Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 75: Ôn tập chung - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một hình chữ nhật có chiều rộng 6,2 cm, chiều dài gấp 1,5 lần chiều rộng. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật.

    Chu vi và diện tích hình chữ nhật lần lượt là 31 cm và 57,66 cm2.

    Đáp án là:

    Một hình chữ nhật có chiều rộng 6,2 cm, chiều dài gấp 1,5 lần chiều rộng. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật.

    Chu vi và diện tích hình chữ nhật lần lượt là 31 cm và 57,66 cm2.

     Bài giải

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    6,2 x 1,5 = 9,3 (cm)

    Chu vi hình chữ nhật là:

    (9,3 + 6,2) x 2 = 31 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    9,3 x 6,2 = 57,66 (cm2)

    Đáp số: Chu vi: 31 cm

    Diện tích: 57,66 cm2.

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hỗn số 3\frac{20}{1000} viết dưới dạng số thập phân thu gọn là:

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả của phép tính \frac{5}{2} \times \frac{8}{{15}}:3 là:

    Read

  • Câu 4: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    36 027 < 36 02* < 36 029

    Study

    Số thích hợp điền vào dấu * là 8

    Đáp án là:

    36 027 < 36 02* < 36 029

    Study

    Số thích hợp điền vào dấu * là 8

  • Câu 5: Thông hiểu
    Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả ở bảng sau:

    Phương tiện đến trường của học sinh khối Năm

    Phương tiệnĐi bộXe đạpÔ tô
    Số học sinh605025

    Khối Năm của trường tiểu học có bao nhiêu học sinh?

  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ trống.

    Alarm clock

    \frac{9}{50} > \frac{3}{20}

    Đáp án là:

    Điền dấu thích hợp vào chỗ trống.

    Alarm clock

    \frac{9}{50} > \frac{3}{20}

     Ta có: \frac{9}{50}=\frac{18}{100};\ \frac{3}{20}=\frac{15}{100}

    Vậy \frac{9}{50}>\frac{3}{20}

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng của hai số là 16. Biết số thứ nhất bằng \frac{2}{3} số thứ hai. Hiệu của hai số là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay hiệu hai số là:

    16 : 5 = 3,2

    Đáp số: 3,2.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 15 m và chiều rộng 9 m. Tỉ số của số đo chiều dài và số đo chiều rộng là: 

    Books

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng?

    Hình nào dưới đây có diện tích lớn nhất?

    Hướng dẫn:

    Diện tích của hình 1 là:

    5 x 2 = 10 (cm2)

    Diện tích của hình 2 là:

    3 x 3 = 9 (cm2)

    Diện tích của hình 3 là:

    2 x 2 x 3,14 = 12,56 (cm2)

    Vì 9 cm2 < 10 cm2 < 12,56 cm2 nên diện của hình 2 là lớn nhất.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tính diện tích phần bìa cứng để làm một hộp quà có nắp dạng hình lập phương cạnh 17 cm là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích phần bìa cứng để làm hộp quà là:

    17 x 17 x 6 = 1 734 (cm2)

    Đáp số: 1 734 cm2.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Một khu vườn hình chữ nhật có diện tích 125 ha, chiều rộng bằng 1 000 m.

    Chu vi của khu rừng hình chữ nhật là 4 500 || 4500 m.

    Đáp án là:

    Chu vi của khu rừng hình chữ nhật là 4 500 || 4500 m.

     Bài giải

    Đổi 125 ha = 1 250 000 m2 

    Chiều dài khu vườn là:

    1 250 000 : 1 000 = 1 250 (m)

    Chu vi của khu vườn là:

    (1 250 + 1 000) x 2 = 4 500 (m)

    Đáp số: 4 500 m.

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 3,13 ha = .... m2 

    Education

  • Câu 13: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một người gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng với lãi suất là 6% một năm. Hỏi sau một năm, tổng số tiền gửi và số tiền lãi người đó nhận được là bao nhiêu tiền?

    Tổng số tiền gửi và số tiền lãi của người đó là 10 600 000||10600000 đồng.

    Đáp án là:

    Một người gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng với lãi suất là 6% một năm. Hỏi sau một năm, tổng số tiền gửi và số tiền lãi người đó nhận được là bao nhiêu tiền?

    Tổng số tiền gửi và số tiền lãi của người đó là 10 600 000||10600000 đồng.

     Bài giải

    Số tiền lãi sau một năm người đó nhận được là:

    10 000 000 x 6% = 600 000 (đồng)

    Sau một năm, tổng số tiền gửi và số tiền lãi là:

    10 000 000 + 600 000 = 10 600 000 (đồng)

    Đáp số: 10 600 000 đồng.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Giá trị của biểu thức (22,78 – 0,73) : 1,8 + 2,6 x 1,23 là:

    Hướng dẫn:

     (22,78 – 0,73) : 1,8 + 2,6 x 1,23 

    = 22,05 : 1,8 + 3,198

    = 12,25 + 3,198

    = 15,448

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các phân số \frac76;\,\,\,\frac5{23};\,\,\frac49;\,\,\,\frac{73}{95} phân số nào lớn hơn 1?

    Book

  • Câu 16: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Mua 8 m vải hết 250 000 đồng. Hỏi mua 4 m vải như thế hết bao nhiêu tiền?

    Education

    Mua 4 m vải hết 125 000||125000 đồng.

    Đáp án là:

    Mua 8 m vải hết 250 000 đồng. Hỏi mua 4 m vải như thế hết bao nhiêu tiền?

    Education

    Mua 4 m vải hết 125 000||125000 đồng.

     Bài giải

    8 m vải gấp 4 m vải số lần là:

    8 : 4 = 2 (lần)

    Mua 4 m vải hết hết số tiền là:

    250 000 : 2 = 125 000 (đồng)

    Đáp số: 125 000 đồng.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Một người đi xe máy trong 3 giờ 20 phút đi được 120 km. Tính vận tốc của xe máy.
    Hướng dẫn:

    Đổi 3 giờ 20 phút = \frac{10}{3} giờ

    Vận tốc của xe máy là:

    120:\frac{10}{3}=36 (km/h)

    Đáp số: 36 km/h.

  • Câu 18: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng nhập về 30 thùng được tất cả \frac{3}{4} tấn cam. Cửa hàng đã bán được 23 thùng cam. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam cam?

    Read

    Cửa hàng còn lại 175 kg cam.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng nhập về 30 thùng được tất cả \frac{3}{4} tấn cam. Cửa hàng đã bán được 23 thùng cam. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam cam?

    Read

    Cửa hàng còn lại 175 kg cam.

    Bài giải

     Đổi \frac{3}{4} tấn = 750 kg

    Một thùng có số ki-lô-gam cam là:

    750 : 30 = 25 (kg)

    Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam cam là:

    25 x 23 = 575 (kg)

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam là:

    750 - 575 = 175 (kg)

    Đáp số: 175 kg.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Biết trung bình cộng của hai số là 36 và một số hạng là 17. Số hạng còn lại là:
    Hướng dẫn:

    Tổng của hai số là: 

    36 x 2 = 72

    Số hạng còn lại là:

    72 - 17 = 55

    Đáp số: 55

  • Câu 20: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một người đi xe đạp, trong 3 giờ đầu, mỗi giờ người đó đi được 12,8 km. Trong 2 giờ sau, mỗi giờ người đó đi được 9,5 km. Hỏi người đó đã đi được bao nhiêu ki lô mét?

    School

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    3 giờ đầu người đó đi được số ki-lô-mét là:

    12,8 x 3 = 38,4 (km)

    2 giờ sau người đó đi được số ki-lô-mét là:

    9,5 x 2 = 19 (km)

    Người đó đã đi được số ki-lô-mét là:

    38,4 + 19 = 57,4 (km)

    Đáp số: 57,4 km.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (75%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo