạnh bằng trung bình cộng của chiều dài, chiều rộng và chiều cao của cái thùng.

    Thể tích của cái thùng là 9 360||9360 dm3.

    Thể tích của chiếc hộp là 12 167 || 12167 dm3.

     Bài giải

    Độ dài cạnh của hình lập phương là:

    (36 + 20 + 13) : 3 = 23 (dm)

    Thể tích của cái thùng là:

    36 x 20 x 13 = 9 360 (dm3)

    Thể tích của chiếc hộp là:

    23 x 23 x 23 = 12 167 (dm3)

  • Câu 7: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Biết tổng của hai đáy của hình thang là 25 cm, đáy lớn hơn đáy bé 5 cm và chiều cao bằng \frac{4}{5}đáy lớn. Tính diện tích hình thang đó.

    Diện tích của hình thang đó là 150 cm2.

    Đáp án là:

    Biết tổng của hai đáy của hình thang là 25 cm, đáy lớn hơn đáy bé 5 cm và chiều cao bằng \frac{4}{5}đáy lớn. Tính diện tích hình thang đó.

    Diện tích của hình thang đó là 150 cm2.

     Bài giải

    Độ dài đáy lớn là:

    (25 + 5) : 2 = 15 (cm)

    Độ dài đáy bé là:

    15 - 5 = 10 (cm)

    Chiều cao của hình thang là:

    15\times\frac{4}{5}=12 (cm)

    Diện tích của hình thang đó là:

    \frac{\left(15+10ight)\times12}{2}=150 (cm2)

    Đáp số: 150 cm2.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Các mặt đối diện của hình lập phương ở hình bên dưới có màu giống nhau. Hỏi mặt đáy của hình lập phương có màu gì?

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hình thang ABCD có hai đáy là:

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một chiếc hộp dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy 4,6 dm, chiều dài hơn chiều rộng 0,5 dm và chiều cao 1 dm. Thể tích của hình chữ nhật đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Nửa chu vi đáy hộp là:

    4,6 : 2 = 2,3 (dm)

    Chiều dài của chiếc hộp là:

    (2,3 + 0,5) : 2 = 1,4 (dm)

    Chiều rộng của chiếc hộp là:

    1,4 - 0,5 = 0,9 (dm)

    Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

    1,4 x 0,9 x 0,5 = 0,63 (dm3)

    Đáp số: 0,63 dm3.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích hình tam giác có độ dài cạnh đáy là 8 cm, chiều cao bằng \frac{4}{5} độ dài đáy là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều cao hình tam giác là:

    8\times\frac{4}{5}=6,4 (cm)

    Diện tích hình tam giác là:

    \frac{8\times6,4}{2}=25,6 (cm2)

    Đáp số: 25,6 cm2.

  • Câu 12: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bể nước không có nắp dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng bể là chiều dài 3 m, chiều rộng 1,8 m và chiều cao 2 m. Mực nước trong bể cao bằng \frac{7}{8} chiều cao của bể. Hỏi cần phải đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa để đầy bể, biết 1 dm3 = 1 l

    Vậy cần phải đổ thêm 1 350 || 1350 lít nước nữa để đầy bể.

    Đáp án là:

    Một bể nước không có nắp dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng bể là chiều dài 3 m, chiều rộng 1,8 m và chiều cao 2 m. Mực nước trong bể cao bằng \frac{7}{8} chiều cao của bể. Hỏi cần phải đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa để đầy bể, biết 1 dm3 = 1 l

    Vậy cần phải đổ thêm 1 350 || 1350 lít nước nữa để đầy bể.

     Bài giải

    Chiều cao mực nước có trong bể là:

    2\times\frac{7}{8}=1,75 (m)

    Thể tích nước có trong bể là:

    3 x 1,8 x 1,75 = 9,45 (m3)

    Thể tích của bể nước là:

    3 x 1,8 x 2 = 10,8 (m3)

    Cần phải đổ thêm số lít nước để đầy bể là:

    10,8 - 9,45 = 1,35 (m3) = 1 350 lít

    Đáp số: 1 350 lít

  • Câu 13: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 5 m và chiều cao 3 m. Người ta dùng một số viên gạch men hình chữ nhật có chiều rộng 40 cm và chiều dài 50 cm để lát đáy và xung quanh thành bể. Tính số viên gạch cần dùng, biết diện tích mạch vữa không đáng kể.

    Số viên gạch cần dùng là 810 viên.

    Đáp án là:

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 5 m và chiều cao 3 m. Người ta dùng một số viên gạch men hình chữ nhật có chiều rộng 40 cm và chiều dài 50 cm để lát đáy và xung quanh thành bể. Tính số viên gạch cần dùng, biết diện tích mạch vữa không đáng kể.

    Số viên gạch cần dùng là 810 viên.

     Bài giải

    Diện tích thành bể là:

    (12 + 5) x 2 x 3 = 102 (m2)

    Diện tích đáy bể là:

    12 x 5 = 60 (m2)

    Diện tích cần lát gạch là:

    102 + 60 = 162 (m2)

    Diện tích một viên gạch là: 

    40 x 50 = 2 000 (cm2) = 0,2 m2 

    Số viên gạch cần dùng là:

    162 : 0,2 = 810 (viên)

    Đáp số: 810 viên gạch.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hình dưới đây được ghép bởi các hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm. Chiều rộng của hình đó là:

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chu vi của hình tròn có đường kính 17 cm là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi của hình tròn là:

    3,14 x 17 = 53,38 (cm)

    Đáp số: 53,38 cm.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (67%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo