Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 12 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bảng chỉ đường hình tròn có đường kính 50 cm. Người ta sơn hai mặt tấm bảng đó, mỗi mét vuông hết 7 000 đồng. Hỏi sơn tấm bảng đó tốn hết bao nhiêu tiền? 

    Người ta sơn hết số tiền là 2747,5 đồng.

    Đáp án là:

    Một bảng chỉ đường hình tròn có đường kính 50 cm. Người ta sơn hai mặt tấm bảng đó, mỗi mét vuông hết 7 000 đồng. Hỏi sơn tấm bảng đó tốn hết bao nhiêu tiền? 

    Người ta sơn hết số tiền là 2747,5 đồng.

     Bài giải

    Bán kính của bảng chỉ đường là:

    50 : 2 = 25 (cm)

    Diện tích một mặt của tấm bảng là:

    3,14 x 25 x 25 = 1962,5 (cm2) = 0,19625 m2

    Sơn tấm bảng đó hết số tiền là:

    0,19625 x 7 000 x 2 = 2747,5 (đồng)

    Đáp số: 2747,5 đồng

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Thể tích của hình lập phương có diện tích xung quanh bằng 324 cm2 là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích một mặt của hình lập phương là:

    324 : 4 = 81 (cm2)

    Ta có: 81 = 9 x 9 nên hình lập phương có cạnh là 9 cm.

    Thể tích của hình lập phương là:

    9 x 9 x 9 = 729 (cm3)

    Đáp số: 729 cm3.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng của số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất được tạo từ các chữ số 6, 4, 7 (biết rằng mỗi số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân) là:

    School

    Hướng dẫn:

     Số thập phân lớn nhất là: 7,64 

    Số thập phân bé nhât là: 4,67 

    Tổng của hai số là:

    7,64 + 4,67 = 12,31

    Đáp số: 12,31.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Một khu đô thị hình chữ nhật có chu vi là 20 km, biết chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Diện tích của khu đô thị đó là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Nửa chu vi khu đô thị là:

    20 : 2 = 10 (km)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 1 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay chiều rộng khu đô thị là:

    10 : 5 = 2 (km)

    Chiều dài của khu đô thị là:

    2 x 4 = 8 (km)

    Diện tích của khu đô thị là:

    8 x 2 = 16 (km2)

    Đáp số: 16 km2.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Dưới đây là bảng số liệu về việc tham gia câu lạc bộ của 32 học sinh lớp 5C.

    Câu lạc bộ Bóng đá Cầu lông Mĩ thuật Múa
    Tỉ số phần trăm 25% 12,5% 37,5% 25%

    Số học sinh tham gia Câu lạc bộ Cầu Lông và Múa là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cách 1: Số học sinh tham gia CLB Cầu lông là:

    32 x 12,5% = 4 (học sinh)

    Số học sinh tham gia CLB Múa là:

    32 x 25% = 8 (học sinh)

    Số học sinh tham gia CLB Cầu lông và Múa là:

    4 + 8 = 12 (học sinh)

    Cách 2: Tỉ số phần trăm số học sinh tham gia CLB Cầu lông và Múa là:

    12,5% + 25% = 37,5% 

    Số học sinh tham gia CLB Cầu lông và Múa là:

    32 x 37,5 = 12 (học sinh)

    Đáp số: 12 học sinh.

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    37% của 50 tấn là:

    Hướng dẫn:

    Ta có 37% của 50 tấn là: 50 x 37% = 18,5 (tấn) = 18 500 kg

  • Câu 7: Vận dụng
    Số?

    2 070 114 m2 = 2km2 7 ha 114m2 

    Đáp án là:

    2 070 114 m2 = 2km2 7 ha 114m2 

  • Câu 8: Vận dụng
    Một cửa hàng một ngày bán được 800 cốc trà sữa. Trong đó có 150 cốc trà sữa loại A, 80 cốc trà sữa loại B, 230 cốc trà sữa loại C. Còn lại là trà sữa loại D.

    Hỏi số cốc trà sữa loại D bán được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cốc trà sữa bán được trong ngày hôm đó?

    Hướng dẫn:

    Số cốc trà sữa loại D bán được là:

    800 - 150 - 80 - 230 = 340 (cốc)

    Tỉ số phần trăm số cốc trà sữa loại D bán được trong ngày là:

    340 : 800 = 0,425 = 42,5%

    Đáp số: 42,5%

  • Câu 9: Thông hiểu
    Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả ở bảng sau:

    Phương tiện đến trường của học sinh khối Năm

    Phương tiệnĐi bộXe đạpÔ tô
    Số học sinh605025

    Khối Năm của trường tiểu học có bao nhiêu học sinh?

  • Câu 10: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    Kết quả bằng 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    Kết quả bằng 0

    \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0,5\times40-(0,5\times20)\times(8\times0,25)\times(0,1\times10)}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0,5\times40-10\times2\times1}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    =\frac{20-20}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}=0

  • Câu 11: Vận dụng
    Một người đi bộ đi quãng đường AB trong 2 giờ 30 phút với vận tốc 4,2 km/giờ. Hỏi nếu người đó đi xe đạp với vận tốc bằng 5/2 vận tốc đi bộ thì sau bao nhiêu thời gian đi hết được quãng đường nói trên?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

    Chiều dài quãng đường AB là:

    4,2 x 2,5 = 10,5 (km)

    Người đó đi xe đạp với vận tốc là:

    4,2\times\frac{5}{2}=10,5 (km/h)

    Thời gian người đi xe đạp đi hết quãng đường đó là:

    10,5 : 10,5 = 1 (giờ)

    Đáp số: 1 giờ.

  • Câu 12: Vận dụng
    Ngày thứ nhất đội công nhân sửa được 76,3 m đường. Ngày thứ hai đội đó sửa được nhiều hơn ngày thứ nhất 36,5 m đường và gấp đôi số mét đường ngày thứ ba đội sửa được.

    Vậy sau ba ngày, đội công nhân đó đã sửa được 245,5 mét đường.

    Đáp án là:

    Vậy sau ba ngày, đội công nhân đó đã sửa được 245,5 mét đường.

     Bài giải

    Ngày thứ hai đội công nhân sửa được:

    76,3 + 36,5 = 112,8 (m)

    Ngày thứ ba đội công nhân sửa được:

    112,8 : 2 = 56,4 (m)

    Sau ba ngày đội công nhân đã sửa được:

    76,3 + 112,8 + 56,4 = 245,5 (m)

    Đáp số: 245,5 m.

  • Câu 13: Nhận biết
    Số?
    s165 km144,75 km32 km
    v60 km/h38,6 km/h12,8 km/h
    t2,75 giờ3,75 giờ0,25 giờ
    Đáp án là:
    s165 km144,75 km32 km
    v60 km/h38,6 km/h12,8 km/h
    t2,75 giờ3,75 giờ0,25 giờ
  • Câu 14: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Vân đọc một quyển truyện dày 120 trang. Biết \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc. Hỏi Vân đã đọc được bao nhiêu trang và bao nhiêu trang chưa đọc?

    Vân đã đọc được 45 trang và chưa đọc 75 trang.

    Đáp án là:

    Vân đọc một quyển truyện dày 120 trang. Biết \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc. Hỏi Vân đã đọc được bao nhiêu trang và bao nhiêu trang chưa đọc?

    Vân đã đọc được 45 trang và chưa đọc 75 trang.

     Bài giải

    Ta có: \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc nên số trang đã đọc bằng \frac{3}{5} số trang chưa đọc.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Vân đã đọc được số trang là:

    120 : 8 x 3 = 45 (trang)

    Số trang sách chưa đọc là:

    120 - 45 = 75 (trang)

    Đáp số: 45 trang đã đọc; 75 trang chưa đọc.

  • Câu 15: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    Chiều dài Chiều rộng Chiều cao Thể tích
    70 cm 30 cm 40 cm 2 140|| 2140 cm3 
    0,28 m 0,2 m 0,15 m 0,0084 m3 
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    Chiều dài Chiều rộng Chiều cao Thể tích
    70 cm 30 cm 40 cm 2 140|| 2140 cm3 
    0,28 m 0,2 m 0,15 m 0,0084 m3 
  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

     Làm tròn số 415,143 được kết quả 415,14. Vậy số 415,143 được làm tròn số đến hàng:

    Engineer

  • Câu 17: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Biết hiệu hai số là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số và số thứ nhất bằng \frac{3}{8} số thứ hai. Tìm trung bình cộng của hai số? 

    Student

    Trung bình cộng của hai số là 99

    Đáp án là:

    Biết hiệu hai số là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số và số thứ nhất bằng \frac{3}{8} số thứ hai. Tìm trung bình cộng của hai số? 

    Student

    Trung bình cộng của hai số là 99

    Bài giải

    Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: 90

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    8 - 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    90 : 5 = 18 

    Số thứ nhất là:

    18 x 3 = 54 

    Số thứ hai là:

    18 x 8 = 144 

    Trung bình cộng của hai số là:

    (144 + 54) : 2 = 99 

    Đáp số: 99.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Bao thóc thứ nhất nặng 12,89 kg và nhẹ hơn bao thóc thứ hai 1,53 kg. Hỏi cả hai bao thóc nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Back to school

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Khối lượng của bao thóc thứ nhất là:

    12,89 + 1,13 = 14,02 (kg)

    Cả hai bao thóc nặng số ki-lô-gam là:

    12,89 + 14,02 = 26,91 (kg)

    Đáp số: 26,91 kg.

  • Câu 19: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khu đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 43 m, chiều dài hơn chiều rộng 7 m. Người ta dùng 45% diện tích để trồng rau, còn lại để trồng hoa. 

    Vậy diện tích trồng hoa là 110 m2.

    Đáp án là:

    Một khu đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 43 m, chiều dài hơn chiều rộng 7 m. Người ta dùng 45% diện tích để trồng rau, còn lại để trồng hoa. 

    Vậy diện tích trồng hoa là 110 m2.

     Bài giải

    Chiều dài khu đất hình chữ nhật là:

    (43 + 7) : 2 = 25 (m)

    Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là:

    25 - 7 = 8 (m)

    Diện tích khu đất là:

    25 x 8 = 200 (m2)

    Phần trăm diện tích đất trồng hoa là:

    100 - 45% = 55%

    Diện tích đất trồng hoa là:

    200 x 55% = 110 (m2)

    Đáp số: 110 m2.

  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số nào dưới đây có chữ số hàng phần trăm là 8?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (45%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo