Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 75: Ôn tập chung - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một trường tiểu học có số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 136 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ, biết rằng số học sinh nam bằng \frac{5}{7} số học sinh nữ? 

    Education

    Vậy trường tiểu học đó có 340 học sinh nam và 476 học sinh nữ.

    Đáp án là:

    Một trường tiểu học có số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 136 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ, biết rằng số học sinh nam bằng \frac{5}{7} số học sinh nữ? 

    Education

    Vậy trường tiểu học đó có 340 học sinh nam và 476 học sinh nữ.

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 5 = 2 (phần)

    Số học sinh nam là:

    136 : 2 x 5 = 340 (học sinh)

    Số học sinh nữ là:

    340 + 136 = 476 (học sinh)

    Đáp số: 476 học sinh nữ;

    340 học sinh nam.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong một xưởng sản xuất lồng đèn, trung bình cứ 100 chiếc thì có 5 chiếc không đạt tiêu chuẩn. Tỉ số phần trăm số chiếc lồng đèn đạt tiêu chuẩn là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số chiếc đèn lồng đạt tiêu chuẩn là:

    100 - 5 = 95 (chiếc)

    Tỉ số phần trăm số chiếc lồng đèn đạt tiêu chuẩn là:

    95 : 100 = 0,95 = 95%

    Đáp số: 95%

  • Câu 3: Thông hiểu
    Trong một tuần, Lan ghi lại số giờ học mỗi ngày như sau (đơn vị: giờ):

    2; 2,5; 3; 1,5; 2; 2; 2,4

    Trung bình mỗi ngày Lan học số giờ là:

    Hướng dẫn:

     Trung bình mỗi ngày Lan học số giờ là:

    (2 + 2,5 + 3 + 1,5 + 2 + 2 + 2,4) : 7 = 2,2 (giờ)

    Đáp số: 2,2 giờ.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Thửa ruộng trồng hoa có diện tích bằng 292,64 m2, thửa ruộng trồng cây có hơn diện tích lớn hơn thửa ruộng trồng hoa 12,72 m2. Hỏi trung bình mỗi thửa ruộng có diện tích bao nhiêu mét vuông?

    Book

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích của thửa ruộng trồng cây là:

    292,64 + 12,72 = 305,36 (m2)

    Trung bình mỗi thửa ruộng có diện tích là:

    (292,64 + 305,36) : 2 = 299 (m2)

    Đáp số: 299 m2.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Lớp 5A có 35 học sinh, trong đó có 8 học sinh thuận tay trái. Tỉ số của số học sinh thuận tay phải và số học sinh lớp 5A là:

    Book

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số học sinh thuận tay phải là:

    35 - 8 = 27 (học sinh)

    Tỉ số của số học sinh thuận tay phải và số học sinh lớp 5A là:

    27 : 35 = \frac{27}{35}

  • Câu 7: Thông hiểu
    Một người đi xe máy trong 3 giờ 20 phút đi được 120 km. Tính vận tốc của xe máy.
    Hướng dẫn:

    Đổi 3 giờ 20 phút = \frac{10}{3} giờ

    Vận tốc của xe máy là:

    120:\frac{10}{3}=36 (km/h)

    Đáp số: 36 km/h.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn chữ số thích hợp điền vào chỗ trống để được phép so sánh đúng.

    Book

    376 185 > 376 095 

    Đáp án là:

    Book

    376 185 > 376 095 

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng là 9,6 m và bằng diện tích một khu đất hình vuông có cạnh 18 m. Hỏi chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là bao nhiêu mét?

    Student

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích khu đất hình vuông là:

    18 x 18 = 324 (m2)

    Chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là:

    324 : 9,6 = 33,75 (m)

    Đáp số: 33,75 m.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Một hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là: 21 cm; 25,03 cm và 32,66 cm. Chu vi của tam giác đó là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi của tam giác là:

    21 + 25,03 + 32,66 = 78,69 (cm)

    Đáp số: 78,69 cm.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Quy đồng mẫu số hai phân số sau:

    \frac{5}{7}\frac{5}{8}

    Books

    Mẫu số chung là 56

    Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \frac{5}{7}\frac{5}{8}, ta được hai phân số 40/5635/56

    Đáp án là:

    Quy đồng mẫu số hai phân số sau:

    \frac{5}{7}\frac{5}{8}

    Books

    Mẫu số chung là 56

    Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \frac{5}{7}\frac{5}{8}, ta được hai phân số 40/5635/56

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hình dưới đây được ghép bởi các hình lập phương có cạnh 3 cm. Tính thể tích của hình đó.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hình trên 13 hình lập phương nhỏ

    Thể tích của một hình lập phương là:

    3 x 3 x 3 = 27 (cm3)

    Thể tích của hình trên là:

    27 x 13 = 351 (cm3)

    Đáp số: 351 cm3.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hình sau được ghép bởi các hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm. Chiều cao của hình đó là:

  • Câu 14: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Phân số \frac{3}{125} chuyển thành phân số thập phân là:

    Book

    24
    1000
    Đáp án là:

    Phân số \frac{3}{125} chuyển thành phân số thập phân là:

    Book

    24
    1000
  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng nhập về 625 lít dầu chia đều vào các can loại 5l và đã bán được 435 lít dầu. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu can dầu? 

    Education

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     625 lít dầu chia đều vào số can là:

    625 : 5 = 125 (can)

    Đã bán số can dầu là:

    435 : 5 = 87 (can)

    Cửa hàng còn lại số can dầu là:

    125 - 87 = 38 (can)

    Đáp số: 38 can.

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Trung bình cộng của ba số 34,28; 18,39 và 54,76 là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Trung bình cộng của ba số là: 

    (34,28 + 18,39 + 54,76) : 3 = 35,81

    Đáp số: 35,81

  • Câu 17: Thông hiểu
    Cô Hồng mua 4 quả dừa hết 60 000 đồng. Hỏi cô Lan mua 2 quả dừa như thế thì phải trả bao nhiêu tiền?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    4 quả dừa gấp 2 quả dừa số lần là:

    4 : 2 = 2 (lần)

    Cô Lan phải trả số tiền là:

    60 000 : 2 = 30 000 (đồng)

    Đáp số: 30 000 đồng.

     

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{7}{8} của 48 tạ là:

    School

    Hướng dẫn:

     \frac{7}{8} của 48 tạ là: 48\times\frac{7}{8}=42 tạ.

  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn khẳng định sai.
  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Dấu so sánh thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

    6 km 219 m … 6,29 km

    Book

    Hướng dẫn:

     Ta có: 

    6 km 219 m = 6,219 km

    Vì 6,219 km < 6,29 km nên 6 km 219 m < 6,29 km

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (75%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo