Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 7 Toán lớp 5 - Cơ bản

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Bản đồ khu đất hình chữ nhật theo tỉ lệ 1 : 8 000. Nhìn trên bản đồ độ dài của một đoạn AB là 1 dm. Hỏi độ dài thật của đoạn AB là bao nhiêu mét?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Độ dài thật của đoạn thẳng AB là:

    1 x 8 000 = 8 000 (dm) = 800 m

    Đáp số: 800 m.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một đội văn nghệ của khối lớp 5 có số bạn nam ít hơn số bạn nữ là 12 bạn, số bạn nữ bằng \frac{11}{5} số bạn nam. Hỏi đội văn nghệ đó có bao nhiêu bạn nữ, bao nhiêu bạn nam?

    Đội văn nghệ có 22 bạn nữ, 11 bạn nam.

    Đáp án là:

    Một đội văn nghệ của khối lớp 5 có số bạn nam ít hơn số bạn nữ là 12 bạn, số bạn nữ bằng \frac{11}{5} số bạn nam. Hỏi đội văn nghệ đó có bao nhiêu bạn nữ, bao nhiêu bạn nam?

    Đội văn nghệ có 22 bạn nữ, 11 bạn nam.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    11 - 5 = 6 (phần)

    Đội văn nghệ có số bạn nữ là:

    12 : 6 x 11 = 22 (bạn)

    Đội văn nghệ có số bạn nam là: 

    22 - 12 = 10 (bạn)

    Đáp số: 22 bạn nữ, 10 bạn nam

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là \frac{2}{7}. Số bé là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Số bé là:

    85 : 5 x 2 = 34 

    Số lớn là:

    34 + 85 = 119

    Đáp số: Số lớn 119, số bé 34.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Vườn nhà bác Tư có số cây bưởi nhiều hơn số cây xoài là 60 cây. Biết số cây xoài bằng \frac{2}{7} số cây bưởi. Hỏi nhà bác Tư có tất cả bao nhiêu cây?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cách 1: Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    60 : 5 = 12 (cây)

    Số cây xoài là:

    12 x 2 = 24 (cây)

    Số cây bưởi là:

    12 x 7 = 84 (cây)

    Nhà bác Tư có tất cả só cây là:

    24 + 84 = 108 (cây)

    Đáp số: 108 cây.

    Cách 2: Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    60 : 5 = 12 (cây)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    7 + 2 = 9 (phần)

    Nhà bác Tư có tất cả só cây là:

    12 x 9 = 108 (cây)

    Đáp số: 108 cây.

  • Câu 5: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Hiệu của hai số là số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau. Tỉ số của 2 số đó là \frac{3}{4}.

    Book

    Hai số đó là 3344

    Đáp án là:

    Hiệu của hai số là số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau. Tỉ số của 2 số đó là \frac{3}{4}.

    Book

    Hai số đó là 3344

    Bài giải

    Số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau là 11.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 3 = 1 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    11 : 1 = 11 

    Số bé là: 

    11 x 3 = 33

    Số lớn là:

    11 x 4 = 44 

    Đáp số: 33 và 44

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Năm nay, bố hơn con 25 tuổi. Biết sau 3 năm nữa, tuổi con bằng \frac{3}{8} tuổi bố. Năm nay, tuổi bố là: 

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    8 - 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    25 : 5 = 5 (tuổi)

    Tuổi của bố 3 năm nữa là:

    5 x 8 = 40 (tuổi)

    Năm nay, tuổi bố là:

    40 - 3 = 37 (tuổi)

    Đáp số: 37 tuổi.

  • Câu 7: Vận dụng
    Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được số gạo bằng 60% số gạo bán được của ngày thứ hai. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo, biết rằng ngày thứ nhất cửa hàng bán ít hơn ngày thứ hai 42 kg gạo?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Ta có 60% = 0,6 = \frac{3}{5}

    Vậy ngày thứ nhất bán được số gạo bằng \frac{3}{5} số gạo bán được của ngày thứ hai.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    42 : 2 = 21 (kg)

    Ngày thứ nhất bán được số gạo là:

    21 x 3 = 63 (kg)

    Ngày thứ hai bán được số gạo là:

    21 x 5 = 105 (kg)

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là:

    (63 + 105) : 2 = 84 (kg)

    Đáp số: 84 kg.

  • Câu 8: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số là 350 và tỉ số của hai số là \frac{2}{3}.

    Elearning

    Vậy hai số đó là 210||140140||210

    Đáp án là:

    Tổng của hai số là 350 và tỉ số của hai số là \frac{2}{3}.

    Elearning

    Vậy hai số đó là 210||140140||210

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    350 : 5 = 70 

    Số bé là:

    70 x 2 = 140 

    Số lớn là: 70 x 3 = 210

    Đáp số: Số bé: 140; Số lớn: 210

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu đất hình chữ nhật có chu vi là 300 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Tính diện tích của khu đất đó.

    Diện tích của khu đất là 5 400||5400 m2.

    Đáp án là:

    Một khu đất hình chữ nhật có chu vi là 300 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Tính diện tích của khu đất đó.

    Diện tích của khu đất là 5 400||5400 m2.

     Bài giải

    Nửa chu vi của khu đất là:

    300 : 2 = 150 (m)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    150 : 5 x 3 = 90 (m)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    150 - 90 = 60 (m)

    Diện tích hình chữ nhật là: 

    90 x 60 = 5 400 (m2)

    Đáp số: 5 400 m2.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy, người ta thấy trung bình cứ 50 sản phẩm thì có 2 sản phẩm không đạt chuẩn. Tính tỉ số phần trăm của số sản phần không đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của nhà máy?

    Book

    Tỉ số phần trăm của số sản phần không đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của nhà máy là 4% || 4 %

    Đáp án là:

    Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy, người ta thấy trung bình cứ 50 sản phẩm thì có 2 sản phẩm không đạt chuẩn. Tính tỉ số phần trăm của số sản phần không đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của nhà máy?

    Book

    Tỉ số phần trăm của số sản phần không đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của nhà máy là 4% || 4 %

     Bài giải

    Tỉ số phần trăm của số sản phần không đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của nhà máy là:

    2 : 50 = 0,04

    0,04 = 4%

    Đáp số: 4%.

  • Câu 11: Nhận biết
    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100, chiều dài phòng học của lớp em đo được là 6 cm. Hỏi chiều dài thật của phòng học đó mấy mét?
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Chiều dài thật của phòng học là:

    6 x 100 = 600 (cm) = 6 m

    Đáp số: 6 m

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một trường Tiểu học có 600 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 56% số học sinh toàn trường. Hỏi trường Tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nam?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số học sinh nữ của trường là:

    600 x 56% = 336 (học sinh)

    Số học sinh nam của trường là:

    600 – 336 = 264 (học sinh)

    Đáp số: 264 học sinh.

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    37% của 50 tấn là:

    Hướng dẫn:

    Ta có 37% của 50 tấn là: 50 x 37% = 18,5 (tấn) = 18 500 kg

  • Câu 14: Nhận biết
    Tỉ số của 23 và 27 là:
    23
    27
    Đáp án là:
    23
    27
  • Câu 15: Vận dụng
    Lớp 5A có 30 học sinh, trong đó 18 bạn đạt học sinh giỏi. Lớp 5B có 40 học sinh, trong đó 24 bạn đạt học sinh giỏi. Hỏi lớp nào có tỉ lệ học sinh giỏi cao hơn và cao hơn bao nhiêu phần trăm?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tỉ số phần trăm số học sinh giỏi của lớp 5A là:

    18 : 30 = 0,6 = 60%

    Tỉ số phần trăm số học sinh giỏi của lớp 5B là:

    24 : 40 = 0,6 = 60%

    Vậy hai lớp có tỉ lệ học sinh giỏi bằng nhau.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo