Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Dễ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số là 350 và tỉ số của hai số là \frac{2}{3}.

    Elearning

    Vậy hai số đó là ................................................................................................

    Đáp án là:

    Tổng của hai số là 350 và tỉ số của hai số là \frac{2}{3}.

    Elearning

    Vậy hai số đó là ................................................................................................

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    350 : 5 = 70 

    Số bé là:

    70 x 2 = 140 

    Số lớn là: 70 x 3 = 210

    Đáp số: Số bé: 140; Số lớn: 210

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm số lớn, biết tổng của hai số đó 45,6 và số lớn bằng \frac{3}{2} số bé. 

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 2 = 5 (phần)

    Số lớn là:

    45,6 : 5 x 3 = 27,36 

    Đáp số: 27,36

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một hình chữ nhật có chu vi là 114 cm, biết chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Vậy diện tích hình chữ nhật là: 

    Study

    .................. cm2 

    Đáp án là:

    Một hình chữ nhật có chu vi là 114 cm, biết chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Vậy diện tích hình chữ nhật là: 

    Study

    .................. cm2 

     Bài giải

    Nửa chu vi hình chữ nhật là:

    114 : 2 = 57 (cm)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 1 = 3 (phần)

    Giá trị một phần hay chiều rộng hình chữ nhật là:

    57 : 3 = 19 (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    19 x 2 = 38 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    38 x 19 = 722 (cm2)

    Đáp số: 722 cm2.

  • Câu 4: Nhận biết
    Hoàn thành bảng sau.
    Tổng của hai số Tỉ số của hai số Số lớn Số bé
    253 \frac{4}{7} .................. ............
    259 \frac{5}{2} .................. ............
    Đáp án là:
    Tổng của hai số Tỉ số của hai số Số lớn Số bé
    253 \frac{4}{7} .................. ............
    259 \frac{5}{2} .................. ............
  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Cho sơ đồ:

    Hai số đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 1 = 6 (phần)

    Số bé là:

    78 : 6 = 13

    Số lớn là:

    13 x 5 = 65

    Đáp số: 13 và 65.

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó là 81 và \frac{2}{7}.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 7 = 9 (phần)

    Số lớn là:

    81 : 9 x 7 = 63

    Số bé là:

    81 - 63 = 18

    Đáp số: 18 và 63.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong tháng Một và tháng Hai, một cửa hàng bán được 1 600 đôi giày. Số đôi giày cửa hàng bán được trong tháng Một bằng \frac{3}{5} số đôi giày cửa hàng bán được trong tháng Hai. Vậy số đôi giày cửa hàng bán được trong tháng Một là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    1 600 : 8 = 200 (đôi)

    Tháng Một cửa hàng bán được số đôi giày là:

    200 x 3 = 600 (đôi)

    Đáp số: 600 đôi.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Một khu đô thị hình chữ nhật có chu vi là 20 km, biết chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Diện tích của khu đô thị đó là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Nửa chu vi khu đô thị là:

    20 : 2 = 10 (km)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 1 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay chiều rộng khu đô thị là:

    10 : 5 = 2 (km)

    Chiều dài của khu đô thị là:

    2 x 4 = 8 (km)

    Diện tích của khu đô thị là:

    8 x 2 = 16 (km2)

    Đáp số: 16 km2.

  • Câu 9: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số bằng 125. Tỉ số của hai số là \frac23. Tìm hai số đó. 

     

    Số bé là ............

    Số lớn là ............

    Đáp án là:

    Tổng của hai số bằng 125. Tỉ số của hai số là \frac23. Tìm hai số đó. 

     

    Số bé là ............

    Số lớn là ............

     Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    125 : 5 = 25

    Số bé là:

    25 x 2 = 50

    Số lớn là:

    25 x 3 = 75

    Đáp số: Số bé: 50

    Số lớn: 75

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

     Biết hai số có tổng bằng 45 và tỉ số của hai số là \frac{2}{7}. Vậy số lớn là:

    Underline

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 7 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    45 : 9 = 5

    Số lớn là:

    5 x 7 = 35 

    Đáp số: 35

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (70%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo