Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 2 Ôn tập các phép tính với số tự nhiên - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Giá trị của biểu thức 7 285 + (201 806 - 161 081) : 15 là: 

    Book

    Vậy giá trị của biểu thức là 10 000||10000

    Đáp án là:

    Giá trị của biểu thức 7 285 + (201 806 - 161 081) : 15 là: 

    Book

    Vậy giá trị của biểu thức là 10 000||10000

     7 285 + (201 806 - 161 081) : 15

    = 7 285 + 40 725 : 15

    = 7 285 + 2 715

    = 10 000

  • Câu 2: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    515 + 4 418 + 4 485

    Đáp án: 9418||9 418

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    515 + 4 418 + 4 485

    Đáp án: 9418||9 418

     515 + 4 418 + 4 485

    = (515 + 4 485) + 4 418

    = 5 000 + 4 418

    = 9 418

  • Câu 3: Thông hiểu
    Điền vào ô trống

    Một hình chữ nhật có chu vi là 84 cm, chiều dài hơn chiều rộng 8 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.

    School

    Diện tích của hình chữ nhật là 425 cm2.

    Đáp án là:

    Một hình chữ nhật có chu vi là 84 cm, chiều dài hơn chiều rộng 8 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.

    School

    Diện tích của hình chữ nhật là 425 cm2.

     Bài giải

    Nửa chu vi của hình chữ nhật là:

    84 : 2 = 42 (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    (42 + 8) : 2 = 25 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là: 

    42 - 25 = 17 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    25 x 17 = 425 (cm2)

    Đáp số: 425 cm2.

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Hai thùng chứa tất cả 258 lít dầu. Sau khi rót 35 lít dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất 8 lít dầu.

    Reading

    Vậy, lúc đầu thùng thứ nhất chứa 160 lít dầu, thùng thứ hai chứa 98 lít dầu.

    Đáp án là:

    Hai thùng chứa tất cả 258 lít dầu. Sau khi rót 35 lít dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất 8 lít dầu.

    Reading

    Vậy, lúc đầu thùng thứ nhất chứa 160 lít dầu, thùng thứ hai chứa 98 lít dầu.

    Bài giải

     Số lít dầu ở thùng thứ hai sau khi được rót thêm là:

    (258 + 8) : 2 = 133 (lít dầu)

    Lúc đầu, thùng thứ hai có số lít dầu là:

    133 - 35 = 98 (lít dầu)

    Lúc đầu, thùng thứ nhất có số lít dầu là:

    258 - 98 = 160 (lít dầu)

    Đáp số: Thùng thứ nhất: 160 lít dầu

    Thùng thứ hai: 98 lít dầu

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tính giá trị của biểu thức:

    1 496 : (213 - 145) + 528

  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 78. Tổng của số thứ hai và số thứ ba là 60. Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là 72. Tìm ba số đó.

    Book

    Số thứ nhất là 45

    Số thứ hai là 33

    Số thứ ba là 27

    Đáp án là:

    Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 78. Tổng của số thứ hai và số thứ ba là 60. Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là 72. Tìm ba số đó.

    Book

    Số thứ nhất là 45

    Số thứ hai là 33

    Số thứ ba là 27

    Bài giải

    Tổng của ba số đó là:

    (78 + 60 + 72) : 2 = 105

    Số thứ nhất là:

    105 - 60 = 45

    Số thứ hai là:

    105 - 72 = 33

    Số thứ ba là:

    105 - 78 = 27

    Đáp số: Số thứ nhất là 45

    Số thứ hai là 33

    Số thứ ba là 27.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tính giá trị của biểu thức a x (b + c) với a = 134; b = 7 và c = 5.

    Elearning

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính hợp lí biểu thức sau:

    6 205 x 29 + 75 x 6 205 - 6 205 x 4

    Education

    Kết quả là: 620 500||620500

    Đáp án là:

    Tính hợp lí biểu thức sau:

    6 205 x 29 + 75 x 6 205 - 6 205 x 4

    Education

    Kết quả là: 620 500||620500

     6 205 x 29 + 75 x 6 205 - 6 205 x 4

    = 6 205 x (29 + 75 - 4)

    = 6 205 x 100

    = 620 500

  • Câu 9: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính:

    School

    - \begin{array}{{20}{c}}{\text{541 746}}\\ {\underline {\text{  106 091 } } }\end{array}
    435 655||435655
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính:

    School

    - \begin{array}{{20}{c}}{\text{541 746}}\\ {\underline {\text{  106 091 } } }\end{array}
    435 655||435655
  • Câu 10: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính:

    Book

    + \begin{array}{{20}{c}}{\text{614 742}}\\ {\underline {\ \text{  29 185} } }\end{array}
    643 927||643927
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính:

    Book

    + \begin{array}{{20}{c}}{\text{614 742}}\\ {\underline {\ \text{  29 185} } }\end{array}
    643 927||643927
  • Câu 11: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối phép tính với kết quả thích hợp.

    791 325 + 80 095
    235 967 – 18 275
    195 x 23
    19 110 : 78
    871 420
    217 692
    4 485
    245
    Đáp án đúng là:
    791 325 + 80 095
    235 967 – 18 275
    195 x 23
    19 110 : 78
    871 420
    217 692
    4 485
    245
  • Câu 12: Thông hiểu
    Mẹ mua cho Minh một chiếc áo và một chiếc quần có giá là 580 000 đồng, biết giá tiền của áo rẻ hơn giá tiền của quần 80 000 đồng. Tính giá tiền của áo và quần.

    Book

    Vậy giá áo là 250 000||250000 đồng; giá quần là 330000||330 000 đồng.

    Đáp án là:

    Book

    Vậy giá áo là 250 000||250000 đồng; giá quần là 330000||330 000 đồng.

     Giá tiền của chiếc áo là: 

    (580 000 - 80 000) : 2 = 250 000 (đồng)

    Giá tiền của chiếc quần là:

    250 000 + 80 000 = 330 000 (đồng)

    Đáp số: Áo: 250 000 đồng.

    Quần: 330 000 đồng.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong số 7 582 691, giá trị của chữ số 5 hơn giá trị của chữ số 2 số đơn vị là:

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tính bằng cách thuận tiện.

    225 x 4 x 2 x 25

    Hướng dẫn:

     225 x 4 x 2 x 25

    = (225 x 2) x (4 x 25)

    = 450 x 100

    = 45 000

  • Câu 15: Thông hiểu
    Một cửa hàng có 5 bao gạo tẻ với khối lượng 295 kg và 8 bao gạo nếp với khối lượng 420 kg. Hỏi trung bình mỗi bao gạo cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Book

    Trung bình mỗi bao gạo nặng 55 kg.

    Đáp án là:

    Book

    Trung bình mỗi bao gạo nặng 55 kg.

     Cửa hàng có số bao gạo là:

    5 + 8 = 13 (bao)

    Trung bình mỗi bao có số ki-lô-gam gạo là:

    (295 + 420) : 13 = 55 (kg)

    Đáp số: 55 kg.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Biết trung bình cộng của hai số là 36 và một số hạng là 17. Số hạng còn lại là:
    Hướng dẫn:

    Tổng của hai số là: 

    36 x 2 = 72

    Số hạng còn lại là:

    72 - 17 = 55

    Đáp số: 55

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

     Có 15 bạn cùng mua một loại vở như nhau hết 75 000 đồng. Giá tiền của mỗi quyển vở là: 

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Giá tiền của mỗi quyển vở là:

    75 000 : 15 = 5 000 (đồng)

    Đáp số: 5 000 đồng.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Mẹ đi chợ mua 3 kg táo với giá 35 000 đồng/kg và 2 kg xoài với giá 45 000 đồng/kg. Hỏi mẹ phải trả cho người bán hàng bao nhiêu tiền?

    Back to school

    Đáp án: Mẹ phải trả cho người bán hàng 195 000||195000 đồng.

    Đáp án là:

    Mẹ đi chợ mua 3 kg táo với giá 35 000 đồng/kg và 2 kg xoài với giá 45 000 đồng/kg. Hỏi mẹ phải trả cho người bán hàng bao nhiêu tiền?

    Back to school

    Đáp án: Mẹ phải trả cho người bán hàng 195 000||195000 đồng.

    Mẹ mua 3 kg táo hết số tiền là:

    35 000 x 3 = 105 000 (đồng)

    Mẹ mua 2 kg xoài hết số tiền là:

    45 000 x 2 = 90 000 (đồng)

    Mẹ phải trả người bán hàng số tiền là:

    105 000 + 90 000 = 195 000 (đồng)

    Đáp số: 195 000 đồng.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tính giá trị của biểu thức:

    7 285 + (201 806 - 161 081) : 15

    Vậy giá trị của biểu thức là 10 000||10000

    Đáp án là:

    Tính giá trị của biểu thức:

    7 285 + (201 806 - 161 081) : 15

    Vậy giá trị của biểu thức là 10 000||10000

     7 285 + (201 806 - 161 081) : 15

    = 7 285 + 40 725 : 15

    = 7 285 + 2 715

    = 10 000

  • Câu 20: Thông hiểu
    Một kệ sách có ba tầng, biết tổng số sách của tầng thứ nhất và tầng thứ hai là 314 cuốn sách, số sách của tầng thứ ba là 154 cuốn sách. Hỏi trung bình mỗi tầng có bao nhiêu cuốn sách?

    Book

    Hướng dẫn:

    Bài giải 

    Trung bình mỗi tầng có số cuốn sách là:

    (314 + 154) : 3 = 156 (cuốn)

    Đáp số: 156 cuốn sách.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (15%):
    2/3
  • Thông hiểu (75%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo