Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 7 Toán lớp 5 - Cơ bản

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):

    Mẫu: 0,12 = 12%

    0,35 = 35%

    0,318 = 31,8%

    0,004 = 0,4%

    Đáp án là:

    Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):

    Mẫu: 0,12 = 12%

    0,35 = 35%

    0,318 = 31,8%

    0,004 = 0,4%

  • Câu 2: Vận dụng
    Ba năm nữa tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi Linh. Linh kém mẹ 24 tuổi. Hỏi hiện nay mẹ bao nhiêu tuổi?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 1 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    24 : 4 = 6

    3 năm nữa tuổi của mẹ là:

    6 x 5 = 30 (tuổi)

    Tuổi mẹ hiện nay là:

    30 - 3 = 27 (tuổi)

    Đáp số: 27 tuổi.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng trong hai buổi bán được một số gạo, trong đó số gạo buổi sáng bán được gấp 3 lần số gạo buổi chiều bán được. Vậy tỉ số của số bán được buổi chiều và số gạo bán được trong cả hai buổi là: 

    Reading book

  • Câu 4: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Sân khấu trường em dạng hình chữ nhật có chiều dài 10 m, chiều rộng 6 m. Bạn Mi đã vẽ sân khấu đó trên bản đồ 1 : 200. Hỏi trên bản đồ, độ dài mỗi cạnh sân khấu là bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Engineer

    Trên bản đồ, sân khấu có chiều dài 5 cm và chiều rộng 3 cm.

    Đáp án là:

    Sân khấu trường em dạng hình chữ nhật có chiều dài 10 m, chiều rộng 6 m. Bạn Mi đã vẽ sân khấu đó trên bản đồ 1 : 200. Hỏi trên bản đồ, độ dài mỗi cạnh sân khấu là bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Engineer

    Trên bản đồ, sân khấu có chiều dài 5 cm và chiều rộng 3 cm.

     Bài giải

    Đổi 10 m = 1 000 cm, 6 m = 600 cm

    Chiều dài sân khấu trên bản đồ là:

    1 000 : 200 = 5 (cm)

    Chiều rộng sân khấu trên bản đồ là:

    600 : 200 = 3 (cm)

    Đáp số: Chiều dài 5 cm; chiều rộng 3 cm.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Vườn nhà bác Tư có số cây bưởi nhiều hơn số cây xoài là 60 cây. Biết số cây xoài bằng \frac{2}{7} số cây bưởi. Hỏi nhà bác Tư có tất cả bao nhiêu cây?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cách 1: Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    60 : 5 = 12 (cây)

    Số cây xoài là:

    12 x 2 = 24 (cây)

    Số cây bưởi là:

    12 x 7 = 84 (cây)

    Nhà bác Tư có tất cả só cây là:

    24 + 84 = 108 (cây)

    Đáp số: 108 cây.

    Cách 2: Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    60 : 5 = 12 (cây)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    7 + 2 = 9 (phần)

    Nhà bác Tư có tất cả só cây là:

    12 x 9 = 108 (cây)

    Đáp số: 108 cây.

  • Câu 6: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số bằng 125. Tỉ số của hai số là \frac23. Tìm hai số đó. 

     

    Số bé là 50

    Số lớn là 75

    Đáp án là:

    Tổng của hai số bằng 125. Tỉ số của hai số là \frac23. Tìm hai số đó. 

     

    Số bé là 50

    Số lớn là 75

     Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    125 : 5 = 25

    Số bé là:

    25 x 2 = 50

    Số lớn là:

    25 x 3 = 75

    Đáp số: Số bé: 50

    Số lớn: 75

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

     Tỉ số của 20 kg và 3 tạ là: 

    Book

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số phần trăm của 2 và 9 là:

    Hướng dẫn:

     Ta có: 2 : 9 = 0,2222... = 22,22%

  • Câu 9: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Trường tiểu học Quang Trung có 500 học sinh, trong đó có 275 học sinh nữ. Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường.

    Study

    Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường là 45% || 45 %

    Đáp án là:

    Trường tiểu học Quang Trung có 500 học sinh, trong đó có 275 học sinh nữ. Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường.

    Study

    Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường là 45% || 45 %

     Bài giải

    Trường tiểu học Quang Trung có số học sinh nam là:

    500 - 275 = 225 (học sinh)

    Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường là:

    225 : 500 = 0,45 = 45%

    Đáp số: 45%

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm số lớn, biết tổng của hai số đó 45,6 và số lớn bằng \frac{3}{2} số bé. 

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 2 = 5 (phần)

    Số lớn là:

    45,6 : 5 x 3 = 27,36 

    Đáp số: 27,36

  • Câu 11: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Trong lọ có tất cả 24 viên bi, trong đó số viên bi đỏ bằng \frac1 {5} số viên bi vàng.

    Sách

    Vậy số viên bi đỏ có trong lọ là 4 viên.

    Đáp án là:

    Trong lọ có tất cả 24 viên bi, trong đó số viên bi đỏ bằng \frac1 {5} số viên bi vàng.

    Sách

    Vậy số viên bi đỏ có trong lọ là 4 viên.

     Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau:

    1 + 5 = 6 (phần)

    Số viên bi đỏ là:

    24 : 6 x 1 = 4 (viên)

    Đáp số: 4 viên

  • Câu 12: Vận dụng
    Năm nay tổng số tuổi của hai anh em là 12 tuổi. Biết số tuổi của anh gấp 3 lần số tuổi của em. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì anh 15 tuổi?
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 1 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    12 : 4 = 3 (tuổi)

    Năm nay tuổi của anh là:

    3 x 3 = 9 (tuổi)

    Số năm nữa để anh 15 tuổi là:

    15 - 9 = 6 (năm)

    Đáp số: 6 năm.

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, độ dài 4 cm ứng với độ dài thật nào cho dưới đây?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Độ dài thật ứng với 4 cm trên bản đồ là:

    10 000 x 4 = 40 000 (cm) = 400 m

    Đáp số: 400 m.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng trong một ngày đã bán 63 yến gạo, trong đó số gạo nếp bằng \frac{4}{3} số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu số yến mỗi loại?

    School

    Cửa hàng bán được 36 yến gạo nếp và 27 yến gạo tẻ.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng trong một ngày đã bán 63 yến gạo, trong đó số gạo nếp bằng \frac{4}{3} số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu số yến mỗi loại?

    School

    Cửa hàng bán được 36 yến gạo nếp và 27 yến gạo tẻ.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 3 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    63 : 7 = 9

    Cửa hàng bán được số gạo nếp là:

    9 x 4 = 36 (yến)

    Cửa hàng bán được số gạo tẻ là:

    9 x 3 = 27 (yến)

    Đáp số: 36 yến gạo nếp; 27 yến gạo tẻ.

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Cho sơ đồ:

    Hai số đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 1 = 6 (phần)

    Số bé là:

    78 : 6 = 13

    Số lớn là:

    13 x 5 = 65

    Đáp số: 13 và 65.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo