Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 6: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số - Dễ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm x, biết: \frac{6}{7}-x=\frac{3}{10}

    Studying

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tính: \frac{1}{3}+\frac{4}{5}

    Book

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tìm số tự nhiên x, biết: \frac{9}{2}<x<\frac{27}{5}

    Education

    Vậy x = 5

    Đáp án là:

    Tìm số tự nhiên x, biết: \frac{9}{2}<x<\frac{27}{5}

    Education

    Vậy x = 5

    Ta có: \frac{9}{2}=\frac{45}{10};\ \ \frac{27}{5}=\frac{54}{10}

    Do \frac{9}{2}<x<\frac{27}{5} nên \frac{45}{10}< x <\frac{54}{10}

    Vì vậy x có thể là các phân số: \frac{46}{10};\ \frac{47}{10};\ \frac{48}{10};\ \frac{49}{10};\ \frac{50}{10};\ \frac{51}{10};\ \frac{52}{10};\ \frac{53}{10}

    Mà x là số tự nhiên nên tử số chia hết cho mẫu số.

    Vậy x=\frac{50}{10}=5

  • Câu 4: Nhận biết
    Tính.
    \frac{3}{8}+\frac{1}{5}=
    23
    40
    \frac{7}{12}+\frac{5}{9}=
    41
    36
    \frac{9}{5}-\frac{2}{7}=
    53
    35
    \frac{13}{21}-\frac{3}{14}=
    17
    42
    Đáp án là:
    \frac{3}{8}+\frac{1}{5}=
    23
    40
    \frac{7}{12}+\frac{5}{9}=
    41
    36
    \frac{9}{5}-\frac{2}{7}=
    53
    35
    \frac{13}{21}-\frac{3}{14}=
    17
    42
  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn khẳng định đúng.

    Reading

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tính: \frac{20}{21}-\frac{8}{9}

  • Câu 7: Nhận biết
    Nối câu đúng.

    Nối câu đúng.

    Nối các phép tính với kết quả đúng.

    Books

    \frac{2}{5}+\frac{3}{8}
    \frac{11}{9}-\frac{7}{8}
    \frac{13}{15}\times\frac{5}{39}
    8:\frac{32}{25}
    \frac{31}{40}
    \frac{25}{72}
    \frac{1}{9}
    \frac{25}{4}
    Đáp án đúng là:
    \frac{2}{5}+\frac{3}{8}
    \frac{11}{9}-\frac{7}{8}
    \frac{13}{15}\times\frac{5}{39}
    8:\frac{32}{25}
    \frac{31}{40}
    \frac{25}{72}
    \frac{1}{9}
    \frac{25}{4}
  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Giá trị của biểu thức \frac{2}{3}+\frac{5}{4}-\frac{1}{6} là:

    Elearning

    Hướng dẫn:

     \frac{2}{3}+\frac{5}{4}-\frac{1}{6}

    =\frac{8}{12}+\frac{15}{12}-\frac{2}{12}

    =\frac{21}{12}=\frac{7}{4}

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

     Kết quả của phép tính \frac{4}{9} + \frac{3}{5} là: 

    Graduation

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một trường Tiểu học chọn ra 120 học sinh lớp 5 tham gia diễu hành. Biết rằng có \frac{3}{10} số học sinh học lớp 5A, \frac{3}{8} số học sinh học lớp 5B, còn lại các bạn học lớp 5C. Số học sinh học lớp 5C là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Phân số chỉ số phần số học sinh lớp 5C là:

    1-\frac{3}{10}-\frac{3}{8}=\frac{13}{40} (số học sinh)

    Số học sinh lớp 5C là:

    120\times\frac{13}{40}=39 (học sinh)

    Đáp số: 39 học sinh.

  • Câu 11: Nhận biết
    Nối câu đúng.

    Nối câu đúng.

    Nối các phép tính với kết quả thích hợp.

    Chemistry

    \frac{7}{3}+\frac{5}{18}
    \frac{7}{9}-\frac{13}{27}
    \frac{16}{25}\times\frac{5}{8}
    \frac{6}{27}:2
    \frac{47}{18}
    \frac{8}{27}
    \frac{2}{5}
    \frac{1}{9}
    Đáp án đúng là:
    \frac{7}{3}+\frac{5}{18}
    \frac{7}{9}-\frac{13}{27}
    \frac{16}{25}\times\frac{5}{8}
    \frac{6}{27}:2
    \frac{47}{18}
    \frac{8}{27}
    \frac{2}{5}
    \frac{1}{9}
  • Câu 12: Nhận biết
    Tính.
    Phép tính \frac{1}{5}+\frac{3}{7} \frac{9}{8}-\frac{3}{7} \frac{24}{35}\times\frac{5}{8} 36:\frac{9}{7}
    Kết quả
    22
    35
    39
    56
    3
    7
    28
    1
    Đáp án là:
    Phép tính \frac{1}{5}+\frac{3}{7} \frac{9}{8}-\frac{3}{7} \frac{24}{35}\times\frac{5}{8} 36:\frac{9}{7}
    Kết quả
    22
    35
    39
    56
    3
    7
    28
    1
  • Câu 13: Nhận biết
    Hoàn thành bảng sau.
    Số hạng \frac{3}{2}
    1
    2
    Số hạng \frac{2}{5} \frac{1}{6}
    Tổng
    19
    10
    \frac{2}{3}
    Đáp án là:
    Số hạng \frac{3}{2}
    1
    2
    Số hạng \frac{2}{5} \frac{1}{6}
    Tổng
    19
    10
    \frac{2}{3}
  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tính: \frac{11}{9}-\frac{1}{2}

    Book

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn phân số thích hợp vào chỗ chấm.

    ..........-\frac{5}{6}=\frac{5}{9}-\frac{1}{4}

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:

    School

  • Câu 17: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Điền dấu thích hợp vào ô trống.

    Book

    \frac{5}{6} > \frac{3}{7}

    Đáp án là:

    Điền dấu thích hợp vào ô trống.

    Book

    \frac{5}{6} > \frac{3}{7}

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

     Hai phân số \frac{7}{5}\frac{4}{3} có mẫu số chung bằng: 

    Education

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hai phân số \frac7{10}\frac5{12} có mẫu số chung là:

    Reading

  • Câu 20: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Bốn tổ nhận sửa quãng đường AB. Tổ Một phải sửa \frac{1}{6} quãng đường AB. Tổ Hai sửa nhiều hơn tổ Một \frac{1}{8} quãng đường nhưng ít hơn tổ Ba \frac{1}{12} quãng đường. Hỏi tổ Bốn phải sửa bao nhiêu phần quãng đường?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Số phần quãng đường tổ Hai phải sửa là:

    \frac{1}{6}+\frac{1}{8}=\frac{7}{24} (quãng đường)

    Số phần quãng đường tổ Ba phải sửa là:

    \frac{7}{24}+\frac{1}{12}=\frac{3}{8} (quãng đường)

    Tổ Bốn phải sửa số phần quãng đường là:

    1-\frac{1}{6}-\frac{7}{24}-\frac{3}{8}=\frac{1}{6} (quãng đường)

    Đáp số: \frac{1}{6} quãng đường

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (65%):
    2/3
  • Thông hiểu (25%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo