Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 7 Toán lớp 5 - Cơ bản

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả theo thứ tự lần lượt là: 

    45 xe máy; 50 xe đạp; 30 xe ô tô.

    Tính tỉ số phần trăm các loại phương tiện đến trường của học sinh Khối Năm.

    Phương tiện Xe máy Xe đạp Ô tô
    Tỉ số phần trăm 36% 40% 24%
    Đáp án là:

    Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả theo thứ tự lần lượt là: 

    45 xe máy; 50 xe đạp; 30 xe ô tô.

    Tính tỉ số phần trăm các loại phương tiện đến trường của học sinh Khối Năm.

    Phương tiện Xe máy Xe đạp Ô tô
    Tỉ số phần trăm 36% 40% 24%

     Bài giải

    Khối Năm có số học sinh là:

    45 + 50 + 30 = 125 (học sinh)

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi xe máy là:

    45 : 125 = 0,36 = 36%

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi xe đạp là:

    50 : 125 = 0,4 = 40%

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi ô tô là:

    100% – 36% – 40% = 24%

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Vân đọc một quyển truyện dày 120 trang. Biết \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc. Hỏi Vân đã đọc được bao nhiêu trang và bao nhiêu trang chưa đọc?

    Vân đã đọc được 45 trang và chưa đọc 75 trang.

    Đáp án là:

    Vân đọc một quyển truyện dày 120 trang. Biết \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc. Hỏi Vân đã đọc được bao nhiêu trang và bao nhiêu trang chưa đọc?

    Vân đã đọc được 45 trang và chưa đọc 75 trang.

     Bài giải

    Ta có: \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc nên số trang đã đọc bằng \frac{3}{5} số trang chưa đọc.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Vân đã đọc được số trang là:

    120 : 8 x 3 = 45 (trang)

    Số trang sách chưa đọc là:

    120 - 45 = 75 (trang)

    Đáp số: 45 trang đã đọc; 75 trang chưa đọc.

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu của hai số là 26. Tỉ số của hai số đó là 5 : 3. Hai số đó là: 

    Read

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    26 : 2 = 13

    Số bé là: 

    13 x 2 = 39

    Số lớn là:

    13 x 5 = 65

    Đáp số: 39 và 65

  • Câu 4: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy, người ta thấy trung bình cứ 50 sản phẩm thì có 2 sản phẩm không đạt chuẩn. Tính tỉ số phần trăm của số sản phần không đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của nhà máy?

    Book

    Tỉ số phần trăm của số sản phần không đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của nhà máy là 4% || 4 %

    Đáp án là:

    Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy, người ta thấy trung bình cứ 50 sản phẩm thì có 2 sản phẩm không đạt chuẩn. Tính tỉ số phần trăm của số sản phần không đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của nhà máy?

    Book

    Tỉ số phần trăm của số sản phần không đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của nhà máy là 4% || 4 %

     Bài giải

    Tỉ số phần trăm của số sản phần không đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của nhà máy là:

    2 : 50 = 0,04

    0,04 = 4%

    Đáp số: 4%.

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    23% của 15 ha là:

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng có số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp là 120 kg. Biết số gạo nếp bằng \frac{4}{9} số gạo tẻ. Khối lượng gạo tẻ có trong cửa hàng là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    9 - 4 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    120 : 5 = 24 (kg)

    Cửa hàng có số gạo tẻ là:

    24 x 9 = 216 (kg)

    Đáp số: 216 kg.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Bố hơn con 30 tuổi, tuổi của con bằng \frac{2}{7} tuổi của bố. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

    Graduation

    Kết quả: Bố 42 tuổi, con 12 tuổi.

    Đáp án là:

    Bố hơn con 30 tuổi, tuổi của con bằng \frac{2}{7} tuổi của bố. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

    Graduation

    Kết quả: Bố 42 tuổi, con 12 tuổi.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    30 : 5 = 6 

    Bố có số tuổi là:

    6 x 7 = 42 (tuổi)

    Con có số tuổi là:

    6 x 2 = 12 (tuổi)

    Đáp số: Bố: 42 tuổi; Con 12 tuổi

  • Câu 8: Thông hiểu
    Trong vườn nhà Hồng trồng tất cả 135 gồm hai loại cây dừa và cây ca cao, biết rằng trong vườn có 60 cây ca cao. Vậy:

    a) Tỉ số phần trăm của cây ca cao và cây dừa là 80%||80 %

    b) Tỉ số phần trăm của cây dừa và tổng số cây trong vườn là 55,55%||55,55 %

    Đáp án là:

    a) Tỉ số phần trăm của cây ca cao và cây dừa là 80%||80 %

    b) Tỉ số phần trăm của cây dừa và tổng số cây trong vườn là 55,55%||55,55 %

    Bài giải

    a) Số cây dừa có trong vườn là:

    135 - 60 = 75 (cây)

    Tỉ số phần trăm của cây ca cao và cây dừa là:

    60 : 75 = 0,8 = 80%

    b) Tỉ số phần trăm của cây dừa và tổng số cây trong vườn là:

    75 : 135 = 0,5555 = 55,55%

    Đáp số: a) 80%

    b) 55,55%

  • Câu 9: Nhận biết
    Dưới đây là bảng khảo sát về kích cỡ giày của 500 học sinh lớp 5.
    Kích cỡ 35 36 37 38
    Tỉ số phần trăm 15% 36% 28% 21%

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 37 là:

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tại một trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động, người ta kiểm tra 100 ô tô thì có 92 ô tô có tải trọng đạt chuẩn. Hỏi trong 100 ô tô đó, số ô tô có tải trọng đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần phăm?

    Underline

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng trong hai buổi bán được một số gạo, trong đó số gạo buổi sáng bán được gấp 3 lần số gạo buổi chiều bán được. Vậy tỉ số của số bán được buổi chiều và số gạo bán được trong cả hai buổi là: 

    Reading book

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong tháng Một và tháng Hai, một cửa hàng bán được 1 600 đôi giày. Số đôi giày cửa hàng bán được trong tháng Một bằng \frac{3}{5} số đôi giày cửa hàng bán được trong tháng Hai. Vậy số đôi giày cửa hàng bán được trong tháng Một là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    1 600 : 8 = 200 (đôi)

    Tháng Một cửa hàng bán được số đôi giày là:

    200 x 3 = 600 (đôi)

    Đáp số: 600 đôi.

  • Câu 13: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tìm hai số, biết tổng của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số và nếu lấy số này chia cho số kia ta được thương là 4. 

    Books

    Hai số đó là 20 || 8080 || 20

    Đáp án là:

    Tìm hai số, biết tổng của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số và nếu lấy số này chia cho số kia ta được thương là 4. 

    Books

    Hai số đó là 20 || 8080 || 20

    Bài giải

     Tổng của hai số là 100

    Do số này chia cho số kia thì được thương là 4 nên số lớn gấp 4 lần số bé.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 1 = 5 (phần)

    Giá trị một phần hay số bé là:

    100 : 5 = 20 

    Số lớn là: 

    20 x 4 = 80 

    Đáp số: 20 và 80.

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó là 81 và \frac{2}{7}.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 7 = 9 (phần)

    Số lớn là:

    81 : 9 x 7 = 63

    Số bé là:

    81 - 63 = 18

    Đáp số: 18 và 63.

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Biết số thứ nhất kém số thứ hai là 132 và số thứ nhất bằng \frac{1}{3} số thứ hai. Vậy số thứ nhất và số thứ hai lần lượt là:

    Back to school

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 1 = 2

    Giá trị của một phần là:

    132 : 2 = 66

    Số thứ nhất là:

    66 x 1 = 66 

    Số thứ hai là:

    66 x 3 = 198 

    Đáp số: Số thứ nhất: 66

    Số thứ hai: 198

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 7 Toán lớp 5 - Cơ bản

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo