Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 12 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Chú Minh muốn dùng các viên gạch hình vuông cạnh 6 dm để lát nền cho căn phòng hình chữ nhật dài 6 m và rộng \frac{9}{2} m. Hỏi để vừa đủ lát nền cho căn phòng đó, chú Minh cần sử dụng bao nhiêu viên gạch men?

    Physics

    Chú Minh cần sử dụng 75 viên gạch men.

    Đáp án là:

    Chú Minh muốn dùng các viên gạch hình vuông cạnh 6 dm để lát nền cho căn phòng hình chữ nhật dài 6 m và rộng \frac{9}{2} m. Hỏi để vừa đủ lát nền cho căn phòng đó, chú Minh cần sử dụng bao nhiêu viên gạch men?

    Physics

    Chú Minh cần sử dụng 75 viên gạch men.

    Bài giải

     Diện tích một viên gạch là:

    6 x 6 = 36 (dm2)

    Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:

    6\times\frac{9}{2}=27 (m2) = 2 700 dm2

    Chú Minh cần sử dụng số viên gạch là:

    2 700 : 36 = 75 (viên gạch)

    Đáp số: 75 viên gạch.

  • Câu 2: Nhận biết
    Dưới đây là bảng khảo sát về kích cỡ giày của 500 học sinh lớp 5.
    Kích cỡ 35 36 37 38
    Tỉ số phần trăm 15% 36% 28% 21%

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 37 là:

  • Câu 3: Vận dụng
    Lớp 5A có số học sinh nam gấp 2 lần số học sinh nữ. Nếu chuyển đi 3 học sinh nam thì số học sinh của lớp là 33 học sinh.

    Lớp 5A có 12học sinh nữ và 24học sinh nam.

    Đáp án là:

    Lớp 5A có 12học sinh nữ và 24học sinh nam.

     Bài giải

    Số học sinh của lớp 5A là:

    33 + 3 = 36 (học sinh)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay số học sinh nữ là:

    36 : 3 = 12 (học sinh)

    Số học sinh nam của lớp là: 

    12 x 2 = 24 (học sinh)

    Đáp số: 12 học sinh nữ, 24 học sinh nam

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Nga cùng mẹ đi chợ mua một quả dưa hấu nặng 3,65 kg và quả mít nặng 7,8 kg. Hỏi cả hai quả nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Book

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cả hai quả nặng số ki-lô-gam là:

    3,65 + 7,8 = 11,45 (kg)

    Đáp số: 11,45 kg.

  • Câu 5: Vận dụng
    Khoảng cách từ nhà Lan tới trường trên một bản đồ là 10 cm. Thực tế, nhà Lan cách trường 2 km. Vậy bản đồ này được vẽ theo tỉ lệ:
    Hướng dẫn:

    Ta có: 2 km = 200 000 cm

    Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ: 10 : 200 000 = 1 : 20 000

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một kệ sách có hai ngăn. Ngăn trên có nhiều hơn ngăn dưới 16 quyển sách. Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách, biết rằng số sách ở ngăn trên bằng \frac{5}{3} số sách ở ngăn dưới? 

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    16 : 2 = 8 (quyển)

    Số quyển sách ở ngăn trên là:

    8 x 5 = 40 (quyển)

    Số quyển sách ở ngăn dưới là:

    8 x 3 = 24 (quyển)

    Đáp số: Ngăn trên: 40 quyển

    Ngăn dưới: 24 quyển

  • Câu 7: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của mỗi số sau để phần thập phân của các số đó đều có bốn chữ số.

    Laptop

    364,4000

    1,5010

    Đáp án là:

    Thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của mỗi số sau để phần thập phân của các số đó đều có bốn chữ số.

    Laptop

    364,4000

    1,5010

  • Câu 8: Nhận biết
    Số?

    72 km/h = 20 m/s

    90 m/s = 324 km/h

    Đáp án là:

    72 km/h = 20 m/s

    90 m/s = 324 km/h

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình vẽ.

    a) Số cặp đường thẳng vuông góc là:

  • Câu 10: Vận dụng
    Hồng tung 1 đồng xu 10 lần. Kết quả như sau:

    N, S, N, N, S, S, N, N, S, N

    Tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt ngửa là:

    Hướng dẫn:

     Số lần xuất hiện mặt ngửa là 6 lần

    Tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt ngửa là:

    6 : 10 = 0,6 = 60%

    Đáp số: 60%

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Lan đi từ nhà đến trường phải qua Bưu điện. Thời gian đi từ nhà đến Bưu điện hết 6,5 phút và bằng một nửa thời gian đi từ Bưu điện đến trường. Thời gian để Lan đi từ nhà đến trường là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thời gian đi từ Bưu điện đến trường là:

    6,5 phút x 2 = 13 phút

    Thời gian để Lan đi từ nhà đến trường là:

    6,5 phút + 13 phút = 19,5 phút

    Đáp số: 19,5 phút.

  • Câu 12: Nhận biết
    Có mấy cặp đường thẳng vuông góc trong hình sau?

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

     Làm tròn số 104,5451 đến hàng phần mười, ta được số: 

    Back to school

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một nông trại đang nuôi 230 con thỏ và sóc, biết \frac{1}{2} số con sóc bằng \frac{1}{3} số con thỏ. Vậy số con sóc của nông trại là:

    Elearning

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ta có \frac{1}{2} số con sóc bằng \frac{1}{3} số con thỏ nên tỉ số của số con sóc và số con thỏ là \frac{2}{3}

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    230 : 5 = 46 

    Số con sóc của nông trại là:

    46 x 2 = 92 (con)

    Đáp số: 92 con sóc.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình lập phương có thể tích 8 cm3. Vậy độ dài cạnh của hình lập phương đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ta có 8 = 2 x 2 x 2 nên hình lập phương có cạnh là 2 cm.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Trong hộp có 3 khối lập phương màu trắng và 2 khối lập phương màu xanh. Nếu Mai lấy ra từ trong hộp cùng một lúc 3 khối thì sự kiện nào sau đây không thể xảy ra?

  • Câu 17: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng là 9,6 m và bằng diện tích một khu đất hình vuông có cạnh 18 m. Hỏi chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là bao nhiêu mét?

    Student

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích khu đất hình vuông là:

    18 x 18 = 324 (m2)

    Chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là:

    324 : 9,6 = 33,75 (m)

    Đáp số: 33,75 m.

  • Câu 18: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256} 

    =\frac{100-(0,5\times20)\times(40\times0,25)\times(5\times0,2)}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-10\times10\times1}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-100}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{0}{1+2+4+8+...+128+256}=0

  • Câu 19: Vận dụng
    Một mảnh vải 3 m giá 87 000 đồng. Người thợ may cất từ mảnh vải đó lấy ra 1,2 m vải để may áo, tiền công may áo là 30 000 đồng. Hỏi toàn bộ số tiền may áo hết bao nhiêu?

    Toàn bộ số tiền may áo hết 64 800||64800 đồng.

    Đáp án là:

    Toàn bộ số tiền may áo hết 64 800||64800 đồng.

     Bài giải

    Mỗi mét vải có giá tiền là:

    87 000 : 3 = 29 000 (đồng)

    1,2 m vải có giá tiền là:

    29 000 x 1,2 = 34 800 (đồng)

    Toàn bộ số tiền may áo là:

    34 800 + 30 000 = 64 800 (đồng)

    Đáp số: 64 800 đồng.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một hộp bi có 7 viên bi đỏ và 13 viên bi đỏ. Tỉ số của số viên bi đỏ và tổng số viên bi là:

    Studying

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (45%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo