Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 78. Tổng của số thứ hai và số thứ ba là 60. Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là 72. Tìm ba số đó.

Số thứ nhất là 45
Số thứ hai là 33
Số thứ ba là 27
Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 78. Tổng của số thứ hai và số thứ ba là 60. Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là 72. Tìm ba số đó.

Số thứ nhất là 45
Số thứ hai là 33
Số thứ ba là 27
Bài giải
Tổng của ba số đó là:
(78 + 60 + 72) : 2 = 105
Số thứ nhất là:
105 - 60 = 45
Số thứ hai là:
105 - 72 = 33
Số thứ ba là:
105 - 78 = 27
Đáp số: Số thứ nhất là 45
Số thứ hai là 33
Số thứ ba là 27.
Dân số của một số tỉnh/thành phố tính đến năm 2021 được thống kê trong bảng dưới đây. Hãy sắp xếp tên các tỉnh/thành phố có số dân theo thứ tự giảm dần.


CD = 0,3 m

CD = 0,3 m
Hoàn thành bảng sau:

Phân số tối giản | Số thập phân | Tỉ số phần trăm | ||
| 0,28 | 28%||28 % | |||
| 0,52 | 52% | ||
| 0,325 | 32,5%||32,5 % |
Hoàn thành bảng sau:

Phân số tối giản | Số thập phân | Tỉ số phần trăm | ||
| 0,28 | 28%||28 % | |||
| 0,52 | 52% | ||
| 0,325 | 32,5%||32,5 % |
Giờ thứ tư người đó đi được 34,35 km.
Giờ thứ tư người đó đi được 34,35 km.
Bài giải
Giờ thứ hai người đó đi được số ki-lô-mét là:
34,05 - 2,8 = 31,25 (km)
Giờ thứ ba người đó đi được số ki-lô-mét là:
31,25 - 1,05 = 30,2 (km)
Giờ thứ tư người đó đi được số ki-lô-mét là:
129,85 - (34,05 + 31,25 + 30,2) = 34,35 (km)
Đáp số: 34,35 km.
Diện tích khu dân cư đó là 1km2.
Diện tích khu dân cư đó là 1km2.
Diện tích mỗi mảnh đất hình chữ nhật là:
25 x 10 = 250 (m2)
Diện tích của khu dân cư đó là:
250 x 2000 x 2 = 1 000 000 (m2) = 1 km2
Đáp số: 1 km2.
Biểu đồ quạt dưới đây cho biết tỉ số phần trăm các loại sách trong thư viện của một trường tiểu học.

Tỉ số phần trăm các loại sách thiếu nhi và sách giáo khoa trong thư viện là:
Tỉ số phần trăm số ô vuông không được tô màu trong hình sau là:
Quan sát hình vẽ, có tất cả 25 ô, trong đó có 5 ô được tô màu
Vậy số ô vuông không tô màu là: 25 - 5 = 20
Tỉ số phần trăm số ô vuông không được tô màu là:
20 : 25 = 0,8 = 80%
Số thứ hai kém số thứ nhất là 120 đơn vị và số thứ nhất gấp 4 lần số thứ hai. Vậy số thứ nhất và số thứ hai lần lượt là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
4 - 1 = 3 (phần)
Giá trị của một phần hay số thứ hai là:
120 : 3 = 40
Số thứ hai là:
120 + 40 = 160
Đáp số: 160 và 40.
13 dm3 214 cm3 = 13 214 || 13214 cm3
7 839 cm3 = 7,839 dm3
13 dm3 214 cm3 = 13 214 || 13214 cm3
7 839 cm3 = 7,839 dm3
Số thập phân 11,45 đọc là:
Phân số viết dưới dạng phân số thập phân là:

Bài giải
Diện tích một viên gạch hình vuông là:
0,6 x 0,6 = 0,36 (m2)
Diện tích của căn phòng là:
0,36 x 70 = 25,2 (m2)
Đáp số: 25,2 m2.
Chọn khẳng định đúng.

Xếp đều 60 quả trứng cùng loại vào 10 khay. Mỗi khay có số quả trứng bằng nhau. Hỏi 3 khay trứng như vậy có bao nhiêu quả?

Vậy 3 khay trứng xếp được 18 quả trứng.
Xếp đều 60 quả trứng cùng loại vào 10 khay. Mỗi khay có số quả trứng bằng nhau. Hỏi 3 khay trứng như vậy có bao nhiêu quả?

Vậy 3 khay trứng xếp được 18 quả trứng.
Bài giải
1 khay đựng số quả trứng là:
60 : 10 = 6 (quả)
3 khay đựng số quả trứng là:
6 x 3 = 18 (quả)
Đáp số: 18 quả.
Hải chạy 5 vòng quanh sân trường hết 12 phút 35 giây. Hỏi trung bình mỗi vòng Hải chạy hết bao nhiêu thời gian?

Trung bình mỗi vòng Hai chạy hết 2 phút 31 giây.
Hải chạy 5 vòng quanh sân trường hết 12 phút 35 giây. Hỏi trung bình mỗi vòng Hải chạy hết bao nhiêu thời gian?

Trung bình mỗi vòng Hai chạy hết 2 phút 31 giây.
Bài giải
Trung bình mỗi vòng Hai chạy hết:
12 phút 35 giây : 5 = 2 phút 31 giây
Đáp số: 2 phút 31 giây
Bài giải
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
37 : 2 = 18,5 (cm)
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
18,5 - 10 = 8,5 (cm)
Đáp số: 8,5 cm.
Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi là 42 dm, chiều dài 12,8 dm. Tính diện tích tấm bìa đó.
Diện tích của tấm bìa là 104,96 dm2.
Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi là 42 dm, chiều dài 12,8 dm. Tính diện tích tấm bìa đó.

Diện tích của tấm bìa là 104,96 dm2.
Bài giải
Nửa chu vi của tấm bìa là:
42 : 2 = 21 (dm)
Chiều rộng của tấm bìa hình chữ nhật là:
21 – 12,8 = 8,2 (dm)
Diện tích của tấm bìa hình chữ nhật là:
12,8 x 8,2 = 104,96 (dm2)
Đáp số: 104,96 dm2.
Cho hình vẽ.

Số hình tam giác trong hình trên là 10 hình.
Cho hình vẽ.

Số hình tam giác trong hình trên là 10 hình.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: