Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 7 Toán lớp 5 - Cơ bản

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Dưới đây là bảng khảo sát về kích cỡ giày của 500 học sinh lớp 5.

    Kích cỡ 35 36 37 38
    Tỉ số phần trăm 15% 36% 28% ? %

    Tính tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 38.

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 38 là:

    100% – 15% – 36% – 28% = 21%

    Đáp số: 21%

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Biết số thứ nhất kém số thứ hai là 132 và số thứ nhất bằng \frac{1}{3} số thứ hai. Vậy số thứ nhất và số thứ hai lần lượt là:

    Back to school

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 1 = 2

    Giá trị của một phần là:

    132 : 2 = 66

    Số thứ nhất là:

    66 x 1 = 66 

    Số thứ hai là:

    66 x 3 = 198 

    Đáp số: Số thứ nhất: 66

    Số thứ hai: 198

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

     Biết hai số có tổng bằng 45 và tỉ số của hai số là \frac{2}{7}. Vậy số lớn là:

    Underline

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 7 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    45 : 9 = 5

    Số lớn là:

    5 x 7 = 35 

    Đáp số: 35

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một người gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng với lãi suất tiết kiệm là 6,7% một năm. 

    Sau một năm, người đó nhận được tổng số tiền gửi và tiền lãi là 53 350 000||53350000 đồng.

    Đáp án là:

    Một người gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng với lãi suất tiết kiệm là 6,7% một năm. 

    Sau một năm, người đó nhận được tổng số tiền gửi và tiền lãi là 53 350 000||53350000 đồng.

     Bài giải

    Số tiền lãi sau một năm là:

    50 000 000 x 6,7% = 3 350 000 (đồng)

    Sau một năm, tổng số tiền gửi và tiền lãi là:

    50 000 000 + 3 350 000 = 53 350 000 (đồng)

    Đáp số: 53 350 000 đồng.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Bố cao hơn con 50 cm. Tỉ số giữa chiều cao của bố và chiều cao của con là 7 : 5. Chiều cao của con là: 

    School

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 5 = 2

    Giá trị của một phần là:

    50 : 2 = 25 

    Chiều cao của con là:

    25 x 5 = 125 (cm)

    Đáp số: 125 cm.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong một tổ có 5 bạn trai và 4 bạn gái.

    Online education

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Biết số thứ nhất bằng \frac{3}{7} số thứ hai và kém số thứ hai 64 đơn vị. Hai số đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 -  3 = 4 (phần)

    Số thứ nhất là:

    64 : 4 x 3 = 48 

    Số thứ hai là: 

    64 : 4 x 7 = 112

    Đáp số: 112 và 48.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong đợt quyên góp sách cho thư viện, hai lớp 5A và 5B đã quyên góp được là 75 quyển. Biết số sách của lớp 5A bằng \frac{3}{2} số sách của lớp 5B. Hỏi số sách của lớp 5A đã quyên góp là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 2 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    75 : 5 = 15 (quyển)

    Lớp 5A quyên góp số quyển sách là:

    15 x 3 = 45 (quyển)

    Đáp số: 45 quyển.

  • Câu 9: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Một vườn có 100 cây, trong đó có 30 cây cam và 20 cây chanh.

    Book

    Tỉ số phần trăm của số cây cam và số cây trong vườn là: 30%

    Tỉ số giữa số cây chanh và số cây trong vườn là: 20%

    Đáp án là:

    Một vườn có 100 cây, trong đó có 30 cây cam và 20 cây chanh.

    Book

    Tỉ số phần trăm của số cây cam và số cây trong vườn là: 30%

    Tỉ số giữa số cây chanh và số cây trong vườn là: 20%

  • Câu 10: Vận dụng
    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, nếu biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

    Chu vi thật của hình chữ nhật là 168m.

    Đáp án là:

    Chu vi thật của hình chữ nhật là 168m.

    Chiều dài trên bản đồ là:

    12 : 3 = 4 (cm)

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:

    (4 + 3) x 2 = 14 (cm)

    Vì tỉ số của chu vi thu nhỏ và chu vi thật bằng tỉ lệ của bản đồ nên chu vi thật của hình chữ nhật đó là:

    14 x 1 200 = 16 800 (cm) = 168 m

    Đáp số: 168 m.

  • Câu 11: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Nửa chu vi một khu đất hình chữ nhật là 450 m. Chiều dài bằng \frac{5}{4} chiều rộng. Hỏi khu đất đó rộng bao nhiêu héc-ta? 

    Book

    Khu đất đó rộng 5 ha.

    Đáp án là:

    Nửa chu vi một khu đất hình chữ nhật là 450 m. Chiều dài bằng \frac{5}{4} chiều rộng. Hỏi khu đất đó rộng bao nhiêu héc-ta? 

    Book

    Khu đất đó rộng 5 ha.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 4 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần là: 

    450 : 9 = 50 

    Chiều dài khu đất là:

    50 x 5 = 250 (m)

    Chiều rộng khu đất là:

    50 x 4 = 200 (m)

    Diện tích của khu đất là:

    250 x 200 = 50 000 (m2) = 5 ha

    Đáp số: 5 ha.

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích một vườn hoa là 100 m2, trong đó có 25 m2 trồng hoa hồng. Tỉ số phần trăm của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa là:

    Education

  • Câu 13: Thông hiểu
    Bản đồ khu đất hình chữ nhật theo tỉ lệ 1 : 8 000. Nhìn trên bản đồ độ dài của một đoạn AB là 1 dm. Hỏi độ dài thật của đoạn AB là bao nhiêu mét?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Độ dài thật của đoạn thẳng AB là:

    1 x 8 000 = 8 000 (dm) = 800 m

    Đáp số: 800 m.

  • Câu 14: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Cho hai số thập phân có tổng bằng 503,69, biết rằng nếu dời dấu phẩy của số thứ nhất sang bên phải 1 chữ số ta sẽ được số thứ hai. Tìm hai số đó.

    Hai số đó là 45,79 || 457,9457,9 || 45,79 .

    Đáp án là:

    Cho hai số thập phân có tổng bằng 503,69, biết rằng nếu dời dấu phẩy của số thứ nhất sang bên phải 1 chữ số ta sẽ được số thứ hai. Tìm hai số đó.

    Hai số đó là 45,79 || 457,9457,9 || 45,79 .

     Bài giải

    Nếu dời dấu phẩy của số thứ nhất sang bên phải 1 chữ số ta sẽ được số thứ hai, tức là số thứ hai gấp 10 lần số thứ nhất.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    10 + 1 = 11 (phần)

    Giá trị của một phần hay số thứ nhất là:

    503,69 : 11 = 45,79

    Vậy số thứ hai là:

    45,79 x 10 = 457,9

    Đáp số: 45,79 và 457,9

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong lọ có tất cả 24 viên bi, trong đó số viên bi đỏ bằng \frac1 {5} số viên bi vàng. Vậy số viên bi vàng có trong lọ là:

    Studying

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 5 = 6 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    24 : 6 = 4

    Số viên bi vàng là:

    4 x 5 = 20 (viên)

    Đáp số: 20 viên

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo