Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 5 Ôn tập các phép tính với phân số - Dễ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Giá trị của biểu thức \frac{9}{10}\times\frac{5}{6}:\frac{2}{3} là:

    Book

  • Câu 2: Nhận biết
    Phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    \frac{3}{7}\times.........=6

    Hướng dẫn:

     Phân số cần tìm là: 6:\frac{3}{7}=6\times\frac{7}{3}=14

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm x, biết: x:\frac{3}{8}=\frac{5}{3}

    School

    Hướng dẫn:

     x:\frac{3}{8}=\frac{5}{3}

    x=\frac{5}{3} \times \frac{3}{8}

    x=\frac{5}{8}

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả của phép tính \frac{11}{6}\times\frac{2}{5} là:

    Graduation

  • Câu 5: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Hôm qua, một cửa hàng xăng dầu thu được 25 800 000 đồng. Số tiền hôm nay cửa hàng thu được bằng \frac{3}{4} số tiền hôm qua cửa hàng thu được. Hỏi trong hai ngày, trung bình mỗi ngày cửa hàng thu được bao nhiêu tiền?

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng thu được số tiền là 22 575 000||22575000 đồng.

    Đáp án là:

    Hôm qua, một cửa hàng xăng dầu thu được 25 800 000 đồng. Số tiền hôm nay cửa hàng thu được bằng \frac{3}{4} số tiền hôm qua cửa hàng thu được. Hỏi trong hai ngày, trung bình mỗi ngày cửa hàng thu được bao nhiêu tiền?

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng thu được số tiền là 22 575 000||22575000 đồng.

     Bài giải

    Ngày thứ hai cửa hàng thu được số tiền là:

    25\ 800\ 000\times\frac{3}{4}=19\ 350\ 000 (đồng)

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng thu được số tiền là:

    (25 800 000 + 19 350 000) : 2 = 22 575 000 (đồng)

    Đáp số: 22 575 000 đồng.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Ba năm trước, bố của Nam 32 tuổi. Hiện nay tuổi Nam bằng \frac{2}{7} tuổi bố. Tính số tuổi mỗi người hiện nay.

    Education

    Vậy bố Nam 35 tuổi, Nam 10 tuổi.

    Đáp án là:

    Ba năm trước, bố của Nam 32 tuổi. Hiện nay tuổi Nam bằng \frac{2}{7} tuổi bố. Tính số tuổi mỗi người hiện nay.

    Education

    Vậy bố Nam 35 tuổi, Nam 10 tuổi.

     Tuổi của bố hiện nay là:

    32 + 3 = 35 (tuổi)

    Tuổi của Nam hiện nay là:

    35\times\frac{2}{7}=10 (tuổi)

    Đáp số: Bố 35 tuổi, Nam 10 tuổi.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{7}{8} của 48 tạ là:

    School

    Hướng dẫn:

     \frac{7}{8} của 48 tạ là: 48\times\frac{7}{8}=42 tạ.

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Cô Hồng muốn mua trả góp một chiếc tủ lạnh giá 6 300 000 đồng. Cô được tư vẫn rằng cô chỉ cần trả \frac{1}{3} số tiền đó và trả dần số tiền còn lại trong 1 năm (không lãi suất). Mỗi tháng cô trả số tiền như nhau. Vậy số tiền mỗi tháng cô Hồng phải trả là:

    Back to school

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Đổi 1 năm = 12 tháng.

    Số tiền cô Hồng đã trả là:

    6\ 300\ 000\times\frac{1}{3}=2\ 100\ 000 (đồng)

    Số tiền còn lại cô Hồng phải trả là:

    6 300 000 - 2 100 000 = 4 200 000 (đồng)

    Mỗi tháng cô Hồng phải trả số tiền là:

    4 200 000 : 12 = 350 000 (đồng)

    Đáp số: 350 000 đồng.

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một tấm vải dài 20 m, đã may áo hết \frac{4}{5} tấm vải đó. Số vải còn lại người ta để may các túi, mỗi túi hết \frac{2}{3} m. Hỏi may được tất cả bao nhiêu túi như vậy?

    Write

    May được tất cả 6 túi như vậy.

    Đáp án là:

    Một tấm vải dài 20 m, đã may áo hết \frac{4}{5} tấm vải đó. Số vải còn lại người ta để may các túi, mỗi túi hết \frac{2}{3} m. Hỏi may được tất cả bao nhiêu túi như vậy?

    Write

    May được tất cả 6 túi như vậy.

    Số mét vải đã may áo là:

    20\times\frac{4}{5}=16 (m)

    Số mét vải còn lại là:

    20 - 16 = 4 (m)

    May được tất cả số túi như vậy là:

    4:\frac{2}{3}=6 (túi)

    Đáp số: 6 túi.

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả của phép cộng \frac{1}{3}+7 là:

    Education

    Hướng dẫn:

     \frac{1}{3}+7=\frac{1}{3}+\frac{21}{3}=\frac{22}{3}

  • Câu 11: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tìm x, biết: \frac{3}{4}:x=\frac{7}{8}

    Book

    Vậy x =

    6
    7
    Đáp án là:

    Tìm x, biết: \frac{3}{4}:x=\frac{7}{8}

    Book

    Vậy x =

    6
    7

    \frac{3}{4}:x=\frac{7}{8}

    x=\frac{3}{4}:\frac{7}{8}

    x=\frac{6}{7} 

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Phép tính \frac{10}{9}:\frac{15}{4}có kết quả dưới dạng phân số tối giản là:

    Study

    Hướng dẫn:

     \frac{10}{9}:\frac{15}{4}=\frac{10}{9}\times\frac{4}{15}=\frac{8}{27}

  • Câu 13: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    125\times\frac{17}{9}\times800\times\frac{9}{17}

    Book

    100 000 || 100000

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    125\times\frac{17}{9}\times800\times\frac{9}{17}

    Book

    100 000 || 100000

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{5}{6} của 30 kg là:

    Book

    Hướng dẫn:

     \frac{5}{6} của 30 kg là: 30\times\frac{5}{6}=25 kg

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả của phép tính \frac{5}{2} \times \frac{8}{{15}}:3 là:

    Read

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một tấm gỗ hình chữ nhật có chu vi là 12 m, chiều dài hơn chiều rộng 3 m. Tính diện tích của tấm gỗ hình chữ nhật đó.

    Education

    Hướng dẫn:

     Nửa chu vi của tấm gỗ là:

    12 : 2 = 6 (m)

    Chiều dài của tấm gỗ là:

    (6 + 3) : 2 = \frac{9}{2} (m)

    Chiều rộng của tấm gỗ là:

    6-\frac{9}{2}=\frac{3}{2} (m)

    Diện tích của tấm gỗ là:

    \frac{9}{2}\times\frac{3}{2}=\frac{27}{4} (m2)

    Đáp số: \frac{27}{4} m2.

  • Câu 17: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả của phép tính \frac{6}{5}+\frac{4}{15} là:

    Reading

  • Câu 18: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Mẹ đưa cho Hà 5 tờ 20 000 đồng. Hà dùng \frac{3}{5} số tiền đó mua 4 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?

    Education

    Giá tiền của mỗi quyển vở là 15000||15 000 đồng.

    Đáp án là:

    Mẹ đưa cho Hà 5 tờ 20 000 đồng. Hà dùng \frac{3}{5} số tiền đó mua 4 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?

    Education

    Giá tiền của mỗi quyển vở là 15000||15 000 đồng.

    Mẹ cho Hà số tiền là:

    20 000 x 5 = 100 000 (đồng)

    Số tiền Hà dùng để mua vở là:

    100\ 000\times\frac{3}{5}=60\ 000 (đồng)

    Mỗi quyển vở có giá tiền là:

    60 000 : 4 = 15 000 (đồng)

    Đáp số: 15 000 đồng.

  • Câu 19: Nhận biết
    Tính.

    \left(\frac{1}{2}+\frac{3}{4}\right) :\frac{1}{3}

  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Giá trị của biểu thức \frac{11}{15}-\frac{2}{5}:\frac{3}{4} là:

    Study

    Hướng dẫn:

     \frac{11}{15}-\frac{2}{5}:\frac{3}{4}

    =\frac{11}{15}-\frac{8}{15}

    =\frac{3}{15}=\frac{1}{5}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (65%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo