Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 12 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Một ô tô tải xuất phát từ A đến B lúc 6 giờ 30 phút với vận tốc 40 km/giờ, cùng lúc đó một ô tô con xuất phát từ B đến A với vận tốc 42 km/giờ. Tính tổng quãng đường hai xe đi được lúc 9 giờ.

    Tổng quãng đường hai xe đi được lúc 9 giờ là 205 km.

    Đáp án là:

    Tổng quãng đường hai xe đi được lúc 9 giờ là 205 km.

     Bài giải

    Thời gian hai xe đi từ lúc xuất phát đến lúc 9 giờ là:

    9 giờ - 6 giờ 30 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

    Quãng đường xe ô tô tải đi được là:

    40 x 2,5 = 100 (km)

    Quãng đường xe ô tô con đi được là:

    42 x 2,5 = 105 (km)

    Tổng quãng đường hai xe đi được lúc 9 giờ là:

    100 + 105 = 205 (km)

    Đáp số: 205 km.

  • Câu 2: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    Kết quả bằng 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    Kết quả bằng 0

    \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0,5\times40-(0,5\times20)\times(8\times0,25)\times(0,1\times10)}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0,5\times40-10\times2\times1}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    =\frac{20-20}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}=0

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 8 m và chiều rộng 6 m, người ta sử dụng loại viên gạch hình vuông có độ dài cạnh là 40 cm. Hỏi để lát nền hết căn phòng cần bao nhiêu viên gạch? 

    Back to school

    Vậy cần số viên gạch là 300 viên.

    Đáp án là:

    Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 8 m và chiều rộng 6 m, người ta sử dụng loại viên gạch hình vuông có độ dài cạnh là 40 cm. Hỏi để lát nền hết căn phòng cần bao nhiêu viên gạch? 

    Back to school

    Vậy cần số viên gạch là 300 viên.

    Bài giải

     Diện tích nền nhà căn phòng là:

    8 x 6 = 48 (m2) = 480 000 cm2 

    Diện tích của một viên gạch hình vuông là:

    40 x 40 = 1 600 (cm2)

    Số viên gạch dùng để lát nền hết căn phòng là:

    480 000 : 1 600 = 300 (viên)

    Đáp số: 300 viên.

  • Câu 4: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    Cạnh hình lập phương Diện tích xung quanh Diện tích toàn phần Thể tích
    1,6 m 10,24 m2  15,36 m2  4,096m3
    7 dm 196 dm2  294 dm2  343 dm3 
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    Cạnh hình lập phương Diện tích xung quanh Diện tích toàn phần Thể tích
    1,6 m 10,24 m2  15,36 m2  4,096m3
    7 dm 196 dm2  294 dm2  343 dm3 
  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tổng hai số bằng 536,4. Nếu viết thêm chữ số 5 vào bên trái số bé thì được số lớn. Tìm hai số đó, biết số bé là một số thập phân có hai chữ số ở phần nguyên.

    Số lớn là 518,2, số bé là 18,2

    Đáp án là:

    Tổng hai số bằng 536,4. Nếu viết thêm chữ số 5 vào bên trái số bé thì được số lớn. Tìm hai số đó, biết số bé là một số thập phân có hai chữ số ở phần nguyên.

    Số lớn là 518,2, số bé là 18,2

     Do số bé là một số thập phân có hai chữ số ở phần nguyên và viết thêm chữ số 5 vào bên trái số bé thì được số lớn nên số lớn hơn số bé 500 đơn vị.

    Số bé là:

    (536,4 - 500) : 2 = 18,2

    Số lớn là:

    18,2 + 500 = 518,2 

    Đáp số: Số lớn: 518,2; Số bé: 18,2

  • Câu 6: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tìm hai số, biết tổng của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số và nếu lấy số này chia cho số kia ta được thương là 4. 

    Books

    Hai số đó là 20 || 8080 || 20

    Đáp án là:

    Tìm hai số, biết tổng của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số và nếu lấy số này chia cho số kia ta được thương là 4. 

    Books

    Hai số đó là 20 || 8080 || 20

    Bài giải

     Tổng của hai số là 100

    Do số này chia cho số kia thì được thương là 4 nên số lớn gấp 4 lần số bé.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 1 = 5 (phần)

    Giá trị một phần hay số bé là:

    100 : 5 = 20 

    Số lớn là: 

    20 x 4 = 80 

    Đáp số: 20 và 80.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích toàn phần của một hình lập phương có diện tích xung quanh bằng 144 dm2 là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích một mặt của hình lập phương là:

    144 : 4 = 36 (dm2)

    Diện tích toàn phần của hình lập phương là:

    36 x 6 = 216 (dm2)

    Đáp số: 216 dm2.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả nhỏ nhất?
  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một vườn cây hình chữ nhật có chu vi là 0,48 km và chiều rộng bằng \frac{3}{5} chiều dài.

    Vậy diện tích vườn cây đó bằng 1,35ha.

    Đáp án là:

    Một vườn cây hình chữ nhật có chu vi là 0,48 km và chiều rộng bằng \frac{3}{5} chiều dài.

    Vậy diện tích vườn cây đó bằng 1,35ha.

    Đổi 0,48 km = 480 m

    Nửa chu vi vườn cây là:

    480 : 2 = 240 (m)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Chiều dài vườn cây là:

    240 : 8 x 5 = 150 (m)

    Chiều rộng vườn cây là:

    240 - 150 = 90 (m)

    Diện tích vườn cây là:

    150 x 90 = 13 500 (m2) = 1,35 ha

    Đáp số: 1,35 ha.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một người đi xe máy trong 3 giờ đi được 118,5 km. Hỏi nếu với vận tốc đó mà đi trong 4 giờ thì người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

    Trong 4 giờ người đó đi được 158 km.

    Đáp án là:

    Một người đi xe máy trong 3 giờ đi được 118,5 km. Hỏi nếu với vận tốc đó mà đi trong 4 giờ thì người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

    Trong 4 giờ người đó đi được 158 km.

     Bài giải

    1 giờ người đó đi được số ki-lô-mét là:

    118,5 : 3 = 39,5 (km)

    Trong 4 giờ người đó đi được số ki-lô-mét là:

    39,5 x 4 = 158 (km)

    Đáp số: 158 km.

  • Câu 11: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Education

    Từ các số 2; 8; 0; 5, số thập phân lớn nhất có thể lập được sao cho số đó có 4 chữ số, trong đó phần nguyên có hai chữ số là:

    85,20 

    Đáp án là:

    Education

    Từ các số 2; 8; 0; 5, số thập phân lớn nhất có thể lập được sao cho số đó có 4 chữ số, trong đó phần nguyên có hai chữ số là:

    85,20 

  • Câu 12: Nhận biết
    Hai số thập phân không bằng nhau là:
  • Câu 13: Nhận biết
    Muốn tính thời gian ta lấy quãng đường chia cho vận tốc. Đúng hay sai?
  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 512 cm2. Biết rằng chiều dài hơn chiều rộng 10 cm và bằng \frac{5}{3} chiều rộng. Tìm chiều cao của hình hộp chữ nhật đó. 

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    10 : 2 = 5 (cm)

    Chiều dài hình hộp chữ nhật là:

    5 x 5 = 25 (cm)

    Chiều rộng hình hộp chữ nhật là:

    5 x 3 = 15 (cm)

    Chu vi đáy của hình hộp là:

    (25 + 15) x 2 = 80 (cm)

    Chiều cao của hình hộp là:

    512 : 80 = 6,4 (cm)

    Đáp số: 6,4 cm.

  • Câu 15: Vận dụng
    Biểu đồ hình quạt dưới đây cho biết tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của lớp 5C. Biết rằng lớp 5C có 32 học sinh. Số bạn không tham gia môn Nhảy dây là:

     

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Tỉ số phần trăm số học sinh không tham gia môn Nhảy dây là:

    25 + 12,5% + 12,5% = 50%

    Số bạn không tham gia môn Nhảy dây là:

    32 x 50% = 16 (bạn)

    Đáp số: 16 bạn.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một người gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng với lãi suất tiết kiệm là 6,7% một năm. 

    Sau một năm, người đó nhận được tổng số tiền gửi và tiền lãi là 53 350 000||53350000 đồng.

    Đáp án là:

    Một người gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng với lãi suất tiết kiệm là 6,7% một năm. 

    Sau một năm, người đó nhận được tổng số tiền gửi và tiền lãi là 53 350 000||53350000 đồng.

     Bài giải

    Số tiền lãi sau một năm là:

    50 000 000 x 6,7% = 3 350 000 (đồng)

    Sau một năm, tổng số tiền gửi và tiền lãi là:

    50 000 000 + 3 350 000 = 53 350 000 (đồng)

    Đáp số: 53 350 000 đồng.

  • Câu 17: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Theo kế hoạch, cửa hàng đặt mục tiêu bán 15 tấn gạo trong một tháng. Thực tế, tháng đó cửa hàng đã vượt kế hoạch 20%. Hỏi tháng đó cửa hàng đã bán được bao nhiêu tấn gạo?

    Cửa hàng đã bán được 18 tấn gạo.

    Đáp án là:

    Theo kế hoạch, cửa hàng đặt mục tiêu bán 15 tấn gạo trong một tháng. Thực tế, tháng đó cửa hàng đã vượt kế hoạch 20%. Hỏi tháng đó cửa hàng đã bán được bao nhiêu tấn gạo?

    Cửa hàng đã bán được 18 tấn gạo.

     Bài giải

    Tháng đó, cửa hàng đã thực hiện được số phần trăm kế hoạch là:

    100% + 20% = 120% 

    Cửa hàng đã bán được số gạo trong tháng đó là:

    15 x 120% = 18 (tấn)

    Đáp số: 18 tấn gạo.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Dưới đây là bảng số liệu về sở thích ăn các loại hoa quả của học sinh lớp 5B.
    Loại quảQuýtDưa hấuCamNhãn
    Số học sinh51779

    Có bao nhiêu học sinh không thích ăn dưa hấu?

    Hướng dẫn:

     Số học sinh không thích dưa hấu là:

    5 + 7 + 9 = 21 (học sinh)

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng có số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp là 120 kg. Biết số gạo nếp bằng \frac{4}{9} số gạo tẻ. Khối lượng gạo tẻ có trong cửa hàng là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    9 - 4 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    120 : 5 = 24 (kg)

    Cửa hàng có số gạo tẻ là:

    24 x 9 = 216 (kg)

    Đáp số: 216 kg.

  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    54% của 350 tạ là bao nhiêu?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (45%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo