Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 12 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả ở bảng sau:

    Phương tiện đến trường của học sinh khối Năm

    Phương tiệnĐi bộXe đạpÔ tô
    Số học sinh605025

    Khối Năm của trường tiểu học có bao nhiêu học sinh?

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Quan sát biểu đồ bên dưới đây và cho biết:

    Trong vườn có bao nhiêu cây không phải cây nhãn? Biết rằng nhà ông của Nguyên có tất cả 70 cây.

    Hướng dẫn:

    Số cây nhãn có trong vườn là:

    70 x 20% = 14 cây

    Số cây không phải cây cam là:

    70 - 14 = 56 cây

    Đáp số: 56 cây.

  • Câu 3: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối cách đọc và viết tương ứng của tỉ số phần trăm.

    Hai mươi tám phần trăm
    Hai phẩy tám phần trăm
    Tám mươi hai phần trăm
    Tám phẩy hai phần trăm
    28%
    2,8%
    82%
    8,2%
    Đáp án đúng là:
    Hai mươi tám phần trăm
    Hai phẩy tám phần trăm
    Tám mươi hai phần trăm
    Tám phẩy hai phần trăm
    28%
    2,8%
    82%
    8,2%
  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu đất hình chữ nhật có chu vi bằng 72,8 m. Chiều dài hơn chiều rộng 21 m. Vậy chiều dài và chiều rộng của khu đất lần lượt là: 

    School

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Nửa chu vi khu đất là: 

    72,8 : 2 = 36,4 (m)

    Chiều dài khu đất hình chữ nhật là:

    (36,4 + 21) : 2 = 28,7 (m)

    Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là:

    36,4 - 28,7 = 7,7 (m)

    Đáp số: Chiều dài 28,7 m

    Chiều rộng 7,7 m.

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Người ta cắt một đoạn dây thành hai đoạn. Đoạn thứ nhất dài 37 cm, đoạn thứ hai dài hơn đoạn thứ nhất 6 cm. Hỏi đoạn dây thứ hai bằng bao nhiêu phần trăm đoạn dây ban đầu?

    Đoạn dây thứ hai bằng 53,75% đoạn dây ban đầu.

    Đáp án là:

    Người ta cắt một đoạn dây thành hai đoạn. Đoạn thứ nhất dài 37 cm, đoạn thứ hai dài hơn đoạn thứ nhất 6 cm. Hỏi đoạn dây thứ hai bằng bao nhiêu phần trăm đoạn dây ban đầu?

    Đoạn dây thứ hai bằng 53,75% đoạn dây ban đầu.

     Bài giải

    Độ dài đoạn dây thứ hai là:

    37 + 6 = 43 (cm)

    Độ dài đoạn dây ban đầu là: 

    37 + 43 = 80 (cm)

    Đoạn dây thứ hai bằng số phần trăm đoạn dây ban đầu là:

    43 : 80 = 0,5375 (cm) = 53,75%

    Đáp số: 53,75%

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Số nào dưới đây không bằng các số còn lại?

    Book

  • Câu 7: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Elearning

    Viết số thập phân 5,090000 dưới dạng gọn nhất là:

    5,09

    Đáp án là:

    Elearning

    Viết số thập phân 5,090000 dưới dạng gọn nhất là:

    5,09

  • Câu 8: Vận dụng
    Bác Hà đi xe đạp từ nhà với vận tốc 12 km/giờ và hết 1 giờ 30 phút thì đến ga tàu hỏa. Sau đó bác Hà đi tiếp bằng tàu hỏa mất 2 giờ 45 phút thì đến tỉnh A. Biết rằng vận tốc tàu hỏa là 40 km/giờ. Tính quãng đường từ nhà Hà đến tỉnh A.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

    2 giờ 45 phút = 2,75 giờ

    Quãng đường bác Hà đi từ nhà đến ga tàu là:

    12 x 1,5 = 18 (km)

    Quãng đường bác đi tàu hỏa là:

    40 x 2,75 = 110 (km)

    Quãng đường bác Hà đi từ nhà đến tỉnh A là:

    18 + 110 = 128 (km)

    Đáp số: 128 km.

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khu công nghiệp hình chữ nhật có chiều chiều dài bằng \frac{3}{2} chiều rộng. Sau khi mở rộng chiều rộng thêm 1 km thì khu công nghiệp có dạng hình vuông.

    Diện tích khu công nghiệp sau khi mở rộng là 9 000 000 || 9000000 m2.

    Đáp án là:

    Một khu công nghiệp hình chữ nhật có chiều chiều dài bằng \frac{3}{2} chiều rộng. Sau khi mở rộng chiều rộng thêm 1 km thì khu công nghiệp có dạng hình vuông.

    Diện tích khu công nghiệp sau khi mở rộng là 9 000 000 || 9000000 m2.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là: 

    3 - 2 = 1 (phần)

    Chiều dài của khu công nghiệp là:

    1 x 3 = 3 (km)

    Diện tích của khu công nghiệp sau khi mở rộng là:

    3 x 3 = 9 (km2) = 9 000 0000 (m2)

    Đáp số: 9 000 000 m2.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong hộp có 3 bút đỏ và 7 bút xanh.

    Learning

  • Câu 11: Thông hiểu
    Một tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài là 0,8 m. Chiều dài hơn chiều rộng 0,55 m. Vậy diện tích của tấm gỗ là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều rộng của tấm gỗ là:

    0,8 - 0,55 = 0,25 (m)

    Diện tích của tấm gỗ là:

    0,8 x 0,25 = 0,2 (m2)

    Đáp số: 0,2 m2.

  • Câu 12: Vận dụng
    Vườn nhãn nhà cô Hồng có diện tích 1 km2. Trong đợt bón phân vừa rồi cô Hồng tính cứ mỗi gốc nhãn bón hết 200 g phân lân. Hỏi vườn nhãn nhà cô Hồng bón hết bao nhiêu tấn phân lân? Biết cứ 10 m2 thì trồng được một gốc nhãn.

    Vườn nhãn nhà cô Hồng bón hết 20 tấn phân lân.

    Đáp án là:

    Vườn nhãn nhà cô Hồng bón hết 20 tấn phân lân.

    Đổi 1 km2 = 1 000 000 m2 

    Vườn nhà cô Hồng trồng được số gốc nhãn là:

    1 000 000 : 10 = 100 000 (gốc)

    Vườn nhãn nhà cô Hồng bón hết số tấn phân lân là:

    200 x 100 000 = 20 000 000 (g) = 20 tấn

    Đáp số: 20 tấn

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Mỗi buổi sáng, Tùng đều chạy quanh hồ để tập thể dục. Hôm nay, do phải đi học về sớm nên Tùng chỉ chạy được \frac{3}{4} vòng hồ. Biết hồ hình tròn và có bán kính là 12 m. Hỏi Tùng đã chạy được bao nhiêu mét?

    Book

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi hồ vòng tròn là:

    12 x 2 x 3,14 = 75,36 (m)

    Tùng chạy được số mét là: 

    75,36\times\frac{3}{4}=56,52 (m)

    Đáp số: 56,52 m.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một kho chứa 360 tấn gạo bao gồm gạo nếp và gạo tẻ. Số gạo tẻ bằng \frac{3}{7} số gạo nếp. Tính số tấn gạo mỗi loại. 

    Elearning

    Trong kho có 108 tấn gạo tẻ và 252 tấn gạo nếp.

    Đáp án là:

    Một kho chứa 360 tấn gạo bao gồm gạo nếp và gạo tẻ. Số gạo tẻ bằng \frac{3}{7} số gạo nếp. Tính số tấn gạo mỗi loại. 

    Elearning

    Trong kho có 108 tấn gạo tẻ và 252 tấn gạo nếp.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 7 = 10 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    360 : 10 = 36

    Số gạo tẻ là:

    36 x 3 = 108 (tấn gạo)

    Số gạo nếp là:

    36 x 7 = 252 (tấn gạo)

    Đáp số: 108 tấn gạo tẻ và 252 tấn gạo nếp.

  • Câu 15: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    -\begin{matrix} 3 \ \text{ngày} \ 58 \text{ giờ} \\ \underline{ 1 \ \text{ngày} \ 19 \text{ giờ} }\end{matrix}
    2 ngày 39 giờ
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    -\begin{matrix} 3 \ \text{ngày} \ 58 \text{ giờ} \\ \underline{ 1 \ \text{ngày} \ 19 \text{ giờ} }\end{matrix}
    2 ngày 39 giờ
  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một bìa giấy dạng hình thang có đáy lớn 100 cm, đáy bé 76 cm, chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy. Vậy diện tích của bìa giấy là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều cao của bìa giấy hình thang là:

    (100 + 76) : 2 = 88 (cm)

    Diện tích của bìa giấy là:

    \frac{\left(100+76ight)\times88}{2}=7\ 744 (cm2) = 77,44 dm2 

    Đáp số: 77,44 dm2 

  • Câu 17: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hỗn số 3\frac{20}{1000} viết dưới dạng số thập phân thu gọn là:

  • Câu 18: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tìm hai số sao cho tổng và thương của của chúng đều bằng 0,25.

    Hai số đó là 0,2||0,250,25||0,2

    Đáp án là:

    Tìm hai số sao cho tổng và thương của của chúng đều bằng 0,25.

    Hai số đó là 0,2||0,250,25||0,2

    Gọi hai số đó là a và b.

    Theo đề bài ta có: 

    a + b = 0,25 và a : b = 0,25 = \frac{1}{4}

    Tức là a bằng \frac{1}{4} b

    Ta có sơ đồ:

    Vậy a = 0,25 : (1 + 4) = 0,05

    b = 0,25 - 0,05 = 0,2

  • Câu 19: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hình vẽ dưới đây cho biết góc gì?

  • Câu 20: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256} 

    =\frac{100-(0,5\times20)\times(40\times0,25)\times(5\times0,2)}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-10\times10\times1}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-100}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{0}{1+2+4+8+...+128+256}=0

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (45%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo