Chữ số ở hàng phần mười của số thập phân “Hai mươi phẩy mười bảy” là:

Chữ số ở hàng phần mười của số thập phân “Hai mươi phẩy mười bảy” là:

Tìm hai số sao cho tổng và thương của của chúng đều bằng 0,25.

Hai số đó là 0,2||0,25 và 0,25||0,2
Tìm hai số sao cho tổng và thương của của chúng đều bằng 0,25.

Hai số đó là 0,2||0,25 và 0,25||0,2
Gọi hai số đó là a và b.
Theo đề bài ta có:
a + b = 0,25 và a : b = 0,25 =
Tức là a bằng b
Ta có sơ đồ:

Vậy a = 0,25 : (1 + 4) = 0,05
b = 0,25 - 0,05 = 0,2
Tính nhanh:

Kết quả bằng 0
Tính nhanh:

Kết quả bằng 0
Một cửa hàng có 250 m vải. Buổi sáng cửa hàng bán được 34% số vải đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải?

Cửa hàng còn lại 165 m vải.
Một cửa hàng có 250 m vải. Buổi sáng cửa hàng bán được 34% số vải đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải?

Cửa hàng còn lại 165 m vải.
Bài giải
Buổi sáng cửa hàng bán được số mét vải là:
250 x 34% = 85 (m)
Cửa hàng còn lại số mét vải là:
250 - 85 = 165 (m)
Đáp số: 165 m vải.
Một cửa hàng sau khi bán được 7,6 tạ muối, cửa hàng chia đều số muối còn lại vào 23 bao, mỗi bao 0,8 tạ muối. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam muối?

Trước khi bán, cửa hàng có 2600 || 2 600 kg muối.
Một cửa hàng sau khi bán được 7,6 tạ muối, cửa hàng chia đều số muối còn lại vào 23 bao, mỗi bao 0,8 tạ muối. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam muối?

Trước khi bán, cửa hàng có 2600 || 2 600 kg muối.
Bài giải
Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam muối là:
0,8 x 23 = 18,4 (tạ)
Trước khi bán, cửa hàng có số ki-lô-gam muối là:
18,4 + 7,6 = 26 (tạ) = 2 600 kg
Đáp số: 2 600 kg muối.
4 giờ = 240 phút
3 ngày = 72 giờ
5 tuần = 35 ngày
4 giờ = 240 phút
3 ngày = 72 giờ
5 tuần = 35 ngày
Cho hình hộp chữ nhật như hình bên dưới, có AB = 10 cm. Diện tích mặt đáy MNPQ là 80 cm2, diện tích mặt bên AMQD là 32 cm2. Tính chiều cao của hình hộp chữ nhật.

Ta có AB = MN = 10 cm
Chiều rộng hình hộp chữ nhật là:
80 : 10 = 8 (cm)
Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:
32 : 8 = 4 (cm)
Đáp số: 4 cm
Độ dài một cạnh đáy của tờ giấy đó là 0,9 m.
Độ dài một cạnh đáy của tờ giấy đó là 0,9 m.
Bài giải
Diện tích hình vuông là:
30 x 30 = 900 (cm2) = 0,09 m2
Diện tích hình tam giác là:
0,09 x 3 = 0,27 (m2)
Độ dài một cạnh đáy ứng với chiều cao là:
0,27 x 2 : 0,6 = 0,9 (m)
Đáp số: 0,9 (m)
Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.
Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.
Bài giải
Buổi chiều chú Tư thu hoạch được:
16,8 x 2 = 33,6 (tạ)
Chú Tư thu hoạch được tất cả số nhãn là:
16,8 + 33,6 = 50,4 (tạ)
Trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được số tạ nhãn là:
50,4 : 6 = 8,4 (tạ)
Đáp số: 8,4 tạ.
Dưới đây là bảng kết quả điều tra về sở thích ăn các loại hoa quả của học sinh lớp 5A

Loại quả nào có nhiều học sinh thích ăn nhất?

3 hình

3 hình
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 - 1 = 2 (phần)
Giá trị của một phần là:
8 : 2 = 4 (tuổi)
Tuổi anh hiện nay là:
4 x 3 = 12 (tuổi)
Tuổi anh 3 năm nữa là:
12 + 3 = 15 (tuổi)
Tuổi em 3 năm nữa là:
15 - 8 = 7 (tuổi)
3 năm nữa, tỉ số của tuổi em và tuổi anh là: 7 : 15 hay
Thời gian trung bình người đó đánh bóng một cái ghế là 0,56giờ.
Thời gian trung bình người đó đánh bóng một cái ghế là 0,56giờ.
Đổi 2 giờ 48 phút = 2,8 giờ
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 1 = 5 (phần)
Thời gian trung bình người đó đánh bóng một cái ghế là:
2,8 giờ : 5 = 0,56 (giờ)
Đáp số: 0,56 giờ.
Bài giải
Độ dài cạnh thứ hai là:
10,9 + 5,2 = 16,1 (dm)
Chu vi hình tam giác là:
10,9 + 16,1 + 12,75 = 39,75 (dm)
Đáp số: 39,75 dm.
Bài giải
Tỉ số phần trăm số học sinh giỏi của lớp 5A là:
18 : 30 = 0,6 = 60%
Tỉ số phần trăm số học sinh giỏi của lớp 5B là:
24 : 40 = 0,6 = 60%
Vậy hai lớp có tỉ lệ học sinh giỏi bằng nhau.
Tỉ số của 2 và 33 là:

| Sự kiện | 2 đỏ | 1 xanh, 1 đỏ | 1 đỏ, 1 đen | 1 xanh, 1 đen |
| Số lần | 6 | 3 | 4 | 7 |
Tỉ số của số lần không có bút màu đỏ xuất hiện và tổng số lần lấy bút là:
| 7 |
| 20 |
| Sự kiện | 2 đỏ | 1 xanh, 1 đỏ | 1 đỏ, 1 đen | 1 xanh, 1 đen |
| Số lần | 6 | 3 | 4 | 7 |
Tỉ số của số lần không có bút màu đỏ xuất hiện và tổng số lần lấy bút là:
| 7 |
| 20 |
Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng số quả lê.
Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.
Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng số quả lê.
Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần là:
20 : 4 = 5 (quả)
Trong giỏ có số quả cam là:
5 x 1 = 5 (quả)
Trong giỏ có số quả lê là:
5 x 3 = 15 (quả)
Đáp số: 5 quả cam và 15 quả lê.
Hình lập phương có bao nhiêu cạnh?

Đang tải...
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: