Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 44: Luyện tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số phần trăm của 18 m và 25 m là:

    Education

    Hướng dẫn:

     Ta có: 18 : 25 = 0,72 = 72%

    Vậy tỉ số phần trăm của 18 m và 25 m là 72%.

  • Câu 2: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? 

    Education

    Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.

    Đáp án là:

    Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? 

    Education

    Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.

     Bài giải

    Dũng hơn Bình số viên bi là:

    15 x 2 = 30 (viên bi)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay số viên bi của Bình là:

    30 : 3 = 10 (viên bi)

    Số viên bi của Dũng là:

    10 x 4 = 40 (viên)

    Đáp số: Dũng có 40 viên bi

    Bình có 10 viên bi.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một túi chứa 10 viên bi đỏ, 20 viên bi trắng và 50 viên bi vàng. Hỏi bao nhiêu phần trăm số bi không phải bi trắng?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Có tất cả số viên bi là:

    10 + 20 + 50 = 80 (viên)

    Số viên bi không phải bi trắng là:

    10 + 50 = 60 (viên bi)

    Tỉ số phần trăm số viên bi không phải bi trắng là:

    60 : 80 = 0,75 = 75%

    Đáp số: 75%

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm tỉ số của hai số, biết \frac{1}{5} số thứ nhất bằng \frac{2}{3} số thứ hai.

    Education

    Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là:

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng đang bán hàng với giá sản phẩm là 50 000 đồng quyết định tăng giá 10%. Hỏi người đó bán hàng với giá mới là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cửa hàng đã tăng thêm số tiền là:

    50 000 x 10% = 5 000 (đồng)

    Người đó bán hàng với giá mới là:

    50 000 + 5 000 = 55 000 (đồng)

    Đáp số: 55 000 đồng.

  • Câu 6: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số là số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số. Biết số lớn gấp 8 lần số bé. Tìm hai số đó.

    School

    Hai số đó là 800||100100||800

    Đáp án là:

    Tổng của hai số là số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số. Biết số lớn gấp 8 lần số bé. Tìm hai số đó.

    School

    Hai số đó là 800||100100||800

    Số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số là 900

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 8 = 9 (phần)

    Số bé là:

    900 : 9 x 1 = 100 

    Số lớn là: 

    900 - 100 = 800

    Đáp số: 100 và 800

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng bán được số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là 60 kg. Biết rằng cửa hàng bán số gạo nếp bằng \frac{6}{7} số gạo tẻ. Tính số tiền bán mỗi loại gạo, biết giá tiền mỗi ki-lô-gam gạo nếp và gạo tẻ lần lượt là 32 000 đồng và 23 000 đồng.

    Số tiền bán gạo tẻ nếp là 11 520 000||11520000 đồng

    Số tiền bán gạo tẻ là 9 660 000||9660000 đồng.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng bán được số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là 60 kg. Biết rằng cửa hàng bán số gạo nếp bằng \frac{6}{7} số gạo tẻ. Tính số tiền bán mỗi loại gạo, biết giá tiền mỗi ki-lô-gam gạo nếp và gạo tẻ lần lượt là 32 000 đồng và 23 000 đồng.

    Số tiền bán gạo tẻ nếp là 11 520 000||11520000 đồng

    Số tiền bán gạo tẻ là 9 660 000||9660000 đồng.

     Bài giải

    Hiệu phần bằng nhau là:

    7 - 6 = 1 (phần)

    Số ki-lô-gam gạo nếp đã bán là:

    60 : 1 x 6 = 360 (kg)

    Số ki-lô-gam gạo tẻ đã bán là:

    360 + 60 = 420 (kg)

    Số tiền bán gạo nếp là:

    360 x 32 000 = 11 520 000 (đồng)

    Số tiền bán gạo tẻ là:

    420 x 23 000 = 9 660 000 (đồng)

    Đáp số: 11 520 000 đồng gạo nếp;

    9 660 000 đồng gạo tẻ.

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một người khách du lịch đã đi quãng đường dài 2 450 km; 60% quãng đường đi bằng máy bay; 30% quãng đường đi bằng tàu và quãng đường còn lại người đó đi ô tô. Hỏi người đó đã đi bao nhiêu ki-lô-mét bằng ô tô?

    Người đó đi 245 km bằng ô tô.

    Đáp án là:

    Một người khách du lịch đã đi quãng đường dài 2 450 km; 60% quãng đường đi bằng máy bay; 30% quãng đường đi bằng tàu và quãng đường còn lại người đó đi ô tô. Hỏi người đó đã đi bao nhiêu ki-lô-mét bằng ô tô?

    Người đó đi 245 km bằng ô tô.

     Bài giải

    Phần trăm quãng đường người đó đi bằng ô tô là:

    100% - 60% - 30% = 10%

    Người đó đi số ki-lô-mét bằng ô tô là:

    2 450 x 10% = 245 (km)

    Đáp số: 245 km.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong hộp có 3 bút đỏ và 7 bút xanh.

    Learning

  • Câu 10: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 36 m và chiều rộng là 24 m được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 300. Hỏi trên bản đồ đó, hình chữ nhật có chu vi bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Back to school

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là 40 cm.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 36 m và chiều rộng là 24 m được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 300. Hỏi trên bản đồ đó, hình chữ nhật có chu vi bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Back to school

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là 40 cm.

     Bài giải

    Chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là:

    (36 + 24) x 2 = 120 (m) = 12 000 cm

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:

    12 000 : 300 = 40 (cm)

    Đáp số: 40 cm.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo