Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 44: Luyện tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Một nhà máy sản xuất 5 000 sản phẩm mỗi ngày. Trong số đó có 4% là sản phẩm bị lỗi. Trong số sản phẩm bị lỗi đó, có 25% là lỗi nghiêm trọng. Hỏi mỗi ngày có bao nhiêu sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng?

    Mỗi ngày có 50 sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng.

    Đáp án là:

    Mỗi ngày có 50 sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng.

     Bài giải

    Mỗi ngày có số sản phẩm bị lỗi là:

    5 000 x 4% = 200 (sản phẩm)

    Mỗi ngày có số sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng là:

    200 x 25% = 50 (sản phẩm)

    Đáp số: 50 sản phẩm.

  • Câu 2: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? 

    Education

    Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.

    Đáp án là:

    Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? 

    Education

    Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.

     Bài giải

    Dũng hơn Bình số viên bi là:

    15 x 2 = 30 (viên bi)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay số viên bi của Bình là:

    30 : 3 = 10 (viên bi)

    Số viên bi của Dũng là:

    10 x 4 = 40 (viên)

    Đáp số: Dũng có 40 viên bi

    Bình có 10 viên bi.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

     Hai số có trung bình cộng là 999 và số lớn bằng \frac{7}{2} số bé. Hiệu của hai số đó là:

    Education

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Tổng của hai số là:

    999 x 2 = 1 998

    Tổng số phần bằng nhau là:

    7 + 2 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    1 998 : 9 = 222

    Số bé là:

    222 x 2 = 444

    Số lớn là: 

    222 x 7 = 1 554

    Hiệu của hai số là:

    1 554 - 444 = 1 110

    Đáp số: 1 110.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số phần trăm của 45 và 23 là:

    Mẫu: 33 : 59 = 0,5593... = 55,93% (Thương chỉ lấy 4 chữ số ở phần thập phân)

    Hướng dẫn:

     Ta có: 45 : 33 = 1,9565... = 195,65%

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Số viên kẹo của Nam bằng \frac{3}{4} số viên kẹo của Hùng. Nếu Hùng cho Nam 5 viên kẹo thì số kẹo của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu Nam có bao nhiêu viên kẹo?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Lúc đầu Hùng hơn Nam số viên kẹo là:

    5 x 2 = 10 (viên)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 3 = 1 (phần)

    Lúc đầu Nam có số viên kẹo là:

    10 : 1 x 3 = 30 (viên)

    Đáp số: 30 viên

  • Câu 6: Vận dụng
    Khoảng cách từ nhà Lan tới trường trên một bản đồ là 10 cm. Thực tế, nhà Lan cách trường 2 km. Vậy bản đồ này được vẽ theo tỉ lệ:
    Hướng dẫn:

    Ta có: 2 km = 200 000 cm

    Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ: 10 : 200 000 = 1 : 20 000

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong hộp có 3 bút đỏ và 7 bút xanh.

    Learning

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Trong vườn nhà Mai có tất cả 25 cây cam và bưởi. Trong đó số cây cam bằng \frac{3}{5} tổng số cây. Hỏi tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là bao nhiêu? 

    Tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là 3 : 2 || 3:2

    Đáp án là:

    Trong vườn nhà Mai có tất cả 25 cây cam và bưởi. Trong đó số cây cam bằng \frac{3}{5} tổng số cây. Hỏi tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là bao nhiêu? 

    Tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là 3 : 2 || 3:2

     Trong vườn có số cây cam là:

    25\times35=15 (cây)

    Trong vườn có số cây bưởi là:

    25 - 15 = 10 (cây)

    Vậy tỉ số của số cây cam và số cây bưởi là \frac{15}{10}=\frac{3}{2} (hoặc 15 : 10 = 3 : 2)

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Người ta cắt một đoạn dây thành hai đoạn. Đoạn thứ nhất dài 37 cm, đoạn thứ hai dài hơn đoạn thứ nhất 6 cm. Hỏi đoạn dây thứ hai bằng bao nhiêu phần trăm đoạn dây ban đầu?

    Đoạn dây thứ hai bằng 53,75% đoạn dây ban đầu.

    Đáp án là:

    Người ta cắt một đoạn dây thành hai đoạn. Đoạn thứ nhất dài 37 cm, đoạn thứ hai dài hơn đoạn thứ nhất 6 cm. Hỏi đoạn dây thứ hai bằng bao nhiêu phần trăm đoạn dây ban đầu?

    Đoạn dây thứ hai bằng 53,75% đoạn dây ban đầu.

     Bài giải

    Độ dài đoạn dây thứ hai là:

    37 + 6 = 43 (cm)

    Độ dài đoạn dây ban đầu là: 

    37 + 43 = 80 (cm)

    Đoạn dây thứ hai bằng số phần trăm đoạn dây ban đầu là:

    43 : 80 = 0,5375 (cm) = 53,75%

    Đáp số: 53,75%

  • Câu 10: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả theo thứ tự lần lượt là: 

    45 xe máy; 50 xe đạp; 30 xe ô tô.

    Tính tỉ số phần trăm các loại phương tiện đến trường của học sinh Khối Năm.

    Phương tiện Xe máy Xe đạp Ô tô
    Tỉ số phần trăm 36% 40% 24%
    Đáp án là:

    Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả theo thứ tự lần lượt là: 

    45 xe máy; 50 xe đạp; 30 xe ô tô.

    Tính tỉ số phần trăm các loại phương tiện đến trường của học sinh Khối Năm.

    Phương tiện Xe máy Xe đạp Ô tô
    Tỉ số phần trăm 36% 40% 24%

     Bài giải

    Khối Năm có số học sinh là:

    45 + 50 + 30 = 125 (học sinh)

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi xe máy là:

    45 : 125 = 0,36 = 36%

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi xe đạp là:

    50 : 125 = 0,4 = 40%

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi ô tô là:

    100% – 36% – 40% = 24%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo