Bài giải
Đổi 2 phút 25 giây = 145 giây
Quãng đường kăng-gu-ru di chuyển trong 2 phút 25 giây là:
14 x 145 = 2 030 (m) = 2,03 km
Đáp số: 2,03 km.
Bài giải
Đổi 2 phút 25 giây = 145 giây
Quãng đường kăng-gu-ru di chuyển trong 2 phút 25 giây là:
14 x 145 = 2 030 (m) = 2,03 km
Đáp số: 2,03 km.
Vận tốc là:
39 : 3 = 13 (m/giây)
Đáp số: 13 m/giây
Vận tốc là: 6 km/giờ hay 100 m/phút.
Vận tốc là: 6 km/giờ hay 100 m/phút.
Đổi 9 km = 9 000 m; 90 phút = 1,5 giờ
Vậy vận tốc là: 9 : 1,5 = 6 km/h
hay 9 000 : 90 = 100 m/phút
| Quãng đường | 1 260 m |
| Vận tốc | 35 m/phút |
| Thời gian | 36 phút |
| Quãng đường | 1 260 m |
| Vận tốc | 35 m/phút |
| Thời gian | 36 phút |
Vậy quãng đường là 66 km.
Vậy quãng đường là 66 km.
Quãng đường là: 44 x 1,5 = 66 (km)
Đáp số: 66 km.
Trên cùng một quãng đường, khi vận tốc tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì thời gian giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần.
Vì thực tế người đó đi với vận tốc gấp 3 lần so với vận tốc dự định nên thời gian thực tế sẽ giảm đi 3 lần so với thời gian dự định.
Vậy thời gian người đó đi từ A đến B là:
3 : 3 = 1 (giờ)
Đáp số: 1 giờ.
Đổi 3 giờ 20 phút = giờ
Vận tốc của xe máy là:
(km/h)
Đáp số: 36 km/h.
| s (km) | v (km/giờ) | t (giờ) |
| 261 | 60 | 4,35 |
| 78 | 39 | 2 |
| 96 | 40 | 2,4 |
| s (km) | v (km/giờ) | t (giờ) |
| 261 | 60 | 4,35 |
| 78 | 39 | 2 |
| 96 | 40 | 2,4 |
Vậy quãng đường AB đó dài 204 km.
Vậy quãng đường AB đó dài 204 km.
Bài giải
Thời gian ô tô đi từ A đến B là:
12 giờ 30 phút - 8 giờ 15 phút = 4 giờ 15 phút = 4,25 giờ
Quãng đường AB là:
48 x 4,25 = 204 (km)
Đáp số: 204 km.
Vậy vận tốc của ô tô đó là 30 km/h.
Vậy vận tốc của ô tô đó là 30 km/h.
Quãng đường là:
32 x 1,8 = 57,6 (km)
Đáp số: 57,6 km.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: