Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 7 Toán lớp 5 - Cơ bản

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Khối 5 ở một trường tiểu học có 256 học sinh, biết tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6. Hỏi Khối 5 của trường đó có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ?

    Não

    Số học sinh nam là 160 học sinh

    Số học sinh nữ là 96 học sinh.

    Đáp án là:

    Khối 5 ở một trường tiểu học có 256 học sinh, biết tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6. Hỏi Khối 5 của trường đó có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ?

    Não

    Số học sinh nam là 160 học sinh

    Số học sinh nữ là 96 học sinh.

    Ta có 0,6=\frac{6}{10}=\frac{3}{5} 

    Tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6; nghĩa là số học sinh nữ bằng \frac{3}{5} số học sinh nam.

    Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Số học sinh nữ là:

    256 : 8 x 3 = 96 (học sinh)

    Số học sinh nam là:

    256 : 8 x 5 = 160 (học sinh)

    Đáp số: 96 học sinh nữ

    160 học sinh nam.

  • Câu 2: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tính:

    8,3% + 2,5% = 10,5% || 10,5 %

    8,2% - 5,08% = 3,12% || 3,12 %

    3,4% x 2 = 6,8% || 6,8 %

    5,5% : 5 = 1,1% || 1,1 %

    Đáp án là:

    Tính:

    8,3% + 2,5% = 10,5% || 10,5 %

    8,2% - 5,08% = 3,12% || 3,12 %

    3,4% x 2 = 6,8% || 6,8 %

    5,5% : 5 = 1,1% || 1,1 %

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong đợt quyên góp sách cho thư viện, hai lớp 5A và 5B đã quyên góp được là 75 quyển. Biết số sách của lớp 5A bằng \frac{3}{2} số sách của lớp 5B. Hỏi số sách của lớp 5B đã quyên góp là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 2 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    75 : 5 = 15 (quyển)

    Lớp 5B quyên góp số quyển sách là:

    15 x 2 = 30 (quyển)

    Đáp số: 30 quyển.

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tìm hai số sao cho tổng và thương của của chúng đều bằng 0,25.

    Hai số đó là 0,2||0,250,25||0,2

    Đáp án là:

    Tìm hai số sao cho tổng và thương của của chúng đều bằng 0,25.

    Hai số đó là 0,2||0,250,25||0,2

    Gọi hai số đó là a và b.

    Theo đề bài ta có: 

    a + b = 0,25 và a : b = 0,25 = \frac{1}{4}

    Tức là a bằng \frac{1}{4} b

    Ta có sơ đồ:

    Vậy a = 0,25 : (1 + 4) = 0,05

    b = 0,25 - 0,05 = 0,2

  • Câu 5: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số là 350 và tỉ số của hai số là \frac{2}{3}.

    Elearning

    Vậy hai số đó là 210||140140||210

    Đáp án là:

    Tổng của hai số là 350 và tỉ số của hai số là \frac{2}{3}.

    Elearning

    Vậy hai số đó là 210||140140||210

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    350 : 5 = 70 

    Số bé là:

    70 x 2 = 140 

    Số lớn là: 70 x 3 = 210

    Đáp số: Số bé: 140; Số lớn: 210

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng của hai số là 16. Biết số thứ nhất bằng \frac{2}{3} số thứ hai. Hiệu của hai số là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay hiệu hai số là:

    16 : 5 = 3,2

    Đáp số: 3,2.

  • Câu 7: Vận dụng
    Một chiếc xe đạp ban đầu có giá là 1 200 000 đồng. Sau đó, cửa hàng tăng giá lên 10%. Hỏi nếu sau đó giảm tiếp 10% thì giá cuối cùng của chiếc xe là bao nhiêu?

    Nếu sau đó giảm tiếp 10% thì giá cuối cùng của chiếc xe là 1188000 || 1 188 000đồng.

    Đáp án là:

    Nếu sau đó giảm tiếp 10% thì giá cuối cùng của chiếc xe là 1188000 || 1 188 000đồng.

     Bài giải

    Sau khi tăng 10%, giá tiền tăng thêm là:

    1 200 000 x 10% = 120 000 (đồng)

    Lúc đó giá tiền của chiếc xe là:

    1 200 000 + 120 000 = 1 320 000 (đồng)

    Nếu giảm tiếp 10% thì số tiền được giảm là:

    1 320 000 x 10% = 132 000 (đồng)

    Giá tiền cuối cùng của chiếc xe là:

    1 320 000 - 132 000 = 1 188 000 (đồng)

    Đáp số: 1 188 000 đồng.

  • Câu 8: Nhận biết
    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100, chiều dài phòng học của lớp em đo được là 6 cm. Hỏi chiều dài thật của phòng học đó mấy mét?
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Chiều dài thật của phòng học là:

    6 x 100 = 600 (cm) = 6 m

    Đáp số: 6 m

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một vườn cây có 1 260 cây gồm cây ăn quả và cây bóng mát, trong đó số cây ăn quả chiếm 45%. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây ăn quả?

    Back to school

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số cây ăn quả trong vườn là:

    1 260 x 45% = 567 (cây)

    Đáp số: 567 cây.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một đội công nhân phải sửa một đoạn đường dài 850 m. Ngày thứ nhất đội đó đã sửa được 34% số mét đường. Hỏi sau ngày thứ nhất, đội đó còn phải sửa bao nhiêu mét đường nữa thì xong công việc?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ngày thứ nhất đội đó đã sửa được số mét đường là:

    850 x 34% = 289 (m)

    Đội đó còn phải sửa số mét đường nữa là:

    850 - 289 = 561 (m)

    Đáp số: 561 (m)

  • Câu 11: Nhận biết
    Dưới đây là bảng khảo sát về kích cỡ giày của 500 học sinh lớp 5.
    Kích cỡ 35 36 37 38
    Tỉ số phần trăm 15% 36% 28% 21%

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 37 là:

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một kệ sách có hai ngăn. Ngăn trên có nhiều hơn ngăn dưới 16 quyển sách. Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách, biết rằng số sách ở ngăn trên bằng \frac{5}{3} số sách ở ngăn dưới? 

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    16 : 2 = 8 (quyển)

    Số quyển sách ở ngăn trên là:

    8 x 5 = 40 (quyển)

    Số quyển sách ở ngăn dưới là:

    8 x 3 = 24 (quyển)

    Đáp số: Ngăn trên: 40 quyển

    Ngăn dưới: 24 quyển

  • Câu 13: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một trường tiểu học có 1 250 học sinh. Trong đó có 700 học sinh nữ. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường.

    Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường là 44%

    Đáp án là:

    Một trường tiểu học có 1 250 học sinh. Trong đó có 700 học sinh nữ. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường.

    Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường là 44%

     Bài giải

    Số học sinh nam của trường là:

    1 250 - 700 = 550 (học sinh)

    Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường là:

    550 : 1 250 = 0,44 = 44% 

    Đáp số: 44%.

  • Câu 14: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tổng hai số là 425. Tỉ số của hai số là \frac{2}{3}.

    Concept

    Vậy hai số đó là: 170||255255||170

    Đáp án là:

    Tổng hai số là 425. Tỉ số của hai số là \frac{2}{3}.

    Concept

    Vậy hai số đó là: 170||255255||170

    Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 

    Giá trị của một phần là:

    425 : 5 = 85

    Số bé là:

    85 x 2 = 170

    Số lớn là: 

    85 x 3 = 255

    Đáp số: 170 và 255

  • Câu 15: Nhận biết
    Hoàn thành bảng sau.
    Tổng của hai số Tỉ số của hai số Số lớn Số bé
    253 \frac{4}{7} 161 92
    259 \frac{5}{2} 185 74
    Đáp án là:
    Tổng của hai số Tỉ số của hai số Số lớn Số bé
    253 \frac{4}{7} 161 92
    259 \frac{5}{2} 185 74

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo