Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 69: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Thu hoạch ở 2 thửa ruộng được 6 tấn 4 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là 10 tạ thóc. Hỏi mỗi thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

    Grade

    Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được 3700||3 700 kg

    Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được 2 700||2700 kg

    Đáp án là:

    Thu hoạch ở 2 thửa ruộng được 6 tấn 4 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là 10 tạ thóc. Hỏi mỗi thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

    Grade

    Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được 3700||3 700 kg

    Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được 2 700||2700 kg

     Đổi 6 tấn 4 tạ = 6 400 kg

    10 tạ = 1 000 kg

    Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

    (6 400 + 1 000) : 2 = 3 700 (kg)

    Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

    3 700 - 1 000 = 2 700 (kg)

    Đáp số: Thửa ruộng thứ nhất: 3 700 kg

    Thửa ruộng thứ hai: 2 700 kg

  • Câu 2: Vận dụng
    Trung bình mỗi phút một người lớn sẽ hít thở 15 lần, mỗi lần hít thở 0,5 lít không khí. Biết 1 lít không khí nặng 1,32 g.

    Vậy khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là 594g.

    Đáp án là:

    Vậy khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là 594g.

    Bài giải

    Mỗi phút một người lớn hít thở số lít không khí là:

    0,5 x 15 = 7,5 (lít)

    Khối lượng không khí một người hít thở trong mỗi phút là:

    1,32 x 7,5 = 9,9 (g)

    Đổi 1 giờ = 60 phút

    Khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là:

    9,9 x 60 = 594 (g)

    Đáp số: 594 g.

  • Câu 3: Nhận biết
    Tính.

    \left(\frac{1}{2}+\frac{3}{4}\right) :\frac{1}{3}

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn đáp án đúng.

    Chọn kết quả với phép tính thích hợp.

    13,05 x 7 =
    6,8 x 2,5 =
    1182,2 : 23 =
    49 : 35 =
    91,35
    17
    51,4
    1,4
    Đáp án đúng là:
    13,05 x 7 =
    6,8 x 2,5 =
    1182,2 : 23 =
    49 : 35 =
    91,35
    17
    51,4
    1,4
  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 24,5 m; biết rằng nếu giảm chiều dài đi 4 m thì ta được chiều rộng. Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều rộng mảnh vườn là:

    24,5 - 4 = 20,5 (m)

    Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:

    (24,5 + 20,5) x 2 = 90 (m)

    Đáp số: 90 m.

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Người ta dùng 200 viên gạch hình vuông cạnh 60 cm để lát kín nền một căn phòng hình chữ nhật. Tính chiều dài của căn phòng, biết chiều rộng căn phòng là 5 m.

    Books

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Diện tích một viên gạch hình vuông là:

    60 x 60 = 3 600 (cm2) = 0,36 m2 

    Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:

    0,36 x 200 = 72 (m2)

    Chiều dài của căn phòng là:

    72 : 5 = 14,4 (m)

    Đáp số: 14,4 m.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một tấm gỗ hình chữ nhật có chu vi là 12 m, chiều dài hơn chiều rộng 3 m. Tính diện tích của tấm gỗ hình chữ nhật đó.

    Education

    Hướng dẫn:

     Nửa chu vi của tấm gỗ là:

    12 : 2 = 6 (m)

    Chiều dài của tấm gỗ là:

    (6 + 3) : 2 = \frac{9}{2} (m)

    Chiều rộng của tấm gỗ là:

    6-\frac{9}{2}=\frac{3}{2} (m)

    Diện tích của tấm gỗ là:

    \frac{9}{2}\times\frac{3}{2}=\frac{27}{4} (m2)

    Đáp số: \frac{27}{4} m2.

  • Câu 8: Nhận biết
    Giá trị của biểu thức (2,6 + 4,3) x a với a = 1,2 là:
  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng của hai số 120,7 và 14,89 là:

    Học

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 149,9 + ... = 279,35 là:

    Hướng dẫn:

     Ta có: 279,35 - 149,9 = 129,45

    Vậy số đó là 129,45

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả của phép cộng \frac{1}{3}+7 là:

    Education

    Hướng dẫn:

     \frac{1}{3}+7=\frac{1}{3}+\frac{21}{3}=\frac{22}{3}

  • Câu 12: Nhận biết
    Sắp xếp.

    Một hình chữ nhật có chu vi là 84 cm, chiều dài hơn chiều rộng 8 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó. Em hãy sắp xếp các bước tính phù hợp để giải bài toán.

    Reading

    • Tính nửa chu vi của hình chữ nhật
    • Tính chiều dài của hình chữ nhật
    • Tính chiều rộng của hình chữ nhật
    • Tính diện tích của hình chữ nhật.
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • Tính nửa chu vi của hình chữ nhật
    • Tính chiều dài của hình chữ nhật
    • Tính chiều rộng của hình chữ nhật
    • Tính diện tích của hình chữ nhật.
  • Câu 13: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính:

    School

    - \begin{array}{{20}{c}}{\text{541 746}}\\ {\underline {\text{  106 091 } } }\end{array}
    435 655||435655
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính:

    School

    - \begin{array}{{20}{c}}{\text{541 746}}\\ {\underline {\text{  106 091 } } }\end{array}
    435 655||435655
  • Câu 14: Nhận biết
    Trung bình cộng của 119, 325 và 246 là:
    Hướng dẫn:

     Trung bình cộng của 119, 325 và 246 là:

    (119 + 325 + 246) : 3 = 230

    Đáp số: 230

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

    \frac{1}{5} tấn + \frac{3}{10} tấn ...... 525 kg

    Graduate cap

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (60%):
    2/3
  • Thông hiểu (27%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo