Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 12 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Quan sát hình vẽ, tính diện tích phần không được tô màu của hình vuông EDBC, biết cạnh của hình vuông là 5 cm.

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Diện tích hình vuông BCDE là:

    5 x 5 = 25 (cm2)

    Bán kính hình tròn tâm A là:

    5 : 2 = 2,5 (cm)

    Diện tích hình tròn tâm A là:

    3,14 x 2,5 x 2,5 = 19,625 (cm2)

    Diện tích phần không được tô màu là:

    25 - 19,625 = 5,375 (cm2)

    Đáp số: 5,375 cm2.

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một thuyền máy đi trên một khúc sông từ A đến B. Khi đi xuôi dòng thì hết 3 giờ còn khi về ngược dòng hết 5 giờ. Hỏi khúc sông từ A đến B dài bao nhiêu biết vận tốc khi đi hơn vận tốc khi về là 12 km/h.

    Education

    Khúc sông từ A đến B dài 90 km.

    Đáp án là:

    Một thuyền máy đi trên một khúc sông từ A đến B. Khi đi xuôi dòng thì hết 3 giờ còn khi về ngược dòng hết 5 giờ. Hỏi khúc sông từ A đến B dài bao nhiêu biết vận tốc khi đi hơn vận tốc khi về là 12 km/h.

    Education

    Khúc sông từ A đến B dài 90 km.

     Trên cùng một đoạn đường, ta có thời gian tỉ lệ nghịch với vận tốc. 

    Vì thời gian khi xuôi dòng so với thời gian khi ngược dòng là \frac{3}{5} nên vận tốc xuôi dòng bằng \frac{5}{3} vận tốc ngược dòng. 

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Vận tốc khi thuyền xuôi dòng là:

    12 : 2 x 5 = 30 (km/giờ)

    Khúc sông từ A đến B dài là: 

    30 x 3 = 90 (km)

    Đáp số: 90 km.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một bức tranh hình chữ nhật có chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài và kém chiều dài 20 cm.

    Diện tích của bức tranh đó bằng 24 dm2.

    Đáp án là:

    Một bức tranh hình chữ nhật có chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài và kém chiều dài 20 cm.

    Diện tích của bức tranh đó bằng 24 dm2.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 2 = 1 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    20 : 1 = 20 (cm)

    Chiều rộng của bức tranh là:

    20 x 2 = 40 (cm)

    Chiều dài của bức tranh là:

    20 x 3 = 60 (cm)

    Diện tích của bức tranh là:

    40 x 60 = 2 400 (cm2) = 24 dm2 

    Đáp số: 24 dm2.

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Nam dùng 3 chai nước có thể tích là 0,75 lít để đổ đầy vào một số cốc, mỗi cốc có thể tích là 30 cm3. Hỏi Nam có thể đổ đầy được nhiều nhất bao nhiêu cốc?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng thể tích của 3 chai nước là:

    0,75 x 3 = 2,25 (lít) = 2 250 cm3 

    Nam có thể đổ đầy nhiều nhất số cốc là:

    2 250 : 30 = 75 (cốc)

    Đáp số: 75 cốc.

  • Câu 5: Vận dụng
    Buổi sáng chú Tư thu hoạch được 16,8 tạ nhãn và bằng một nửa số nhãn chú thu hoạch vào buổi chiều. Sau đó chú di chuyển số nhãn về bằng 6 chuyến xe ô tô.

    Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.

    Đáp án là:

    Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.

     Bài giải

    Buổi chiều chú Tư thu hoạch được:

    16,8 x 2 = 33,6 (tạ)

    Chú Tư thu hoạch được tất cả số nhãn là:

    16,8 + 33,6 = 50,4 (tạ)

    Trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được số tạ nhãn là:

    50,4 : 6 = 8,4 (tạ)

    Đáp số: 8,4 tạ.

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Trong một hộp nhỏ đựng một số hình gồm hình tam giác, hình vuông, hình tròn. Không nhìn vào hộp, Hà lấy ra một hình và quan sát rồi bỏ lại vào hộp. Thực hiện liên tục như vậy 15 lần, ta có kết quả:

     • Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện hình tròn xuất hiện là \frac{4}{3}

    • Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và tổng số lần lấy hình là \frac{4}{15}

    Geometry

    Vậy số lần xảy ra sự kiện hình vuông xuất hiện là 8 lần

    Đáp án là:

    Trong một hộp nhỏ đựng một số hình gồm hình tam giác, hình vuông, hình tròn. Không nhìn vào hộp, Hà lấy ra một hình và quan sát rồi bỏ lại vào hộp. Thực hiện liên tục như vậy 15 lần, ta có kết quả:

     • Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện hình tròn xuất hiện là \frac{4}{3}

    • Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và tổng số lần lấy hình là \frac{4}{15}

    Geometry

    Vậy số lần xảy ra sự kiện hình vuông xuất hiện là 8 lần

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Viết số thập phân nhỏ nhất có các chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của số đó bằng 12.

    Book

    Số đó là 0,1236

    Đáp án là:

    Viết số thập phân nhỏ nhất có các chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của số đó bằng 12.

    Book

    Số đó là 0,1236

  • Câu 8: Thông hiểu
    Biểu đồ quạt tròn dưới đây cho biết môn học yêu thích của 40 học sinh lớp 5A

    Số học sinh không thích môn Mĩ thuật và Thể dục là:

    Hướng dẫn:

     Tỉ số phần trăm số học sinh không thích môn Mĩ thuật và Thể dục là:

    20% + 60% = 80%

    Số học sinh không thích môn Mĩ thuật và Thể dục là:

    40 x 80% = 32 (học sinh)

    Đáp số: 32 học sinh.

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một người có 200 kg gạo. Lần đầu người đó bán 25% số gạo, lần sau bán 60% số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần bán, người đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Người đó còn lại 60 kg gạo.

    Đáp án là:

    Một người có 200 kg gạo. Lần đầu người đó bán 25% số gạo, lần sau bán 60% số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần bán, người đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Người đó còn lại 60 kg gạo.

    Bài giải

    Lần đầu người đó bán số gạo là:

    200 x 25% = 50 (kg)

    Sau một lần bán, người đó còn số gạo là:

    200 – 50 = 150 (kg)

    Lần sau người đó bán được số gạo là:

    150 x 60% = 90 (kg)

    Sau hai lần bán, người đó còn lại số ki-lô-gam gạo là:

    150 – 90 = 60 (kg)

    Đáp số: 60 kg.

  • Câu 10: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256} 

    =\frac{100-(0,5\times20)\times(40\times0,25)\times(5\times0,2)}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-10\times10\times1}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-100}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{0}{1+2+4+8+...+128+256}=0

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án sai.
  • Câu 12: Nhận biết
    Số?
    s165 km144,75 km32 km
    v60 km/h38,6 km/h12,8 km/h
    t2,75 giờ3,75 giờ0,25 giờ
    Đáp án là:
    s165 km144,75 km32 km
    v60 km/h38,6 km/h12,8 km/h
    t2,75 giờ3,75 giờ0,25 giờ
  • Câu 13: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một đội văn nghệ của khối lớp 5 có số bạn nam ít hơn số bạn nữ là 12 bạn, số bạn nữ bằng \frac{11}{5} số bạn nam. Hỏi đội văn nghệ đó có bao nhiêu bạn nữ, bao nhiêu bạn nam?

    Đội văn nghệ có 22 bạn nữ, 11 bạn nam.

    Đáp án là:

    Một đội văn nghệ của khối lớp 5 có số bạn nam ít hơn số bạn nữ là 12 bạn, số bạn nữ bằng \frac{11}{5} số bạn nam. Hỏi đội văn nghệ đó có bao nhiêu bạn nữ, bao nhiêu bạn nam?

    Đội văn nghệ có 22 bạn nữ, 11 bạn nam.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    11 - 5 = 6 (phần)

    Đội văn nghệ có số bạn nữ là:

    12 : 6 x 11 = 22 (bạn)

    Đội văn nghệ có số bạn nam là: 

    22 - 12 = 10 (bạn)

    Đáp số: 22 bạn nữ, 10 bạn nam

  • Câu 14: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Mẹ Nam sinh Nam năm 27 tuổi. Sau 5 năm nữa, số tuổi của mẹ Nam gấp 4 lần số tuổi của Nam. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

    Reading

    Hiện nay, mẹ Nam 31 tuổi, Nam 4 tuổi.

    Đáp án là:

    Mẹ Nam sinh Nam năm 27 tuổi. Sau 5 năm nữa, số tuổi của mẹ Nam gấp 4 lần số tuổi của Nam. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

    Reading

    Hiện nay, mẹ Nam 31 tuổi, Nam 4 tuổi.

    Ta có sơ đồ:

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    27 : 3 = 9 

    Số tuổi của mẹ sau 5 năm nữa là:

    9 x 4 = 36 (tuổi)

    Số tuổi của mẹ Nam hiện nay là:

    36 - 5 = 31 (tuổi)

    Số tuổi của Nam hiện nay là: 

    31 - 27 = 4 (tuổi)

    Đáp số: Mẹ Nam: 31 tuổi

    Nam: 4 tuổi.

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số phần trăm của 45 kg và 3 tạ là:

    Hướng dẫn:

     Ta có: 3 tạ = 300 kg

    Vậy tỉ số phần trăm của 45 kg và 3 tạ là: 

    45 : 300 = 0,15 = 15%

  • Câu 16: Thông hiểu
    Bác Mai có 20 lít sữa, bác rót đều vào 8 chai. Vậy bác Mai cần số lít sữa để rót đều vào 16 chai như thế là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Mỗi chai đựng số lít sữa là:

    20 : 8 = 2,5 (lít)

    Số lít sữa để đựng vào 16 chai là:

    2,5 x 16 = 40 (lít)

    Đáp số: 40 lít.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một trường Tiểu học có 600 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 56% số học sinh toàn trường. Hỏi trường Tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nam?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số học sinh nữ của trường là:

    600 x 56% = 336 (học sinh)

    Số học sinh nam của trường là:

    600 – 336 = 264 (học sinh)

    Đáp số: 264 học sinh.

  • Câu 18: Nhận biết
    Phép tính 93,54 - 15,08 có kết quả là:
  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích xung quanh của hình lập phương sẽ thay đổi thế nào nếu giảm cạnh đi 2 lần?

    Hướng dẫn:

    Ta có: Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4.

    Khi chiều cao giảm 2 lần thì diện tích mặt đáy giảm đi 4 lần nên diện tích xung quanh giảm đi 4 lần.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Phép tính có kết quả nhỏ nhất trong các phép tính sau là:

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (45%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo