Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 33: Ôn tập diện tích, chu vi một số hình phẳng - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Đường kính của một bánh xe là 0,6 m. Xe sẽ đi bao nhiêu mét, nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 500 vòng?

    Nếu bánh xe lăn được 500 vòng thì đi được 942 mét.

    Đáp án là:

    Đường kính của một bánh xe là 0,6 m. Xe sẽ đi bao nhiêu mét, nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 500 vòng?

    Nếu bánh xe lăn được 500 vòng thì đi được 942 mét.

     Bài giải

    Chu vi của bánh xe là:

    3,14 x 0,6 = 1,884 (m)

    Xe đi được số mét nếu lăn 500 vòng là:

    1,884 x 500 = 942 (m)

    Đáp số: 942 m.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Biết tổng của hai đáy của hình thang là 25 cm, đáy lớn hơn đáy bé 5 cm và chiều cao bằng \frac{4}{5}đáy lớn. Tính diện tích hình thang đó.

    Diện tích của hình thang đó là 150 cm2.

    Đáp án là:

    Biết tổng của hai đáy của hình thang là 25 cm, đáy lớn hơn đáy bé 5 cm và chiều cao bằng \frac{4}{5}đáy lớn. Tính diện tích hình thang đó.

    Diện tích của hình thang đó là 150 cm2.

     Bài giải

    Độ dài đáy lớn là:

    (25 + 5) : 2 = 15 (cm)

    Độ dài đáy bé là:

    15 - 5 = 10 (cm)

    Chiều cao của hình thang là:

    15\times\frac{4}{5}=12 (cm)

    Diện tích của hình thang đó là:

    \frac{\left(15+10ight)\times12}{2}=150 (cm2)

    Đáp số: 150 cm2.

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 60 m, đường cao bằng cạnh của một hình vuông có chu vi 160 m. Người ta cấy lúa trên thửa ruộng này, cứ 600 m2 thu được 7 tạ thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?

    Cả thửa ruộng thu hoạch được 2,8 tấn thóc.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 60 m, đường cao bằng cạnh của một hình vuông có chu vi 160 m. Người ta cấy lúa trên thửa ruộng này, cứ 600 m2 thu được 7 tạ thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?

    Cả thửa ruộng thu hoạch được 2,8 tấn thóc.

     Bài giải

    Tổng của hai đáy là:

    60 x 2 = 120 (m)

    Chiều cao thửa ruộng hình thang là:

    160 : 4 = 40 (m)

    Diện tích của thửa ruộng hình thang là:

    \frac{120\times40}{2}=2400 (m2)

    2 400 m2 gấp 600 m2 số lần là:

    2 400 : 600 = 4 (lần)

    Cả thửa ruộng thu hoạch được số tấn thóc là:

    7 x 4 = 28 (tạ) = 2,8 tấn

    Đáp số: 2,8 tấn thóc.

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 36 m. Diện tích thửa ruộng đó bằng diện tích một mảnh đất hình vuông có chu vi 96 m. Tính chiều cao của thửa ruộng hình thang.

    Chiều cao của thửa ruộng hình thang là 16 m.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 36 m. Diện tích thửa ruộng đó bằng diện tích một mảnh đất hình vuông có chu vi 96 m. Tính chiều cao của thửa ruộng hình thang.

    Chiều cao của thửa ruộng hình thang là 16 m.

     Bài giải

    Độ dài cạnh của mảnh đất hình vuông là:

    96 : 4 = 24 (m)

    Diện tích thửa ruộng hình thang là:

    24 x 24 = 576 (m2)

    Tổng độ dài hai đáy thửa ruộng là:

    36 x 2 = 72 (m)

    Chiều cao thửa ruộng hình thang là:

    576 x 2 : 72 = 16 (m)

    Đáp số: 16 m.

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn câu sai.

    Education

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cái bể bơi hình tròn có chu vi 31,4 m. Người ta dự định lát sàn bể bơi đó bằng các viên gạch hình vuông cạnh 5 dm. Hỏi để lát hết sàn bể bơi thì cần bao nhiêu viên gạch?

    Elearning

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bán kính bể bơi là:

    31,4 : 3,14 : 2 = 5 (m)

    Diện tích bể bơi là:

    3,14 x 5 x 5 = 78,5 (m2)

    Diện tích một viên gạch hình vuông là:

    5 x 5 = 25 (dm2) = 0,25 m2 

    Số viên gạch dùng để lát sàn bể bơi là:

    78,5 : 0,25 = 314 (viên)

    Đáp số: 314 viên gạch.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích của hình tròn có đường kính 5 dm là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bán kính hình tròn là:

    5 : 2 = 2,5 (dm)

    Diện tích hình tròn là:

    3,24 x 2,5 x 2,5 = 19,625 (dm2)

    Đáp số: 19,625 dm2.

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tính diện tích phần tô màu trong hình dưới đây:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích hình vuông là:

    40 x 40 = 1 600 (cm2)

    Bán kính phần hình tròn màu trắng là:

    40 : 2 = 20 (cm)

    Diện tích phần màu trắng là:

    3,14 x 20 x 20 = 1 256 (cm2)

    Diện tích phần tô màu là:

    1 600 - 1 256 = 344 (cm2)

    Đáp số: 344 cm2.

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình tam giác có diện tích 100,8 cm2, cạnh đáy 24 cm. Nếu mở rộng cạnh đáy thêm 9 cm thì diện tích tăng thêm bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Chiều cao của hình tam giác là:

    100,8 x 2 : 24 = 8,4 (cm)

    Diện tích tăng thêm số xăng-ti-mét vuông là:

    \frac{9\times8,4}{2}=37,8 (cm2)

    Đáp số: 37,8 cm2 

  • Câu 10: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Cho tam giác có chiều cao bằng \frac{2}{3} độ dài đáy. Nếu mở rộng đáy thêm 5 m thì diện tích của hình tam giác tăng thêm 30 m2. Tính diện tích hình tam giác ban đầu?

    Reading

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều cao của tam giác là:

    30 x 2 : 5 = 12 (m)

    Độ dài đáy của tam giác là:

    12:\frac{2}{3}=18 (m)

    Diện tích của hình tam giác ban đầu là:

    \frac{12\times18}{2}=108 (m2)

    Đáp số: 108 m2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo