Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 12 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một bánh xe hình tròn có bán kính R = 3 cm, bánh xe đã đi được quãng đường dài 1 884 cm. Hỏi bánh xe đã quay bao nhiêu vòng?

    Read

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi bánh xe hình tròn là:

    3 x 2 x 3,14 = 18,84 (cm)

    Bánh xe quay được số vòng là:

    1 884 : 18,84 = 100 (vòng)

    Đáp số: 100 vòng.

  • Câu 2: Vận dụng
    Hồng tung 1 đồng xu 10 lần. Kết quả như sau:

    N, S, N, N, S, S, N, N, S, N

    Tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt ngửa là:

    Hướng dẫn:

     Số lần xuất hiện mặt ngửa là 6 lần

    Tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt ngửa là:

    6 : 10 = 0,6 = 60%

    Đáp số: 60%

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hai đội vận tải được giao vận chuyển một lô hàng. Số hàng của đội Một bằng \frac{4}{7} số hàng của đội Hai. Nếu chuyển 36 tấn hàng của đội Hai sang đội Một thì số hàng của hai đội bằng nhau. Đội Hai chuyển số tấn hàng là:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Số hàng của đội Hai hơn đội Một số tấn là:

    36 x 2 = 72 (tấn)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 4 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    72 : 3 = 24 (tấn)

    Đội Hai chuyển số tấn hàng là:

    24 x 7 = 168 (tấn)

    Đáp số: 168 tấn hàng.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn khẳng định sai.

    Studying

  • Câu 5: Thông hiểu
    Cho hình vẽ. Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    BD = 0,6 m

    AD = 0,8 m

    Đáp án là:

    BD = 0,6 m

    AD = 0,8 m

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình gồm 100 ô vuông dưới đây. Tỉ số phần trăm của số ô vuông màu xanh và tổng số ô vuông là:

    Hướng dẫn:

     Nhận thấy trong 100 ô vuông có 26 ô vuông được tô màu xanh.

    Vậy tỉ số phần trăm của số ô vuông màu xanh và tổng số ô vuông là 26%

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Tìm x, biết: 118,24 − (x : 5 + x × 3) = 27,12 × 2

    Vậy x = 20

    Đáp án là:

    Tìm x, biết: 118,24 − (x : 5 + x × 3) = 27,12 × 2

    Vậy x = 20

    118,24 − (x : 5 + x × 3) = 27,12 × 2

    118,24−(\frac{x}{5}+\frac{x\times3\times5}{5})=54,24

    \frac{x+x\times15}{5}=118,24−54,24

    \frac{x\times(1+15)}{5}=64

    x × 16 = 64 × 5

    x × 16 = 320

    x = 320 : 16

    x = 20

     

  • Câu 8: Thông hiểu
    ĐIền vào ô trống.

    Một cửa hàng đặt ra kế hoạch tuần này bán được 1 200 kg gạo, thực tế cửa hàng đã bán được 1 500 kế hoạch. Hỏi cửa hàng đã vượt mức kế hoạch bao nhiêu phần trăm? 

    Cửa hàng đã vượt mức 25%||25 %

    Đáp án là:

    Một cửa hàng đặt ra kế hoạch tuần này bán được 1 200 kg gạo, thực tế cửa hàng đã bán được 1 500 kế hoạch. Hỏi cửa hàng đã vượt mức kế hoạch bao nhiêu phần trăm? 

    Cửa hàng đã vượt mức 25%||25 %

     Bài giải

    Số gạo thực tế bán được bằng số phần trăm kế hoạch là:

    1 500 : 1 200 = 1,25 = 125%

    Cửa hàng đã vượt mức kế hoạch số phần trăm là:

    125% - 100% = 25%

    Đáp số: 25%

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tính: 13 ngày 3 giờ : 5

    Hướng dẫn:

     Đặt tính rồi tính, ta có:

    \begin{matrix}\left.  \begin{matrix} 13 \text{ ngày } \ \ \ \ \ \ \  3 \text{ giờ} \ \  \\ 3 \text{ ngày} = \underline{72 \text{ giờ} } \end{matrix}    ight | \begin{matrix}  \underline{\ \ \ \ \ \ \ \ \ 5\ \ \ \ \ \ \ \ \  } \\ 2 \text{ ngày } 15 \text{ giờ} \end{matrix} \\ \ \ \ 75 \text{ giờ} \  \ \ \ \  \  \ \ \ \ \\ 0 \ \ \ \ \ \ \ \  \ \ \  \end{matrix}

    Vậy 13 ngày 3 giờ : 5 = 2 ngày 15 giờ

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình tròn có bán kính 6,3 cm. Diện tích của hình tròn đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích của hình tròn là:

    3,14 x 6,3 x 6,3 = 124,6266 (cm2)

    Đáp số: 124,6266 cm2 

  • Câu 11: Thông hiểu
    Biểu đồ quạt tròn dưới đây cho biết môn học yêu thích của 40 học sinh lớp 5A

    Số học sinh không thích môn Mĩ thuật và Thể dục là:

    Hướng dẫn:

     Tỉ số phần trăm số học sinh không thích môn Mĩ thuật và Thể dục là:

    20% + 60% = 80%

    Số học sinh không thích môn Mĩ thuật và Thể dục là:

    40 x 80% = 32 (học sinh)

    Đáp số: 32 học sinh.

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Trong vườn nhà Mai có tất cả 25 cây cam và bưởi. Trong đó số cây cam bằng \frac{3}{5} tổng số cây. Hỏi tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là bao nhiêu? 

    Tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là 3 : 2 || 3:2

    Đáp án là:

    Trong vườn nhà Mai có tất cả 25 cây cam và bưởi. Trong đó số cây cam bằng \frac{3}{5} tổng số cây. Hỏi tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là bao nhiêu? 

    Tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là 3 : 2 || 3:2

     Trong vườn có số cây cam là:

    25\times35=15 (cây)

    Trong vườn có số cây bưởi là:

    25 - 15 = 10 (cây)

    Vậy tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là \frac{15}{10}=\frac{3}{2} (hoặc 15 : 10 = 3 : 2)

  • Câu 13: Vận dụng
    Một ô tô tải xuất phát từ A đến B lúc 6 giờ 30 phút với vận tốc 40 km/giờ, cùng lúc đó một ô tô con xuất phát từ B đến A với vận tốc 42 km/giờ. Tính tổng quãng đường hai xe đi được lúc 9 giờ.

    Tổng quãng đường hai xe đi được lúc 9 giờ là 205 km.

    Đáp án là:

    Tổng quãng đường hai xe đi được lúc 9 giờ là 205 km.

     Bài giải

    Thời gian hai xe đi từ lúc xuất phát đến lúc 9 giờ là:

    9 giờ - 6 giờ 30 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

    Quãng đường xe ô tô tải đi được là:

    40 x 2,5 = 100 (km)

    Quãng đường xe ô tô con đi được là:

    42 x 2,5 = 105 (km)

    Tổng quãng đường hai xe đi được lúc 9 giờ là:

    100 + 105 = 205 (km)

    Đáp số: 205 km.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng \frac{1}{3} số quả lê.

    Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.

    Đáp án là:

    Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng \frac{1}{3} số quả lê.

    Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 3 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    20 : 4 = 5 (quả)

    Trong giỏ có số quả cam là:

    5 x 1 = 5 (quả)

    Trong giỏ có số quả lê là:

    5 x 3 = 15 (quả)

    Đáp số: 5 quả cam và 15 quả lê.

  • Câu 15: Vận dụng
    Cho các tấm thẻ: 4 ; , ; 7 ; 8 ; 0. Có thể lập được bao nhiêu số thập phân có phần nguyên là 0?

    Studying

    Hướng dẫn:

     Các số lập được là: 0,478; 0;487; 0,874; 0,847; 0,748; 0,784

  • Câu 16: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    5 cốc nước đựng 3 750 cm3 nước. Hỏi 7 cốc nước như thế đựng bao nhiêu lít nước?

    7 cốc nước đựng 5,25 lít nước.

    Đáp án là:

    5 cốc nước đựng 3 750 cm3 nước. Hỏi 7 cốc nước như thế đựng bao nhiêu lít nước?

    7 cốc nước đựng 5,25 lít nước.

     Bài giải

    Thể tích của một cốc nước là:

    3 750 : 5 = 750 (cm2)

    7 cốc nước đựng số lít nước là:

    750 x 7 = 5 250 (cm3) = 5,25 dm3 = 5,25 lít

    Đáp số: 5,25 lít nước.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 214,7 kg gạo và ít hơn ngày thứ hai 24,6 kg gạo. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 227 kg gạo.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 214,7 kg gạo và ít hơn ngày thứ hai 24,6 kg gạo. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 227 kg gạo.

     Bài giải

    Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    214,7 + 24,6 = 239,3 (kg)

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    (214,7 + 239,3) : 2 = 227 (kg)

    Đáp số: 227 kg gạo.

  • Câu 18: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Biết số bé kém số lớn 155 đơn vị và gấp số bé lên 6 lần thì được số lớn. Hai số đó là: 

    Reading

    31||186 và 186||31

    Đáp án là:

    Biết số bé kém số lớn 155 đơn vị và gấp số bé lên 6 lần thì được số lớn. Hai số đó là: 

    Reading

    31||186 và 186||31

    Bài giải

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    6 - 1 = 5

    Giá trị của một phần hay số bé là:

    155 : 5 = 31 

    Số lớn là:

    31 x 6 = 186

    Đáp số: 186 và 31

  • Câu 19: Thông hiểu
    Các hình dưới đây được ghép bởi những hình lập phương cạnh 1 cm. Trong đó có hai hình ghép được thành một hình lập phương. Diện tích toàn phần của hình lập phương ghép được là:

    Hướng dẫn:

     Hình lập phương ghép được có cạnh 2 cm.

    Diện tích toàn phần của hình lập phương là: 

    2 x 2 x 6 = 24 (cm2)

    Đáp số: 24 cm2.

  • Câu 20: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Dũng làm một mô hình thu nhỏ cho ngôi nhà của mình. Trên mô hình, ngôi nhà có chiều rộng 0,6 m. Tính chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế, biết rằng ngôi nhà trong thực tế to gấp 17,5 lần ngôi nhà trên mô hình.

    Chiều rộng của ngôi nhà trong thực tế là 10,5 m.

    Đáp án là:

    Dũng làm một mô hình thu nhỏ cho ngôi nhà của mình. Trên mô hình, ngôi nhà có chiều rộng 0,6 m. Tính chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế, biết rằng ngôi nhà trong thực tế to gấp 17,5 lần ngôi nhà trên mô hình.

    Chiều rộng của ngôi nhà trong thực tế là 10,5 m.

     Bài giải

    Chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế là:

    0,6 x 17,5 =  10,5 (m)

    Đáp số: 10,5 m.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (45%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo