Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 75: Ôn tập chung - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng buổi sáng bán được 54,2 m vải. Buổi chiều bán được gấp 1,5 lần buổi sáng. Hỏi ngày hôm đó cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?

    Vậy hôm đó cửa hàng bán được 135,5 m vải.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng buổi sáng bán được 54,2 m vải. Buổi chiều bán được gấp 1,5 lần buổi sáng. Hỏi ngày hôm đó cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?

    Vậy hôm đó cửa hàng bán được 135,5 m vải.

     Bài giải

    Buổi chiều cửa hàng bán được số mét vải là:

    54,2 x 1,5 = 81,3 (m)

    Ngày hôm đó cửa hàng bán được số mét vải là:

    54,2 + 81,3 = 135,5 (m)

    Đáp số: 135,5 m vải.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 15 m và chiều rộng 9 m. Tỉ số của số đo chiều dài và số đo chiều rộng là: 

    Books

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

     16,85 x 657 - 16,58 + 16,85 x 344

    School

    Hướng dẫn:

     16,85 x 657 - 16,58 + 16,85 x 344

    = 16,85 x 657 - 16,58 x 1 + 16,85 x 344

    = 16,85 x (657 - 1 - 344)

    = 16,85 x 1 000

    = 16 850

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng của hai số 120,7 và 14,89 là:

    Học

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Mua 3,2 lít mật ong phải trả 57 600 đồng. Hỏi mua 4,6 lít mật ong như vậy phải trả bao nhiêu?

    Máy tính

    Mua 4,6 lít mật ong phải trả số tiền là 82800||82 800 đồng.

    Đáp án là:

    Mua 3,2 lít mật ong phải trả 57 600 đồng. Hỏi mua 4,6 lít mật ong như vậy phải trả bao nhiêu?

    Máy tính

    Mua 4,6 lít mật ong phải trả số tiền là 82800||82 800 đồng.

    Bài giải

    Mua 1 lít mật ong phải trả số tiền là:

    57 600 : 3,2 = 18 000 (đồng)

    Mua 4,6 lít mật ong phải trả số tiền là:

    18 000 x 4,6 = 82 800 (đồng)

    Đáp số: 82 800 đồng.

  • Câu 6: Vận dụng
    Một phòng khách hình chữ nhật có chu vi là 26 m, chiều dài 8 m. Người ta muốn lát nền căn phòng đó bằng những viên gạch hình vuông cạnh 5 dm. Vậy số viên gạch đủ để lát kín nền căn phòng khách đó là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Nửa chu vi căn phòng hình chữ nhật là:

    26 : 2 = 13 (m)

    Chiều rộng của phòng khách là:

    13 - 8 = 5 (m)

    Diện tích căn phòng là:

    8 x 5 = 40 (m2) = 4 000 dm2 

    Diện tích một viên gạch hình vuông là:

    5 x 5 = 25 (dm2)

    Số viên gạch đủ để lát kín nền căn phòng khách đó là:

    4 000 : 25 = 160 (viên)

    Đáp số: 160 viên.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Viết số thích hợp vào chỗ trống.

    Khối lượng của túi cam là 1,8 kg

    Đáp án là:

    Viết số thích hợp vào chỗ trống.

    Khối lượng của túi cam là 1,8 kg

  • Câu 8: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

     Tính giá trị của biểu thức: 6,9 x 0,01 + 231 : 1 000

    University

    Kết quả là 2,78

    Đáp án là:

     Tính giá trị của biểu thức: 6,9 x 0,01 + 231 : 1 000

    University

    Kết quả là 2,78

    6,9 x 0,01 + 231 : 1 000

    = 0,069 + 0,231

    = 0,3

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tính: \frac{20}{21}-\frac{8}{9}

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Viết các phân số: \frac{3}{5};\ \frac{3}{15};\ \frac{9}{8} ;\  \frac{5}{5} theo thứ tự từ bé đến lớn.

    Book

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn chữ số thích hợp điền vào chỗ trống để được phép so sánh đúng.

    Book

    376 185 > 376 095 

    Đáp án là:

    Book

    376 185 > 376 095 

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài 7 cm, chiều rộng 4 cm, chiều cao 5 cm. Diện tích mặt bên BNPC là:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Diện tích mặt bên BNPC là:

    4 x 5 = 20 (cm2)

    Đáp số: 20 cm2.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Dưới đây là bảng số liệu về sở thích ăn các loại hoa quả của học sinh lớp 5B.
    Loại quảQuýtDưa hấuCamNhãn
    Số học sinh51779

    Có bao nhiêu học sinh không thích ăn dưa hấu?

    Hướng dẫn:

     Số học sinh không thích dưa hấu là:

    5 + 7 + 9 = 21 (học sinh)

  • Câu 14: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Xếp đều 60 quả trứng cùng loại vào 10 khay. Mỗi khay có số quả trứng bằng nhau. Hỏi 3 khay trứng như vậy có bao nhiêu quả? 

    Read

    Vậy 3 khay trứng xếp được 18 quả trứng.

    Đáp án là:

    Xếp đều 60 quả trứng cùng loại vào 10 khay. Mỗi khay có số quả trứng bằng nhau. Hỏi 3 khay trứng như vậy có bao nhiêu quả? 

    Read

    Vậy 3 khay trứng xếp được 18 quả trứng.

     Bài giải

    1 khay đựng số quả trứng là:

    60 : 10 = 6 (quả)

    3 khay đựng số quả trứng là:

    6 x 3 = 18 (quả)

    Đáp số: 18 quả.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Phân số bé nhất trong các phân số \frac{1}{2};\frac{51}{100};\frac{9}{25};\ \frac{24}{50} là:

    Book

  • Câu 16: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Có hai thùng đựng dầu, thùng thứ nhất đựng ít hơn thùng thứ hai 36 lít dầu. Biết số lít dầu trong thùng thứ nhất bằng \frac{3}{5} số lít dầu trong thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

    Thùng thứ nhất có 54 lít dầu, thùng thứ hai có 90 lít dầu.

    Đáp án là:

    Có hai thùng đựng dầu, thùng thứ nhất đựng ít hơn thùng thứ hai 36 lít dầu. Biết số lít dầu trong thùng thứ nhất bằng \frac{3}{5} số lít dầu trong thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

    Thùng thứ nhất có 54 lít dầu, thùng thứ hai có 90 lít dầu.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Thùng thứ nhất có số lít dầu là:

    36 : 2 x 3 = 54 (lít)

    Thùng thứ hai có số lít dầu là:

    54 + 36 = 90 (lít)

    Đáp số: Thùng thứ nhất: 54 lít

    Thùng thứ hai: 90 lít

  • Câu 17: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một bộ truyện có giá là 150 000 đồng. Bộ truyện thứ hai có giá là 210 000 đồng. Bộ truyện thứ ba có giá đắt hơn bộ thứ nhất 84 000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bộ truyện có giá bao nhiêu tiền?

    School

    Trung bình mỗi bộ có giá là 198 000 || 198000 đồng.

    Đáp án là:

    Một bộ truyện có giá là 150 000 đồng. Bộ truyện thứ hai có giá là 210 000 đồng. Bộ truyện thứ ba có giá đắt hơn bộ thứ nhất 84 000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bộ truyện có giá bao nhiêu tiền?

    School

    Trung bình mỗi bộ có giá là 198 000 || 198000 đồng.

     Bài giải

    Bộ truyện thứ ba có giá tiền là:

    150 000 + 84 000 = 234 000 (đồng)

    Trung bình mỗi bộ truyện có giá tiền là:

    (150 000 + 210 000 + 234 000) : 3 = 198 000 (đồng)

    Đáp số: 198 000 đồng.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng đã bán 280 kg gạo trong đó có 42% là số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo tẻ?

    Capybara

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cửa hàng đã bán được số gạo tẻ là:

    280 x 42% = 117,6 (kg)

    Đáp số: 117,6 kg gạo tẻ.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Lúc 7 giờ 20 phút, một người đi xe đạp với vận tốc 12 km/giờ đi từ A đến B. Biết quãng đường AB dài 18 km. Hỏi người ấy đến B lúc mấy giờ?

    Người ấy đến B lúc 8 giờ 50 phút.

    Đáp án là:

    Người ấy đến B lúc 8 giờ 50 phút.

     Bài giải

    Thời gian người đó đi từ A đến B là:

    18 : 12 = 1,5 (giờ) = 1 giờ 30 phút

    Người ấy đến B lúc:

    7 giờ 20 phút + 1 giờ 30 phút = 8 giờ 50 phút

    Đáp số: 8 giờ 50 phút.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (75%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Toán lớp 5 KNTT Bài 75: Ôn tập chung - Trung bình

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo