Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 12 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Số?

    6,3 x ...... = 54,81

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm hai số thập phân có tổng bằng 2,275. Biết số lớn bằng \frac{5}{2} số bé. Hỏi số bé bằng bao nhiêu?

    Education

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 2 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    2,275 : 7 = 0,325

    Số bé là:

    0,325 x 2 = 0,65

    Đáp số: 0,65

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính thể tích của hình lập phương được ghép hai hình dưới đây, biết rằng mỗi hình lập phương nhỏ có cạnh 2 cm.

    Thể tích của hình lập phương ghép được là 216 cm3.

    Đáp án là:

    Tính thể tích của hình lập phương được ghép hai hình dưới đây, biết rằng mỗi hình lập phương nhỏ có cạnh 2 cm.

    Thể tích của hình lập phương ghép được là 216 cm3.

     Bài giải

    Hình lập phương được ghép bởi hai hình là hình I và hình L.

    Độ dài cạnh của hình lập phương ghép được là:

    2 x 3 = 6 (cm)

    Thể tích của hình lập phương đó là:

    6 x 6 x 6 = 216 (cm3)

    Đáp số: 216 cm3.

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Quan sát biểu đồ bên dưới đây và cho biết:

    Trong vườn có bao nhiêu cây không phải cây nhãn? Biết rằng nhà ông của Nguyên có tất cả 70 cây.

    Hướng dẫn:

    Số cây nhãn có trong vườn là:

    70 x 20% = 14 cây

    Số cây không phải cây cam là:

    70 - 14 = 56 cây

    Đáp số: 56 cây.

  • Câu 5: Vận dụng
    Một ô tô và một xe máy khởi hành cùng một lúc và đi ngược chiều nhau. Ô tô đi từ A với vận tốc 48,5 km/giờ, xe máy đi từ B với vận tốc 33,5 km/giờ. Sau 1 giờ 30 phút ô tô và xe máy gặp nhau tại C. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu ki-lô-mét?

    Quãng đường AB dài 123 km.

    Đáp án là:

    Quãng đường AB dài 123 km.

     Bài giải

    Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

    Quãng đường ô tô đi từ A đến C là:

    48,5 x 1,5 = 72,75 (km)

    Quãng đường xe máy đi từ B đến C là:

    33,5 x 1,5 = 50,25 (km)

    Quãng đường AB dài số ki-lô-mét là:

    72,75 + 50,25 = 123 (km)

    Đáp số: 123 km.

  • Câu 6: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một người thợ dệt ngày thứ nhất dệt được 42,19 m vải. Ngày thứ hai dệt được nhiều hơn ngày thứ nhất 6,8 m. Ngày thứ ba dệt ít hơn ngày thứ hai 12,9 m Hỏi cả ba ngày dệt được bao nhiêu mét vải?

    Education

    Cả ba ngày người thợ dệt được 127,27 m vải.

    Đáp án là:

    Một người thợ dệt ngày thứ nhất dệt được 42,19 m vải. Ngày thứ hai dệt được nhiều hơn ngày thứ nhất 6,8 m. Ngày thứ ba dệt ít hơn ngày thứ hai 12,9 m Hỏi cả ba ngày dệt được bao nhiêu mét vải?

    Education

    Cả ba ngày người thợ dệt được 127,27 m vải.

    Bài giải

    Ngày thứ hai người thợ dệt được số mét vải là:

    42,19 + 6,8 = 48,99 (m)

    Ngày thứ ba người thợ dệt được số mét vải là:

    48,99 - 12,9 = 36,09 (m)

    Cả ba ngày người thợ dệt được số mét vải là:

    42,19 + 48,99 + 36,09 = 127,27 (m)

    Đáp số: 127,27 m vải.

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tìm một số thập phân, biết rằng nếu chuyển dấu phẩy của nó sang phải một hàng rồi cộng với số phải tìm ta được 13,53.

    Ghi chú

    Số thập phân cần tìm là: 1,23 

    Đáp án là:

    Tìm một số thập phân, biết rằng nếu chuyển dấu phẩy của nó sang phải một hàng rồi cộng với số phải tìm ta được 13,53.

    Ghi chú

    Số thập phân cần tìm là: 1,23 

    Nếu chuyển dấu phẩy sang phải một hàng thì ta được số mới gấp 10 lần số cần tìm.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    10 + 1 = 11 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    13,53 : 11 = 1,23

    Số cần tìm là:

    1,23 x 1 = 1,23

    Đáp số: 1,23

  • Câu 8: Thông hiểu
    Một tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài là 0,8 m. Chiều dài hơn chiều rộng 0,55 m. Vậy diện tích của tấm gỗ là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều rộng của tấm gỗ là:

    0,8 - 0,55 = 0,25 (m)

    Diện tích của tấm gỗ là:

    0,8 x 0,25 = 0,2 (m2)

    Đáp số: 0,2 m2.

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256} 

    =\frac{100-(0,5\times20)\times(40\times0,25)\times(5\times0,2)}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-10\times10\times1}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-100}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{0}{1+2+4+8+...+128+256}=0

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các số sau, số thập phân bé nhất là:

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu của hai số là 36, biết số lớn bằng \frac{7}{4} số bé. Tìm tích của hai số.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 4 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    36 : 3 = 12

    Số lớn là:

    12 x 7 = 84

    Số bé là:

    12 x 4 = 48

    Tích của hai số là:

    84 x 48 = 4 032 

    Đáp số: 4 032 

  • Câu 12: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng bán vải, ngày đầu cửa hàng bán được 32,5 m vải. Ngày thứ hai bán được ít hơn so với ngày đầu 7,5 m vải. Số vải bán được của ngày thứ ba bằng \frac{1}{5} ngày thứ hai. Hỏi cả ba ngày, cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải? 

    Book

    Cả ba ngày cửa hàng bán được 62,5 m vải.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng bán vải, ngày đầu cửa hàng bán được 32,5 m vải. Ngày thứ hai bán được ít hơn so với ngày đầu 7,5 m vải. Số vải bán được của ngày thứ ba bằng \frac{1}{5} ngày thứ hai. Hỏi cả ba ngày, cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải? 

    Book

    Cả ba ngày cửa hàng bán được 62,5 m vải.

     Bài giải

    Ngày thứ hai cửa hàng bán được số mét vải là:

    32,5 - 7,5 = 25 (m)

    Ngày thứ ba cửa hàng bán được số mét vải là: 

    25\times\frac{1}{5}=5 (m)

    Cả ba ngày cửa hàng bán được số mét vải là:

    32,5 + 25 + 5 = 62,5 (m)

    Đáp số: 62,5 m vải.

  • Câu 13: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một người có 200 kg gạo. Lần đầu người đó bán 25% số gạo, lần sau bán 60% số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần bán, người đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Người đó còn lại 60 kg gạo.

    Đáp án là:

    Một người có 200 kg gạo. Lần đầu người đó bán 25% số gạo, lần sau bán 60% số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần bán, người đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Người đó còn lại 60 kg gạo.

    Bài giải

    Lần đầu người đó bán số gạo là:

    200 x 25% = 50 (kg)

    Sau một lần bán, người đó còn số gạo là:

    200 – 50 = 150 (kg)

    Lần sau người đó bán được số gạo là:

    150 x 60% = 90 (kg)

    Sau hai lần bán, người đó còn lại số ki-lô-gam gạo là:

    150 – 90 = 60 (kg)

    Đáp số: 60 kg.

  • Câu 14: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tính.

     45 phút 54 giây : 6 – 4 phút 48 giây

    = 2 phút 51 giây

    Đáp án là:

    Tính.

     45 phút 54 giây : 6 – 4 phút 48 giây

    = 2 phút 51 giây

    Ta có: 45 phút 54 giây : 6 – 4 phút 48 giây

    = 42 phút 234 giây : 6 - 4 phút 48 giây

    = 7 phút 39 giây - 4 phút 48 giây

    = 6 phút 99 giây - 4 phút 48 giây

    = 2 phút 51 giây

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Để lát sàn một căn phòng, người ta đã dùng vừa hết 250 mảnh gỗ hình chữ nhật có chiều dài 80 cm, chiều dài 30 cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích bằng bao nhiêu mét vuông?

    Elearning

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích của một viên gạch là:

    80 x 30 = 2 400 (cm2)

    Diện tích căn phòng là:

    2 400 x 250 = 600 000 (cm2) = 60 m2 

    Đáp số: 60 m2.

  • Câu 16: Nhận biết
    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100, chiều dài phòng học của lớp em đo được là 6 cm. Hỏi chiều dài thật của phòng học đó mấy mét?
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Chiều dài thật của phòng học là:

    6 x 100 = 600 (cm) = 6 m

    Đáp số: 6 m

  • Câu 17: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn câu sai. Trong một hình tròn:

    Write

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn đáp án đúng.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, quãng đường từ A đến B đo được 2 dm. Như vậy độ dài thật của quãng đường từ A đến B là:

    Book

    Hướng dẫn:

     Độ dài thật của quãng đường AB là:

    10 000 x 2 = 20 000 (dm) = 2 000 m = 2 km

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.
  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Quan sát biểu đồ bên dưới đây và cho biết:

    Trong vườn có bao nhiêu cây cam? Biết rằng nhà ông của Nguyên có tất cả 70 cây.

    Hướng dẫn:

    Số cây cam có trong vườn là:

    70 x 30% = 21 cây

    Đáp số: 21 cây. 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (45%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy

Đấu trường Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 12 Toán lớp 5 - Nâng cao

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo