Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 9: Luyện tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

     Cho các số 1, 9, 8, 5, 4, 0, số lẻ nhỏ nhất có 6 chữ số có thể lập được từ các chữ số đã cho là: 

    Highlighter

  • Câu 2: Vận dụng
    Các phân số thập phân được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Back to school

    4\frac{3}{4} km = 4 750||4750 m

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Back to school

    4\frac{3}{4} km = 4 750||4750 m

    Cách 1: 

    4\frac{3}{4} km = 4 km \frac{3}{4} km = 4 km \frac{750}{1000} km = 4 000 m + 750 m = 4 750 m

    Cách 2:

    4\frac{3}{4} km = 4 km + \frac{3}{4} km = \frac{19}{4} km =  4 750 m

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Mẹ đưa cho Hà 5 tờ 20 000 đồng. Hà dùng \frac{3}{5} số tiền đó mua 4 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?

    Education

    Giá tiền của mỗi quyển vở là 15000||15 000 đồng.

    Đáp án là:

    Mẹ đưa cho Hà 5 tờ 20 000 đồng. Hà dùng \frac{3}{5} số tiền đó mua 4 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?

    Education

    Giá tiền của mỗi quyển vở là 15000||15 000 đồng.

    Mẹ cho Hà số tiền là:

    20 000 x 5 = 100 000 (đồng)

    Số tiền Hà dùng để mua vở là:

    100\ 000\times\frac{3}{5}=60\ 000 (đồng)

    Mỗi quyển vở có giá tiền là:

    60 000 : 4 = 15 000 (đồng)

    Đáp số: 15 000 đồng.

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Một thùng nước nặng 22 kg. Nếu đổ bớt đi \frac{3}{5} lượng nước trong thùng thì thùng chỉ còn nặng 10 kg. Hỏi thùng không có nước nặng bao nhiêu ki-lô-gam? 

    Book

    Vậy thùng không có nước nặng 2 kg.

    Đáp án là:

    Một thùng nước nặng 22 kg. Nếu đổ bớt đi \frac{3}{5} lượng nước trong thùng thì thùng chỉ còn nặng 10 kg. Hỏi thùng không có nước nặng bao nhiêu ki-lô-gam? 

    Book

    Vậy thùng không có nước nặng 2 kg.

    Lượng nước đã đổ đi nặng số ki-lô-gam là:

    22 - 10 = 12 (kg)

    Lượng nước trong thùng nặng số ki-lô-gam là:

    12 : 3 x 5 = 20 (kg)

    Thùng không có nước nặng số ki-lô-gam là:

    22 - 20 = 2 (kg)

    Đáp số: 2 kg.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Sắp xếp.

    Dân số của một số tỉnh/thành phố tính đến năm 2021 được thống kê trong bảng dưới đây. Hãy sắp xếp tên các tỉnh/thành phố có số dân theo thứ tự giảm dần.

    • Thành phố Hồ Chí Minh
    • Hà Nội
    • Đà Nẵng
    • Tây Ninh
    • Yên Bái
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • Thành phố Hồ Chí Minh
    • Hà Nội
    • Đà Nẵng
    • Tây Ninh
    • Yên Bái
  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn khẳng định đúng.

    Reading

  • Câu 8: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Ba thùng chứa tất cả 450 lít dầu, biết tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai nhiều hơn số lít dầu ở thùng thứ ba là 110 lít và số dầu ở thùng thứ nhất ít hơn số dầu ở thùng thứ hai là 20 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Reading

    Thùng thứ nhất đựng 130 lít dầu

    Thùng thứ hai đựng 150 lít dầu

    Thùng thứ ba đựng 170 lít dầu

    Đáp án là:

    Ba thùng chứa tất cả 450 lít dầu, biết tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai nhiều hơn số lít dầu ở thùng thứ ba là 110 lít và số dầu ở thùng thứ nhất ít hơn số dầu ở thùng thứ hai là 20 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Reading

    Thùng thứ nhất đựng 130 lít dầu

    Thùng thứ hai đựng 150 lít dầu

    Thùng thứ ba đựng 170 lít dầu

     Bài giải

    Thùng thứ ba đựng số lít dầu là:

    (450 - 110) : 2 = 170 (lít dầu)

    Tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai là:

    450 - 170 = 280 (lít dầu)

    Thùng thứ nhất đựng số lít dầu là:

    (280 - 20) : 2 = 130 (lít dầu)

    Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:

    280 - 130 = 150 (lít dầu)

    Đáp số: Thùng thứ nhất: 130 lít dầu

    Thùng thứ hai: 150 lít dầu

    Thùng thứ ba: 170 lít dầu

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính hợp lí biểu thức sau:

    6 205 x 29 + 75 x 6 205 - 6 205 x 4

    Education

    Kết quả là: 620 500||620500

    Đáp án là:

    Tính hợp lí biểu thức sau:

    6 205 x 29 + 75 x 6 205 - 6 205 x 4

    Education

    Kết quả là: 620 500||620500

     6 205 x 29 + 75 x 6 205 - 6 205 x 4

    = 6 205 x (29 + 75 - 4)

    = 6 205 x 100

    = 620 500

  • Câu 10: Nhận biết
    Giá trị của chữ số 5 trong số 413 517 008 là:
  • Câu 11: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

     Tìm x biết: 2\times x-3\frac{5}{8}=\frac{3}{8}

    Back to school

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Vậy x = 2

    Đáp án là:

     Tìm x biết: 2\times x-3\frac{5}{8}=\frac{3}{8}

    Back to school

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Vậy x = 2

     2\times x-3\frac{5}{8}=\frac{3}{8}

    2\times x-\frac{29}{8}=\frac{3}{8}

    2\times x=\frac{3}{8} +\frac{29}{8}

    2\times x=4

    x = 4 : 2

    x = 2

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Cách đây 3 tuần, hàng ngày Mi đều bỏ vào hũ tiết kiệm một số tiền như nhau. Hiện tại, Mi đếm được số tiền trong hũ là 42 000 đồng. Nếu cứ lặp lại như vậy trong 1 năm (năm thường) thì số tiền Mi tiết kiệm được là: 

    Hướng dẫn:

    Đổi 3 tuần = 21 ngày

    1 năm = 365 ngày

    Mỗi ngày Mi tiết kiệm số tiền là:

    42 000 : 21 = 2 000 (đồng)

    Trong một năm, Hà tiết kiệm được số tiền là:

    2 000 x 365 = 730 000 (đồng)

    Đáp số: 730 000 đồng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (8%):
    2/3
  • Thông hiểu (17%):
    2/3
  • Vận dụng (58%):
    2/3
  • Vận dụng cao (17%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo