Tìm x, biết:

Tìm x, biết:

Tính:

Tìm số tự nhiên x, biết:

Vậy x = 5
Tìm số tự nhiên x, biết: ![]()

Vậy x = 5
Ta có:
Do nên
Vì vậy x có thể là các phân số:
Mà x là số tự nhiên nên tử số chia hết cho mẫu số.
Vậy
|
|||
|
|||
|
|||
|
|
|||
|
|||
|
|||
|
Chọn khẳng định đúng.

Tính:
Nối câu đúng.
Nối các phép tính với kết quả đúng.

Giá trị của biểu thức là:

Kết quả của phép tính là:

Một trường Tiểu học chọn ra 120 học sinh lớp 5 tham gia diễu hành. Biết rằng có số học sinh học lớp 5A,
số học sinh học lớp 5B, còn lại các bạn học lớp 5C. Số học sinh học lớp 5C là:
Bài giải
Phân số chỉ số phần số học sinh lớp 5C là:
(số học sinh)
Số học sinh lớp 5C là:
(học sinh)
Đáp số: 39 học sinh.
Nối câu đúng.
Nối các phép tính với kết quả thích hợp.

| Phép tính | ||||||||||||
| Kết quả |
|
|
|
|
| Phép tính | ||||||||||||
| Kết quả |
|
|
|
|
| Số hạng |
|
|||
| Số hạng | ||||
| Tổng |
|
| Số hạng |
|
|||
| Số hạng | ||||
| Tổng |
|
Tính:

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:

Điền dấu thích hợp vào ô trống.
![]()
>
Điền dấu thích hợp vào ô trống.
![]()
> ![]()
Hai phân số và
có mẫu số chung bằng:

Hai phân số và
có mẫu số chung là:

Bốn tổ nhận sửa quãng đường AB. Tổ Một phải sửa quãng đường AB. Tổ Hai sửa nhiều hơn tổ Một
quãng đường nhưng ít hơn tổ Ba
quãng đường. Hỏi tổ Bốn phải sửa bao nhiêu phần quãng đường?
Bài giải
Số phần quãng đường tổ Hai phải sửa là:
(quãng đường)
Số phần quãng đường tổ Ba phải sửa là:
(quãng đường)
Tổ Bốn phải sửa số phần quãng đường là:
(quãng đường)
Đáp số: quãng đường
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: