Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 6: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số - Dễ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Nối câu đúng.

    Nối các phép tính với kết quả thích hợp.

    Chemistry

    \frac{7}{3}+\frac{5}{18}
    \frac{7}{9}-\frac{13}{27}
    \frac{16}{25}\times\frac{5}{8}
    \frac{6}{27}:2
    \frac{47}{18}
    \frac{8}{27}
    \frac{2}{5}
    \frac{1}{9}
    Đáp án đúng là:
    \frac{7}{3}+\frac{5}{18}
    \frac{7}{9}-\frac{13}{27}
    \frac{16}{25}\times\frac{5}{8}
    \frac{6}{27}:2
    \frac{47}{18}
    \frac{8}{27}
    \frac{2}{5}
    \frac{1}{9}
  • Câu 2: Thông hiểu
    Sắp xếp.

    Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé.

    Education

    • \frac{3}{4}
    • \frac{2}{3}
    • \frac{5}{8}
    • \frac{1}{6}
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • \frac{3}{4}
    • \frac{2}{3}
    • \frac{5}{8}
    • \frac{1}{6}
  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tính: \frac{1}{3}+\frac{4}{5}

    Book

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tính: \frac{20}{21}-\frac{8}{9}

  • Câu 5: Nhận biết
    Tính.
    Phép tính \frac{1}{5}+\frac{3}{7} \frac{9}{8}-\frac{3}{7} \frac{24}{35}\times\frac{5}{8} 36:\frac{9}{7}
    Kết quả
    22
    35
    39
    56
    3
    7
    28
    1
    Đáp án là:
    Phép tính \frac{1}{5}+\frac{3}{7} \frac{9}{8}-\frac{3}{7} \frac{24}{35}\times\frac{5}{8} 36:\frac{9}{7}
    Kết quả
    22
    35
    39
    56
    3
    7
    28
    1
  • Câu 6: Nhận biết
    Nối câu đúng.

    Nối các phép tính với kết quả đúng.

    Books

    \frac{2}{5}+\frac{3}{8}
    \frac{11}{9}-\frac{7}{8}
    \frac{13}{15}\times\frac{5}{39}
    8:\frac{32}{25}
    \frac{31}{40}
    \frac{25}{72}
    \frac{1}{9}
    \frac{25}{4}
    Đáp án đúng là:
    \frac{2}{5}+\frac{3}{8}
    \frac{11}{9}-\frac{7}{8}
    \frac{13}{15}\times\frac{5}{39}
    8:\frac{32}{25}
    \frac{31}{40}
    \frac{25}{72}
    \frac{1}{9}
    \frac{25}{4}
  • Câu 7: Thông hiểu
    Sắp xếp theo thứ tự.

    Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

    Underline

    • \frac{15}{28}
    • \frac{4}{7}
    • \frac{9}{14}
    • \frac{3}{4}
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • \frac{15}{28}
    • \frac{4}{7}
    • \frac{9}{14}
    • \frac{3}{4}
    Hướng dẫn:

     Ta có: \frac{4}{7}=\frac{16}{28};\ \frac{9}{14}=\frac{18}{28};\ \frac{3}{4}=\frac{21}{28}

    Vì \frac{15}{28}<\frac{16}{28}<\frac{18}{28}<\frac{21}{28} nên \frac{15}{28}<\frac{4}{7}<\frac{9}{14}<\frac{3}{4}

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tính: \frac{11}{9}-\frac{1}{2}

    Book

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm giá trị của x, biết: x+\frac{7}{8}\times\frac{16}{21}=\frac{8}{7}

    Education

    Hướng dẫn:

     x+\frac{7}{8}\times\frac{16}{21}=\frac{8}{7}

    x+\frac{2}{3}=\frac{8}{7}

    x=\frac{8}{7} -\frac{2}{3}

    x=\frac{10}{21}

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình chữ nhật có diện tích là \frac{3}{7} m2, chiều dài là \frac{6}{7} m. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

    Book

    Hướng dẫn:

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    \frac{3}{7}:\frac{6}{7}=\frac{1}{2} (m)

    Chu vi hình chữ nhật là:

    \left(\frac{6}{7}+\frac{1}{2}ight)\times2=\frac{19}{7} (m)

    Đáp số: \frac{19}{7} m

  • Câu 11: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Kết quả phép tính \frac{12}{7}+\frac{3}{2} là:

    Geometry

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: 45/14

    Đáp án là:

    Kết quả phép tính \frac{12}{7}+\frac{3}{2} là:

    Geometry

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: 45/14

    \frac{12}{7}+\frac{3}{2}=\frac{24}{14}+\frac{21}{14}=\frac{45}{14}

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm giá trị của x, biết: x+\frac{1}{7}=\frac{11}{9}

    Book

    Hướng dẫn:

    x+\frac{1}{7}=\frac{11}{9}

    x=\frac{11}{9}-\frac{1}{7}

    x=\frac{68}{63}

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

     Kết quả của phép tính \frac{4}{9} + \frac{3}{5} là: 

    Graduation

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

     Hai phân số \frac{7}{5} và \frac{4}{3} có mẫu số chung bằng: 

    Education

  • Câu 15: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm của \frac{7}{8}\ ......\ \frac{8}{9} là:

    Book

    <

    Đáp án là:

    Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm của \frac{7}{8}\ ......\ \frac{8}{9} là:

    Book

    <

  • Câu 16: Nhận biết
    Tính.
    \frac{3}{8}+\frac{1}{5}=
    23
    40
    \frac{7}{12}+\frac{5}{9}=
    41
    36
    \frac{9}{5}-\frac{2}{7}=
    53
    35
    \frac{13}{21}-\frac{3}{14}=
    17
    42
    Đáp án là:
    \frac{3}{8}+\frac{1}{5}=
    23
    40
    \frac{7}{12}+\frac{5}{9}=
    41
    36
    \frac{9}{5}-\frac{2}{7}=
    53
    35
    \frac{13}{21}-\frac{3}{14}=
    17
    42
  • Câu 17: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

     Sắp xếp các phân số \frac{2}{3};\ \frac{5}{9};\ \frac{3}{4};\ \frac{1}{6} theo thứ tự từ bé đến lớn là:

    School material

  • Câu 18: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tìm x, biết: x+\frac{4}{5}=\frac{8}{9}

    Computer

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Vậy x = 4/45

    Đáp án là:

    Tìm x, biết: x+\frac{4}{5}=\frac{8}{9}

    Computer

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Vậy x = 4/45

     x+\frac{4}{5}=\frac{8}{9}

    x=\frac{8}{9} -\frac{4}{5}

    x=\frac{4}{45}

  • Câu 19: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một miếng sắt hình chữ nhật có chiều dài \frac{7}{4} m, chiều rộng bằng \frac{5}{{14}} m. Miếng sắt được chia thành 3 phần bằng nhau. Tính diện tích của mỗi phần. 

    Book

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: 5/24 số đậu

    Đáp án là:

    Một miếng sắt hình chữ nhật có chiều dài \frac{7}{4} m, chiều rộng bằng \frac{5}{{14}} m. Miếng sắt được chia thành 3 phần bằng nhau. Tính diện tích của mỗi phần. 

    Book

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: 5/24 số đậu

    Diện tích miếng sắt hình chữ nhật là:

    \frac{7}{4} \times \frac{5}{{14}} = \frac{5}{8} (m2)

    Diện tích mỗi phần là:

    \frac{5}{8}:3 = \frac{5}{{24}} (m2)

    Đáp số: \frac{5}{{24}} m2.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một đội công nhân phải sửa một đoạn đường. Biết ngày thứ nhất đội đã sửa \frac{2}{5} đoạn đường, ngày thứ hai đội sửa được nhiều hơn ngày thứ nhất \frac{1}{6} đoạn đường. Vậy số phần đường còn lại đội đó phải sửa là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ngày thứ hai đội đó sửa được:

    \frac{2}{5}+\frac{1}{6}=\frac{17}{30} (đoạn đường)

    Số phần đường còn lại đội công nhân phải sửa là:

    1-\frac{2}{5}-\frac{17}{30}=\frac{1}{30} (đoạn đường)

    Đáp số: \frac{1}{30} đoạn đường.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (65%):
    2/3
  • Thông hiểu (25%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo