Dấu so sánh thích hợp để điền vào chỗ chấm dưới đây là:
5 yến 12 kg … 5,12 yến

Ta có: 12 kg = 1 yến 2 kg nên 5 yến 12 kg = 6 yến 2 kg = 6,2 yến
Vì 6,2 yến > 5,12 yến nên 5 yến 12 kg > 5,12 yến
Dấu so sánh thích hợp để điền vào chỗ chấm dưới đây là:
5 yến 12 kg … 5,12 yến

Ta có: 12 kg = 1 yến 2 kg nên 5 yến 12 kg = 6 yến 2 kg = 6,2 yến
Vì 6,2 yến > 5,12 yến nên 5 yến 12 kg > 5,12 yến
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng là 9,6 m và bằng diện tích một khu đất hình vuông có cạnh 18 m. Hỏi chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là bao nhiêu mét?

Bài giải
Diện tích khu đất hình vuông là:
18 x 18 = 324 (m2)
Chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là:
324 : 9,6 = 33,75 (m)
Đáp số: 33,75 m.
3,25; 3,095; 3,199; 3,31

Số bạn nam trong tổ là:
12 - 5 = 7 (bạn)
Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là:
7 : 5 =
Viết các số phân số thập phân sau dưới dạng số thập phân.

Viết các số phân số thập phân sau dưới dạng số thập phân.

Phân số có tử số là số lớn nhất có một chữ số và mẫu số là số bé nhất có hai chữ số khác nhau được viết là:

Bài giải
Thời gian máy bay bay trên quãng đường là:
2 150 : 860 = 2,5 (giờ) = 2 giờ 30 phút
Máy bay đến nơi lúc:
8 giờ 45 phút + 2 giờ 30 phút = 11 giờ 15 phút
Đáp số: 11 giờ 15 phút.
Thửa ruộng thu hoạch được 2,5 tạ thóc.
Thửa ruộng thu hoạch được 2,5 tạ thóc.
Nửa chu vi thửa ruộng là:
300 : 2 = 150 (m)
Chiều rộng thửa ruộng là:
(150 - 50) : 2 = 50 (m)
Chiều dài thửa ruộng là:
150 - 50 = 100 (m)
Diện tích thửa ruộng là:
100 x 50 = 5 000 (m2)
Đổi 0,1 ha = 1 000 m2
5 000 m2 gấp 1 000 m2 số lần là:
5 000 : 1 000 = 5 (lần)
Thửa ruộng thu hoạch được số tạ thóc là:
50 x 5 = 250 (kg) = 2,5 tạ
Đáp số: 2,5 tạ.
Tìm số chia biết số bị chia là và thương là
.

Vậy số chia là 2
Tìm số chia biết số bị chia là
và thương là
.

Vậy số chia là 2
Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.
Vậy số chia là:
Điền số thích hợp vào chỗ chấm của

Số đó là: 1 000 || 1000
Điền số thích hợp vào chỗ chấm của ![]()

Số đó là: 1 000 || 1000
Một hình lập phương có diện tích đáy là 16 cm2. Tính thể tích của hình lập phương đó.

Bài giải
Ta có: 16 = 4 x 4 nên hình lập phương có cạnh 4 cm
Thể tích của hình lập phương là:
4 x 4 x 4 = 64 (cm3)
Đáp số: 64 cm3.
Phương tiện đến trường của học sinh khối Năm
| Phương tiện | Đi bộ | Xe đạp | Ô tô |
| Số học sinh | 60 | 50 | 25 |
Khối Năm của trường tiểu học có bao nhiêu học sinh?
Ta có:
(m + p) x n = (1,5 + 15) x 2,6 = 42,9
m + p x n = 1,5 + 15 x 2,6 = 40,5
(p + n) x m = (15 + 2,6) x 1,5 = 26,4
m + n + p = 1,5 + 2,6 + 15 = 19,1
Vậy biểu thức A có giá trị lớn nhất.
Mua 4 quyển vở cùng loại hết 36 000 đồng. Hỏi nếu mua 12 quyển vở như thế thì hết bao nhiêu tiền?

Bài giải
12 quyển vở gấp 4 quyển vở số lần là:
12 : 4 = 3 (lần)
Số tiền để mua 12 quyển vở như thế là:
36 000 x 3 = 108 000 (đồng)
Đáp số: 108 000 đồng.
Một xưởng sản xuất cứ làm 100 sản phẩm thì có 4 sản phẩm không đạt chuẩn. Tính tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của xưởng.

Số sản phẩm đạt chuẩn khi sản xuất 100 sản phẩm là:
100 - 4 = 96 (sản phẩm)
Vậy tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của xưởng là:
Trong lọ có tất cả 24 viên bi, trong đó số viên bi đỏ bằng số viên bi vàng.

Vậy số viên bi đỏ có trong lọ là 4 viên.
Trong lọ có tất cả 24 viên bi, trong đó số viên bi đỏ bằng
số viên bi vàng.

Vậy số viên bi đỏ có trong lọ là 4 viên.
Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau:
1 + 5 = 6 (phần)
Số viên bi đỏ là:
24 : 6 x 1 = 4 (viên)
Đáp số: 4 viên
Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi là 42 dm, chiều dài 12,8 dm. Tính diện tích tấm bìa đó.
Diện tích của tấm bìa là 104,96 dm2.
Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi là 42 dm, chiều dài 12,8 dm. Tính diện tích tấm bìa đó.

Diện tích của tấm bìa là 104,96 dm2.
Bài giải
Nửa chu vi của tấm bìa là:
42 : 2 = 21 (dm)
Chiều rộng của tấm bìa hình chữ nhật là:
21 – 12,8 = 8,2 (dm)
Diện tích của tấm bìa hình chữ nhật là:
12,8 x 8,2 = 104,96 (dm2)
Đáp số: 104,96 dm2.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: