Hoàn thành bảng sau:

Phân số tối giản | Số thập phân | Tỉ số phần trăm |
| 0,28 | 28%||28 % | |
| 0,52 | 52% | |
| 0,325 | 32,5%||32,5 % |
Hoàn thành bảng sau:

Phân số tối giản | Số thập phân | Tỉ số phần trăm |
| 0,28 | 28%||28 % | |
| 0,52 | 52% | |
| 0,325 | 32,5%||32,5 % |
Hoàn thành bảng sau:

Phân số tối giản | Số thập phân | Tỉ số phần trăm | ||
| 0,28 | 28%||28 % | |||
| 0,52 | 52% | ||
| 0,325 | 32,5%||32,5 % |
Hoàn thành bảng sau:

Phân số tối giản | Số thập phân | Tỉ số phần trăm | ||
| 0,28 | 28%||28 % | |||
| 0,52 | 52% | ||
| 0,325 | 32,5%||32,5 % |
Tỉ số đọc là:

Một người gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng với lãi suất tiết kiệm là 6,7% một năm.

Sau một năm, người đó nhận được tổng số tiền gửi và tiền lãi là 53 350 000||53350000 đồng.
Một người gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng với lãi suất tiết kiệm là 6,7% một năm.

Sau một năm, người đó nhận được tổng số tiền gửi và tiền lãi là 53 350 000||53350000 đồng.
Bài giải
Số tiền lãi sau một năm là:
50 000 000 x 6,7% = 3 350 000 (đồng)
Sau một năm, tổng số tiền gửi và tiền lãi là:
50 000 000 + 3 350 000 = 53 350 000 (đồng)
Đáp số: 53 350 000 đồng.
Biết số lớn hơn số bé 24 đơn vị và số bé bằng số lớn. Hai số đó là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 5 = 2 (phần)
Số bé là:
24 : 2 x 5 = 60
Số lớn là:
24 : 2 x 7 = 84
Đáp số: 60 và 84
Có hai thùng đựng dầu, thùng thứ nhất đựng ít hơn thùng thứ hai 36 lít dầu. Biết số lít dầu trong thùng thứ nhất bằng số lít dầu trong thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

Thùng thứ nhất có 54 lít dầu, thùng thứ hai có 90 lít dầu.
Có hai thùng đựng dầu, thùng thứ nhất đựng ít hơn thùng thứ hai 36 lít dầu. Biết số lít dầu trong thùng thứ nhất bằng
số lít dầu trong thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

Thùng thứ nhất có 54 lít dầu, thùng thứ hai có 90 lít dầu.
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Thùng thứ nhất có số lít dầu là:
36 : 2 x 3 = 54 (lít)
Thùng thứ hai có số lít dầu là:
54 + 36 = 90 (lít)
Đáp số: Thùng thứ nhất: 54 lít
Thùng thứ hai: 90 lít
Một túi chứa 18 viên bi xanh, 37 viên bi trắng và 45 viên bi đỏ. Hỏi có bao nhiêu phần trăm số viên bi không phải bi trắng?

Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là 63%||63 %
Một túi chứa 18 viên bi xanh, 37 viên bi trắng và 45 viên bi đỏ. Hỏi có bao nhiêu phần trăm số viên bi không phải bi trắng?

Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là 63%||63 %
Bài giải
Trong túi có tất cả số viên bi là:
18 + 37 + 45 = 100 (viên)
Số viên bi không phải bi trắng là:
18 + 45 = 63 (viên)
Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là:
63 : 100 = 0,63 = 63%
Đáp số: 63%
Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là . Số lớn là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 2 = 5 (phần)
Số lớn là:
85 : 5 x 7 = 119
Đáp số: Số lớn 119
8,4% của 25 ha là:

8,4% của 25 ha là: ha.
Trong hộp có tất cả 48 quả bóng đen và trắng. Số quả bóng đen bằng số quả bóng trắng.
Trả lời: 18 quả bóng đen; 30 quả bóng trắng.
Trong hộp có tất cả 48 quả bóng đen và trắng. Số quả bóng đen bằng
số quả bóng trắng.
Trả lời: 18 quả bóng đen; 30 quả bóng trắng.
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Giá trị của một phần là:
48 : 8 = 6 (quả)
Số quả bóng đen là:
6 x 3 = 18 (quả)
Số quả bóng trắng là:
6 x 5 = 30 (quả)
Đáp số: 18 quả bóng đen;
30 quả bóng trắng.
Biết hiệu của số bị trừ và số trừ là 52,8 và số bị trừ bằng số trừ. Vậy số bị trừ là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 5 = 2 (phần)
Số bị trừ là:
52,8 : 2 x 7 = 184,8
Đáp số: 184,8
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, độ dài 4 cm ứng với độ dài thật nào cho dưới đây?

Bài giải
Độ dài thật ứng với 4 cm trên bản đồ là:
10 000 x 4 = 40 000 (cm) = 400 m
Đáp số: 400 m.
Một cửa hàng bán muối trong hai buổi đã bán được 190 kg muối. Biết 3 lần số muối bán trong buổi sáng bằng 5 lần số muối bán trong buổi chiều. Hỏi buổi sáng bán được bao nhiêu ki-lô-gam muối?

Bài giải
Ta có: 3 lần số muối bán trong buổi sáng bằng 5 lần số muối bán trong buổi chiều nên số muối bán trong buổi sáng bằng số muối bán trong buổi chiều.
Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 3 = 8 (phần)
Giá trị của một phần là:
190 : 8 = 23,75
Buổi sáng bán được số ki-lô-gam muối là:
23,75 x 5 = 118,75 (kg)
Đáp số: 118,75 kg.
Tổ An và tổ Bình mua một số vở. Biết số vở của tổ An ít hơn số vở của tổ Bình là 30 quyển và số vở của Bình bằng số vở của An. Số quyển vở tổ Bình đã mua là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 - 2 = 1 (phần)
Tổ An đã mua số quyển vở là:
30 : 1 x 3 = 90 (quyển)
Đáp số: 90 quyển vở.
Tìm một số thập phân biết nếu dịch dấu phẩy của số đó sang bên phải một hàng thì được số mới hơn số cũ 394,2 đơn vị.

Số cần tìm là 43,8
Tìm một số thập phân biết nếu dịch dấu phẩy của số đó sang bên phải một hàng thì được số mới hơn số cũ 394,2 đơn vị.

Số cần tìm là 43,8
Bài giải
Khi dịch dấu phẩy của số đó sang bên phải một hàng thì số mới gấp 10 lần số cũ.
Hiệu số phần bằng nhau là:
10 - 1 = 9 (phần)
Giá trị một phần hay số cũ là:
394,2 : 9 = 43,8
Đáp số: 43,8.
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 15 m và chiều rộng 9 m. Tỉ số của số đo chiều dài và số đo chiều rộng là:

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: