Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 12 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chữ số ở hàng phần mười của số thập phân “Hai mươi phẩy mười bảy” là:

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tìm hai số sao cho tổng và thương của của chúng đều bằng 0,25.

    Hai số đó là 0,2||0,250,25||0,2

    Đáp án là:

    Tìm hai số sao cho tổng và thương của của chúng đều bằng 0,25.

    Hai số đó là 0,2||0,250,25||0,2

    Gọi hai số đó là a và b.

    Theo đề bài ta có: 

    a + b = 0,25 và a : b = 0,25 = \frac{1}{4}

    Tức là a bằng \frac{1}{4} b

    Ta có sơ đồ:

    Vậy a = 0,25 : (1 + 4) = 0,05

    b = 0,25 - 0,05 = 0,2

  • Câu 3: Thông hiểu
    Số lớn nhất trong các số sau là:
  • Câu 4: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    Kết quả bằng 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    Kết quả bằng 0

    \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0,5\times40-(0,5\times20)\times(8\times0,25)\times(0,1\times10)}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0,5\times40-10\times2\times1}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    =\frac{20-20}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}=0

  • Câu 5: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng có 250 m vải. Buổi sáng cửa hàng bán được 34% số vải đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải?

    Cửa hàng còn lại 165 m vải.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có 250 m vải. Buổi sáng cửa hàng bán được 34% số vải đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải?

    Cửa hàng còn lại 165 m vải.

     Bài giải

    Buổi sáng cửa hàng bán được số mét vải là:

    250 x 34% = 85 (m)

    Cửa hàng còn lại số mét vải là:

    250 - 85 = 165 (m)

    Đáp số: 165 m vải.

  • Câu 6: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng sau khi bán được 7,6 tạ muối, cửa hàng chia đều số muối còn lại vào 23 bao, mỗi bao 0,8 tạ muối. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam muối?

    Trước khi bán, cửa hàng có 2600 || 2 600 kg muối.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng sau khi bán được 7,6 tạ muối, cửa hàng chia đều số muối còn lại vào 23 bao, mỗi bao 0,8 tạ muối. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam muối?

    Trước khi bán, cửa hàng có 2600 || 2 600 kg muối.

     Bài giải

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam muối là:

    0,8 x 23 = 18,4 (tạ)

    Trước khi bán, cửa hàng có số ki-lô-gam muối là:

    18,4 + 7,6 = 26 (tạ) = 2 600 kg

    Đáp số: 2 600 kg muối.

  • Câu 7: Nhận biết
    Số?

    4 giờ = 240 phút

    3 ngày = 72 giờ

     5 tuần = 35 ngày

    Đáp án là:

    4 giờ = 240 phút

    3 ngày = 72 giờ

     5 tuần = 35 ngày

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Cho hình hộp chữ nhật như hình bên dưới, có AB = 10 cm. Diện tích mặt đáy MNPQ là 80 cm2, diện tích mặt bên AMQD là 32 cm2. Tính chiều cao của hình hộp chữ nhật.

    Hướng dẫn:

     Ta có AB = MN = 10 cm

    Chiều rộng hình hộp chữ nhật là:

    80 : 10 = 8 (cm)

    Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:

    32 : 8 = 4 (cm)

    Đáp số: 4 cm

  • Câu 9: Thông hiểu
    Một tờ giấy hình tam giác có diện tích gấp 3 lần diện tích hình vuông cạnh 30 cm. Tính độ dài một cạnh đáy của tờ giấy đó. Biết chiều cao tương ứng với cạnh đáy là 0,6 m.

    Độ dài một cạnh đáy của tờ giấy đó là 0,9 m.

    Đáp án là:

    Độ dài một cạnh đáy của tờ giấy đó là 0,9 m.

    Bài giải

    Diện tích hình vuông là:

    30 x 30 = 900 (cm2) = 0,09 m2 

    Diện tích hình tam giác là:

    0,09 x 3 = 0,27 (m2)

    Độ dài một cạnh đáy ứng với chiều cao là:

    0,27 x 2 : 0,6 = 0,9 (m)

    Đáp số: 0,9 (m)

  • Câu 10: Vận dụng
    Buổi sáng chú Tư thu hoạch được 16,8 tạ nhãn và bằng một nửa số nhãn chú thu hoạch vào buổi chiều. Sau đó chú di chuyển số nhãn về bằng 6 chuyến xe ô tô.

    Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.

    Đáp án là:

    Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.

     Bài giải

    Buổi chiều chú Tư thu hoạch được:

    16,8 x 2 = 33,6 (tạ)

    Chú Tư thu hoạch được tất cả số nhãn là:

    16,8 + 33,6 = 50,4 (tạ)

    Trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được số tạ nhãn là:

    50,4 : 6 = 8,4 (tạ)

    Đáp số: 8,4 tạ.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Dưới đây là bảng kết quả điều tra về sở thích ăn các loại hoa quả của học sinh lớp 5A

    Loại quả nào có nhiều học sinh thích ăn nhất?

  • Câu 12: Vận dụng
    Mỗi hình dưới đây được xếp bởi các hình lập phương nhỏ. Hỏi hình dưới cần thêm bao nhiêu hình lập phương nhỏ để thể tích hai hình bằng nhau?

    3 hình

    Đáp án là:

    3 hình

  • Câu 13: Vận dụng
    Năm nay tuổi anh gấp 3 lần tuổi em và anh hơn em 8 tuổi. Hỏi 3 năm nữa, tỉ số của tuổi em và tuổi anh là bao nhiêu?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 1 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    8 : 2 = 4 (tuổi)

    Tuổi anh hiện nay là:

    4 x 3 = 12 (tuổi)

    Tuổi anh 3 năm nữa là:

    12 + 3 = 15 (tuổi)

    Tuổi em 3 năm nữa là:

    15 - 8 = 7 (tuổi)

    3 năm nữa, tỉ số của tuổi em và tuổi anh là: 7 : 15 hay\frac{7}{15}

  • Câu 14: Vận dụng
    Một người thợ đánh bóng một cái bàn và bốn cái ghế mất 2 giờ 48 phút. Đánh bóng một cái bàn gấp bốn lần đánh bóng một cái ghế. Hỏi trung bình người đó đánh bóng một cái ghế hết bao nhiêu thời gian?

    Thời gian trung bình người đó đánh bóng một cái ghế là 0,56giờ.

    Đáp án là:

    Thời gian trung bình người đó đánh bóng một cái ghế là 0,56giờ.

    Đổi 2 giờ 48 phút = 2,8 giờ

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 1 = 5 (phần) 

    Thời gian trung bình người đó đánh bóng một cái ghế là:

    2,8 giờ : 5 = 0,56 (giờ)

    Đáp số: 0,56 giờ.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Người ta uốn một sợi dây thép thành hình tam giác có độ dài cạnh thứ nhất là 10,9 dm. Biết cạnh thứ nhất kém cạnh thứ hai 5,2 dm và độ dài cạnh thứ ba là 12,75 dm. Vậy chu vi hình tam giác được uốn từ sợi dây thép là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Độ dài cạnh thứ hai là:

    10,9 + 5,2 = 16,1 (dm)

    Chu vi hình tam giác là:

    10,9 + 16,1 + 12,75 = 39,75 (dm)

    Đáp số: 39,75 dm.

  • Câu 16: Vận dụng
    Lớp 5A có 30 học sinh, trong đó 18 bạn đạt học sinh giỏi. Lớp 5B có 40 học sinh, trong đó 24 bạn đạt học sinh giỏi. Hỏi lớp nào có tỉ lệ học sinh giỏi cao hơn và cao hơn bao nhiêu phần trăm?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tỉ số phần trăm số học sinh giỏi của lớp 5A là:

    18 : 30 = 0,6 = 60%

    Tỉ số phần trăm số học sinh giỏi của lớp 5B là:

    24 : 40 = 0,6 = 60%

    Vậy hai lớp có tỉ lệ học sinh giỏi bằng nhau.

  • Câu 17: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số của 2 và 33 là: 

    Studying

  • Câu 18: Vận dụng
    Trong túi có 1 chiếc bút màu xanh, 2 chiếc bút màu đỏ, 1 chiếc bút màu đen. Nam lấy ra 2 chiếc bút, quan sát màu bút lấy được rồi trả lại vào trong túi. Thực hiện như vậy liên tục một số lần, kết quả được ghi vào bảng kiểm đếm sau:
    Sự kiện2 đỏ1 xanh, 1 đỏ1 đỏ, 1 đen1 xanh, 1 đen
    Số lần6347

    Tỉ số của số lần không có bút màu đỏ xuất hiện và tổng số lần lấy bút là:

    7
    20
    Đáp án là:
    Sự kiện2 đỏ1 xanh, 1 đỏ1 đỏ, 1 đen1 xanh, 1 đen
    Số lần6347

    Tỉ số của số lần không có bút màu đỏ xuất hiện và tổng số lần lấy bút là:

    7
    20
  • Câu 19: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng \frac{1}{3} số quả lê.

    Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.

    Đáp án là:

    Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng \frac{1}{3} số quả lê.

    Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 3 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    20 : 4 = 5 (quả)

    Trong giỏ có số quả cam là:

    5 x 1 = 5 (quả)

    Trong giỏ có số quả lê là:

    5 x 3 = 15 (quả)

    Đáp số: 5 quả cam và 15 quả lê.

  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hình lập phương có bao nhiêu cạnh?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (45%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 12 Toán lớp 5 - Nâng cao

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo