Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 12 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính diện tích của miếng bìa có các kích thước như hình sau: 

    Diện tích của miếng bài là 32,13 cm2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích của miếng bìa có các kích thước như hình sau: 

    Diện tích của miếng bài là 32,13 cm2.

     Bài giải

    Bán kính hình tròn là:

    6 : 2 = 3 (cm)

    Diện tích hình tròn là :

    3 x 3 x 3,14 = 28,26 (cm2)

    Diện tích nửa hình tròn là:

    28,26 : 2 = 14,13 (cm2)

    Diện tích hình tam giác là:

    6 x 6 : 2 = 18 (cm2)

    Diện tích của miếng bìa là:

    18 + 14,13 = 32,13 (cm2)

    Đáp số: 32,13 cm2.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một thùng nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 1 m; chiều rộng 0,8 m và chiều cao 0,9 m. Hỏi cần đổ vào trong thùng bao nhiêu lít nước để lượng nước trong thùng cao 0,5 m?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cần đổ vào số lít nước là:

    1 x 0,8 x 0,5 = 0,4 (m3) = 400 lít

    Đáp số: 400 lít

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài là 3 km. Chiều rộng bằng \frac{1}{3} chiều dài.

    Maths

    Diện tích khu rừng đó là 300 ha; 3 000 000 || 3000000 m2.

    Đáp án là:

    Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài là 3 km. Chiều rộng bằng \frac{1}{3} chiều dài.

    Maths

    Diện tích khu rừng đó là 300 ha; 3 000 000 || 3000000 m2.

    Bài giải

     Chiều rộng khu rừng hình chữ nhật là:

    3\times\frac{1}{3}=1 (km)

    Diện tích khu rừng hình chữ nhật là:

    3 x 1 = 3 (km) = 3 ha = 3 000 000 m2.

    Đáp số: 3 ha và 3 000 000 m2.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Hôm nay cô Hà nướng 3 khay bánh mì và 4 khay bánh bông lan. Biết mỗi khay bánh mì cô nướng hết 0,3 giờ và mỗi khay bánh bông lan cô nướng hết 0,25 giờ.

    Vậy cô Hà nướng bánh hết tất cả 1,9giờ.

    Đáp án là:

    Vậy cô Hà nướng bánh hết tất cả 1,9giờ.

     Bài giải 

    Thời gian cô Hà nướng 3 khay bánh mì là:

    0,3 x 3 = 0,9 (giờ)

    Thời gian cô Hà nướng 4 khay bánh bông lan là:

    0,25 x 4 = 1 (giờ)

    Tổng thời gian cô Hà nướng bánh là:

    0,9 + 1 = 1,9 (giờ)

    Đáp số: 1,9 giờ.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Biểu đồ dưới đây cho biết kết quả học lực của học sinh khối 5 tại một trường tiểu học.

    Trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh khối 5 được xếp loại trên trung bình?

    Hướng dẫn:

     Trường tiểu học đó có số học sinh khối 5 được xếp loại trên trung bình là:

    38 + 140 = 178 (học sinh)

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một người đi xe đạp, trong 3 giờ đầu, mỗi giờ người đó đi được 12,8 km. Trong 2 giờ sau, mỗi giờ người đó đi được 9,5 km. Hỏi người đó đã đi được bao nhiêu ki lô mét?

    School

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    3 giờ đầu người đó đi được số ki-lô-mét là:

    12,8 x 3 = 38,4 (km)

    2 giờ sau người đó đi được số ki-lô-mét là:

    9,5 x 2 = 19 (km)

    Người đó đã đi được số ki-lô-mét là:

    38,4 + 19 = 57,4 (km)

    Đáp số: 57,4 km.

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

     Một cửa hàng trong hai ngày bán được 54 tạ gạo. Số gạo bán được trong ngày thứ nhất bằng \frac{5}{9} số gạo bán được trong hai ngày. Tỉ số của số gạo bán được trong ngày thứ nhất và số gạo bán được trong ngày thứ hai là:

    Book

    5:4 || 5 : 4

    Đáp án là:

     Một cửa hàng trong hai ngày bán được 54 tạ gạo. Số gạo bán được trong ngày thứ nhất bằng \frac{5}{9} số gạo bán được trong hai ngày. Tỉ số của số gạo bán được trong ngày thứ nhất và số gạo bán được trong ngày thứ hai là:

    Book

    5:4 || 5 : 4

     Bài giải

    Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số gạo là:

    54\times\frac{5}{9}=30 (tạ)

    Ngày thứ hai cửa hàng bán được số gạo là:

    54 - 30 = 24 (tạ)

    Vậy tỉ số của số gạo bán được trong ngày thứ nhất và số gạo bán được trong ngày thứ hai là:

    30 : 24 = 5 : 4 hay \frac{5}{4}

  • Câu 8: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Vườn nhà bác Tâm có 100 cây, trong đó có 30 cây cam và 20 cây chanh. Còn lại là cây bưởi.

    Book

    Tỉ số phần trăm của số cây bưởi và số cây trong vườn là: 50%

    Đáp án là:

    Vườn nhà bác Tâm có 100 cây, trong đó có 30 cây cam và 20 cây chanh. Còn lại là cây bưởi.

    Book

    Tỉ số phần trăm của số cây bưởi và số cây trong vườn là: 50%

     Bài giải

    Trong vườn có số cây bưởi là:

    100 - 30 - 20 = 50 (cây)

    Vậy tỉ số phần trăm của số cây bưởi và số cây trong vườn là:

    50 : 100 = 50%

    Đáp số: 50%.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Thể tích của hình lập phương có cạnh 1,7 dm là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thể tích của hình lập phương là:

    1,7 x 1,7 x 1,7 = 4,913 (dm3)

    Đáp số: 4,913 dm3.

  • Câu 10: Vận dụng
    Một người thợ đánh bóng một cái bàn và bốn cái ghế mất 2 giờ 48 phút. Đánh bóng một cái bàn gấp bốn lần đánh bóng một cái ghế. Hỏi trung bình người đó đánh bóng một cái ghế hết bao nhiêu thời gian?

    Thời gian trung bình người đó đánh bóng một cái ghế là 0,56giờ.

    Đáp án là:

    Thời gian trung bình người đó đánh bóng một cái ghế là 0,56giờ.

    Đổi 2 giờ 48 phút = 2,8 giờ

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 1 = 5 (phần) 

    Thời gian trung bình người đó đánh bóng một cái ghế là:

    2,8 giờ : 5 = 0,56 (giờ)

    Đáp số: 0,56 giờ.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Trong túi có 1 chiếc bút màu xanh, 2 chiếc bút màu đỏ, 1 chiếc bút màu đen. Nam lấy ra 2 chiếc bút, quan sát màu bút lấy được rồi trả lại vào trong túi. Thực hiện như vậy liên tục một số lần, kết quả được ghi vào bảng kiểm đếm sau:
    Sự kiện2 đỏ1 xanh, 1 đỏ1 đỏ, 1 đen1 xanh, 1 đen
    Số lần6347

    Tỉ số của số lần 2 bút màu đỏ xuất hiện và tổng số lần lấy bút là:

    3
    10
    Đáp án là:
    Sự kiện2 đỏ1 xanh, 1 đỏ1 đỏ, 1 đen1 xanh, 1 đen
    Số lần6347

    Tỉ số của số lần 2 bút màu đỏ xuất hiện và tổng số lần lấy bút là:

    3
    10
  • Câu 12: Nhận biết
    Phép tính 16,17 + 224,163 có kết quả là:
  • Câu 13: Vận dụng
    Năm nay tổng số tuổi của hai anh em là 12 tuổi. Biết số tuổi của anh gấp 3 lần số tuổi của em. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì anh 15 tuổi?
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 1 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    12 : 4 = 3 (tuổi)

    Năm nay tuổi của anh là:

    3 x 3 = 9 (tuổi)

    Số năm nữa để anh 15 tuổi là:

    15 - 9 = 6 (năm)

    Đáp số: 6 năm.

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh:

    23,2 x 14,5 + 23,2 x 41,5 + 77,8 x 56

    Kết quả là 5 600||5600

    Đáp án là:

    Tính nhanh:

    23,2 x 14,5 + 23,2 x 41,5 + 77,8 x 56

    Kết quả là 5 600||5600

     23,2 x 14,5 + 23,2 x 41,5 + 77,8 x 56

    = 23,2 x (14,5 + 41,5) + 77,8 x 56

    = 23,2 x 56 + 77,8 x 56

    = (23,2 + 77,8) x 56

    = 100 x 56

    = 5 600

  • Câu 15: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    33% của 750 m2247,5 m2.

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    33% của 750 m2247,5 m2.

     33% của 750 m2 là: 750 x 33% = 247,5 m2.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 72 dm. Diện tích mảnh đất bằng diện tích một thửa ruộng hình vuông có cạnh 12 m. Tính chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật đó.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 72 dm = 7,2 m

    Diện tích thửa ruộng hình vuông là:

    12 x 12 = 144 (m2)

    Chiều rộng mảnh đất là:

    144 : 7,2 = 20 (m)

    Đáp số: 20 m

  • Câu 17: Nhận biết
    Kết quả của phép tính 2 giờ 25 phút + 3 giờ 15 phút là:
  • Câu 18: Vận dụng
    Tìm hiệu của hai số, biết rằng nếu số lớn thêm 6,9 và số bé thêm 2,34 thì hiệu mới bằng 24,7.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu mới sẽ hơn hiệu ban đầu của hai số là:

    6,9 - 2,34 = 4,56

    Hiệu ban đầu là:

    24,7 - 4,56 = 20,14

    Đáp số: 20,14

  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Năm nay, bố hơn con 25 tuổi. Biết sau 3 năm nữa, tuổi con bằng \frac{3}{8} tuổi bố. Năm nay, tuổi bố là: 

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    8 - 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    25 : 5 = 5 (tuổi)

    Tuổi của bố 3 năm nữa là:

    5 x 8 = 40 (tuổi)

    Năm nay, tuổi bố là:

    40 - 3 = 37 (tuổi)

    Đáp số: 37 tuổi.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu đất hình chữ nhật có chu vi là 300 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Tính diện tích của khu đất đó.

    Diện tích của khu đất là 5 400||5400 m2.

    Đáp án là:

    Một khu đất hình chữ nhật có chu vi là 300 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Tính diện tích của khu đất đó.

    Diện tích của khu đất là 5 400||5400 m2.

     Bài giải

    Nửa chu vi của khu đất là:

    300 : 2 = 150 (m)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    150 : 5 x 3 = 90 (m)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    150 - 90 = 60 (m)

    Diện tích hình chữ nhật là: 

    90 x 60 = 5 400 (m2)

    Đáp số: 5 400 m2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (45%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo