Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 12 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Bác An và bác Bình cùng đóng 172,59 kg gạo vào một số bao gạo có kích thước như nhau. Bác An phải đóng 78,99 kg gạo. Biết một bao gạo chứa 5,2 kg gạo. Hỏi bác Bình phải đóng bao nhiêu bao gạo?
    Hướng dẫn:

     Bài giải 

    Bác Bình phải đóng số ki-lô-gam gạo là:

    172,59 - 78,99 = 93,6 (kg)

    Bác Bình phải đóng số bao gạo là:

    93,6 : 5,2 = 18 (bao)

    Đáp số: 18 bao.

  • Câu 2: Vận dụng
    Khoảng cách từ nhà Mai đến trường dài 5 km 150 m, khoảng cách từ nhà Lan đến trường dài 5,3 km. Hỏi nhà ai xa hơn và xa hơn bao nhiêu mét?

    Nhà Lan || lan xa hơn và xa hơn 150 m.

    Đáp án là:

    Nhà Lan || lan xa hơn và xa hơn 150 m.

    Đổi 5 km 150 m = 5 150 m; 5,3 km = 5 300 m

    Vì 5 150 m < 5 300 m nên nhà Lan xa hơn

    Vậy nhà Lan xa hơn nhà Mai số mét là:

    5 300 - 5 150 = 150 (m)

    Đáp số: 150 m.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một bức tranh hình chữ nhật có chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài và kém chiều dài 20 cm.

    Diện tích của bức tranh đó bằng 24 dm2.

    Đáp án là:

    Một bức tranh hình chữ nhật có chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài và kém chiều dài 20 cm.

    Diện tích của bức tranh đó bằng 24 dm2.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 2 = 1 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    20 : 1 = 20 (cm)

    Chiều rộng của bức tranh là:

    20 x 2 = 40 (cm)

    Chiều dài của bức tranh là:

    20 x 3 = 60 (cm)

    Diện tích của bức tranh là:

    40 x 60 = 2 400 (cm2) = 24 dm2 

    Đáp số: 24 dm2.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn hình tam giác với số đo diện tích tương ứng.
    Hình tam giác Diện tích
    18 cm2
    5,25 cm2
    4 cm2
    Đáp án là:
    Hình tam giác Diện tích
    18 cm2
    5,25 cm2
    4 cm2
  • Câu 5: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tính.

    1 giờ 37 phút + 3 giờ 23 phút = 5 giờ

    Đáp án là:

    Tính.

    1 giờ 37 phút + 3 giờ 23 phút = 5 giờ

  • Câu 6: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 400 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích của mảnh vườn.

    Học trực tuyến

    Diện tích của mảnh vườn là 7 500||7500 m2.

    Đáp án là:

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 400 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích của mảnh vườn.

    Học trực tuyến

    Diện tích của mảnh vườn là 7 500||7500 m2.

     Nửa chu vi hình chữ nhật là:

    400 : 2 = 200 (m)

    Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 3 = 4 (phần)

    Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:

    200 : 4 x 1 = 50 (m)

    Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:

    200 : 4 x 3 = 150 (m)

    Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

    150 x 50 = 7 500 (m2)

    Đáp số: 7 500 m2.

  • Câu 7: Vận dụng
    Mẹ Nam mua 10 hộp dâu tây và 10 hộp nho. Biết trung bình mỗi hộp dâu tây cân nặng 0,85 kg, mỗi hộp nho cân nặng 1,7 kg. Hỏi mẹ Nam đã mua tất cả bao nhiêu ki-lô-gam dâu tây và nho?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cân nặng của 10 hộp dâu là:

    0,85 x 10 = 8,5 (kg)

    Cân nặng của 10 hộp nho là:

    1,7 x 10 = 17 (kg)

    Mẹ Nam đã mua số ki-lô-gam dâu tây và nho là:

    8,5 + 17 = 25,5 (kg)

    Đáp số: 25,5 kg.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Điền vào ô trống

    Trong một trận thi đấu bóng rổ, Hùng đã ném 15 quả, trong đó có 5 quả không vào rổ. Vậy tỉ số của số lần xảy ra sự kiện Hùng ném bóng vào rổ và số lần xảy ra sự kiện Hùng ném bóng không vào rổ là:

    Highlighter

    2

    Đáp án là:

    Trong một trận thi đấu bóng rổ, Hùng đã ném 15 quả, trong đó có 5 quả không vào rổ. Vậy tỉ số của số lần xảy ra sự kiện Hùng ném bóng vào rổ và số lần xảy ra sự kiện Hùng ném bóng không vào rổ là:

    Highlighter

    2

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256} 

    =\frac{100-(0,5\times20)\times(40\times0,25)\times(5\times0,2)}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-10\times10\times1}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-100}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{0}{1+2+4+8+...+128+256}=0

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Biết 4 gói bánh nặng 0,8 kg. Hỏi 100 gói bánh như vậy nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Cách 1: 1 gói bánh nặng số ki-lô-gam là:

    0,8 : 4 = 0,2 (kg)

    100 gói bánh nặng số ki-lô-gam là:

    0,2 x 100 = 20 (kg)

    Đáp số: 20 kg

    Cách 2: 100 gói bánh gấp 4 gói bánh số lần là:

    100 : 4 = 25 (lần)

    Khối lượng của 100 gói bánh là:

    0,8 x 25 = 20 (kg)

    Đáp số: 20 kg.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Đếm số hình tam giác có trong hình dưới đây:

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng trong hai buổi bán được một số gạo, trong đó số gạo buổi sáng bán được gấp 3 lần số gạo buổi chiều bán được. Vậy tỉ số của số bán được buổi chiều và số gạo bán được trong cả hai buổi là: 

    Reading book

  • Câu 13: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Đường kính của một bánh xe đạp là 7,5 dm. Hỏi bánh xe lăn trên mặt đất được bao nhiêu vòng để đi được quãng đường dài 471 m?

    Mục này có hình ảnh của: Capybara ✨️

    Để đi được quãng đường dài 471 m thì bánh xe lăn trên mặt đất 200 vòng.

    Đáp án là:

    Đường kính của một bánh xe đạp là 7,5 dm. Hỏi bánh xe lăn trên mặt đất được bao nhiêu vòng để đi được quãng đường dài 471 m?

    Mục này có hình ảnh của: Capybara ✨️

    Để đi được quãng đường dài 471 m thì bánh xe lăn trên mặt đất 200 vòng.

     Bài giải

    Chu vi của bánh xe là:

    3,14 x 7,5 = 23,55 (dm) = 2,355 m

    Bánh xe lăn trên mặt đất số vòng là:

    471 : 2,355 = 200 (vòng)

    Đáp số: 200 vòng.

  • Câu 14: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Giá trị của biểu thức 128,75 − 13,57 − 14,54 là:

    Reading

    100,64

    Đáp án là:

    Giá trị của biểu thức 128,75 − 13,57 − 14,54 là:

    Reading

    100,64

     128,75 − 13,57 − 14,54

    = 115,18 − 14,54

    = 100,64

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    15% của 120 m là:

    Hướng dẫn:

    120 x 15% = 120 x \frac{15}{100} = 18 (m)

    Vậy 15% của 120 m là 18 m.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Một người gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất 6% mỗi năm. Hỏi sau 1 năm, người đó nhận được bao nhiêu tiền cả gốc lẫn lãi?
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Số tiền lãi sau 1 năm là:

    10 000 000 x 6% = 600 000 (đồng)

    Sau 1 năm người đó nhận được số tiền cả gốc lẫn lãi là:

    10 000 000 + 600 000 = 10 600 000 (đồng)

    Đáp số: 10 600 000 đồng.

  • Câu 17: Vận dụng
    Một cửa hàng một ngày bán được 800 cốc trà sữa. Trong đó có 150 cốc trà sữa loại A, 80 cốc trà sữa loại B, 230 cốc trà sữa loại C. Còn lại là trà sữa loại D.

    Hỏi số cốc trà sữa loại D bán được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cốc trà sữa bán được trong ngày hôm đó?

    Hướng dẫn:

    Số cốc trà sữa loại D bán được là:

    800 - 150 - 80 - 230 = 340 (cốc)

    Tỉ số phần trăm số cốc trà sữa loại D bán được trong ngày là:

    340 : 800 = 0,425 = 42,5%

    Đáp số: 42,5%

  • Câu 18: Vận dụng
    Quãng đường AB dài 45 km. Trên đường đi từ A đến B, một người đi xe đạp 6 km rồi tiếp tục đi bằng ô tô trong 45 phút nữa thì đến nơi. Hỏi vận tốc của ô tô là bao nhiêu?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:

    45 - 6 = 39 (km)

    Đổi 45 phút = 0,75 giờ

    Vận tốc của ô tô là:

    39 : 0,75 = 52 (km/giờ)

    Đáp số: 52 km/giờ.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Cho hình vẽ. Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    BD = 0,6 m

    AD = 0,8 m

    Đáp án là:

    BD = 0,6 m

    AD = 0,8 m

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình chữ nhật có chiều rộng kém chiều dài 18 cm và chiều rộng bằng \frac{3}{5} chiều dài. Tính chu vi của hình chữ nhật đó.

    Student

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    18 : 2 x 5 = 45 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    45 - 18 = 27 (cm)

    Chu vi của hình chữ nhật là:

    (45 + 27) x 2 = 144 (cm)

    Đáp số: 144 cm.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (45%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo