Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 69: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

     16,85 x 657 - 16,58 + 16,85 x 344

    School

    Hướng dẫn:

     16,85 x 657 - 16,58 + 16,85 x 344

    = 16,85 x 657 - 16,58 x 1 + 16,85 x 344

    = 16,85 x (657 - 1 - 344)

    = 16,85 x 1 000

    = 16 850

  • Câu 2: Thông hiểu
    Một kệ sách có ba tầng, biết tổng số sách của tầng thứ nhất và tầng thứ hai là 314 cuốn sách, số sách của tầng thứ ba là 154 cuốn sách. Hỏi trung bình mỗi tầng có bao nhiêu cuốn sách?

    Book

    Hướng dẫn:

    Bài giải 

    Trung bình mỗi tầng có số cuốn sách là:

    (314 + 154) : 3 = 156 (cuốn)

    Đáp số: 156 cuốn sách.

  • Câu 3: Nhận biết
    Số?

    0,135 + 13,725 = 13,86

    78,23 + 612,47 = 690,7

    Đáp án là:

    0,135 + 13,725 = 13,86

    78,23 + 612,47 = 690,7

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Lấy số 109,06 trừ đi số 28,6 ta được kết quả là:

    Read

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tổng hai số bằng 536,4. Nếu viết thêm chữ số 5 vào bên trái số bé thì được số lớn. Tìm hai số đó, biết số bé là một số thập phân có hai chữ số ở phần nguyên.

    Số lớn là 518,2, số bé là 18,2

    Đáp án là:

    Tổng hai số bằng 536,4. Nếu viết thêm chữ số 5 vào bên trái số bé thì được số lớn. Tìm hai số đó, biết số bé là một số thập phân có hai chữ số ở phần nguyên.

    Số lớn là 518,2, số bé là 18,2

     Do số bé là một số thập phân có hai chữ số ở phần nguyên và viết thêm chữ số 5 vào bên trái số bé thì được số lớn nên số lớn hơn số bé 500 đơn vị.

    Số bé là:

    (536,4 - 500) : 2 = 18,2

    Số lớn là:

    18,2 + 500 = 518,2 

    Đáp số: Số lớn: 518,2; Số bé: 18,2

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng của hai số \frac{2}{7}\frac{2}{21} là:

    Book

  • Câu 7: Nhận biết
    Biết trung bình cộng của ba số là 108. Tổng của ba số đó là:
    Hướng dẫn:

    Tổng của ba số là:

    108 x 3 = 324

    Đáp số: 324

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được \frac{1}{6} tổng số gạo, ngày thứ hai bán nhiều hơn ngày thứ nhất \frac{1}{4} tổng số gạo. Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu phần của tổng số gạo?

    Book

    Hướng dẫn:

    Ngày thứ hai cửa hàng bán được:

    \frac{1}{6}+\frac{1}{4}=\frac{5}{12} (tổng số gạo)

    Cả hai ngày cửa hàng bán được:

    \frac{1}{6}+\frac{5}{12}=\frac{7}{12} (tổng số gạo)

    Đáp số: \frac{7}{12} tổng số gạo

  • Câu 9: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số 189 231 và 105 395 là:

    Geek

    189 231 + 105 395 = 294 626||294626

    Đáp án là:

    Tổng của hai số 189 231 và 105 395 là:

    Geek

    189 231 + 105 395 = 294 626||294626

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hôm qua cô Hà bán được \frac{3}{4} tạ gạo. Hôm nay cô bán được số gạo gấp 2 lần hôm qua. Hỏi cả hai ngày cô Hà bán được bao nhiêu tạ gạo?

    Teddy bear

    Hướng dẫn:

     Hôm nay cô Hà bán được số tạ gạo là:

    \frac{3}{4}\times2=\frac{3}{2} (tạ gạo)

    Cả hai ngày, cô Hà bán được số tạ gạo là:

    \frac{3}{4}+\frac{3}{2}=\frac{9}{4} (tạ gạo)

    Đáp số: \frac{9}{4} tạ gạo.

  • Câu 11: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở giá 8 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7 quyển vở. Nam đưa cho cô bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Nam bao nhiêu tiền?

    School

    Bài giải

    Số tiền Nam mua 2 bút bi là:

    4 500 × 2 = 9 000 || 9000 (đồng)

    Số tiền Nam mua 7 quyển vở là:

    8 000 × 7 = 56 000 || 56000 (đồng)

    Số tiền Nam mua bút bi và vở là:

    9 000 || 9000 +  56 000 || 56000  = 65 000 || 65000 (đồng)

    Số tiền cô bán hàng trả lại Nam là:

    100 000 || 10000065 000 || 65000 = 35 000 || 35000 (đồng)

    Đáp số: 35 000 || 35000 đồng.

    Đáp án là:

    Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở giá 8 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7 quyển vở. Nam đưa cho cô bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Nam bao nhiêu tiền?

    School

    Bài giải

    Số tiền Nam mua 2 bút bi là:

    4 500 × 2 = 9 000 || 9000 (đồng)

    Số tiền Nam mua 7 quyển vở là:

    8 000 × 7 = 56 000 || 56000 (đồng)

    Số tiền Nam mua bút bi và vở là:

    9 000 || 9000 +  56 000 || 56000  = 65 000 || 65000 (đồng)

    Số tiền cô bán hàng trả lại Nam là:

    100 000 || 10000065 000 || 65000 = 35 000 || 35000 (đồng)

    Đáp số: 35 000 || 35000 đồng.

  • Câu 12: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Book

     Kết quả của phép tính 964,12 : 0,0001 là 9 641 200 || 9641200 

    Đáp án là:

    Book

     Kết quả của phép tính 964,12 : 0,0001 là 9 641 200 || 9641200 

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm x biết: x + 3,8 = 9,8 + 7,6

    Elearning

    Hướng dẫn:

     x + 3,8 = 9,8 + 7,6

    x + 3,8 = 17,4 

    x = 17,4 - 3,8 

    x = 13,6

  • Câu 14: Nhận biết
    Phép tính 13,4 x 5,2 có kết quả là:
  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm x, biết: x:\frac{3}{8}=\frac{5}{3}

    School

    Hướng dẫn:

     x:\frac{3}{8}=\frac{5}{3}

    x=\frac{5}{3} \times \frac{3}{8}

    x=\frac{5}{8}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (60%):
    2/3
  • Thông hiểu (27%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Toán lớp 5 KNTT Bài 69: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo