Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 7 Toán lớp 5 - Cơ bản

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Biết trung bình cộng của hai số là 56, tỉ số của hai số là \frac{3}{4}. Số lớn là: 

    Education

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng của hai số là:

    56 x 2 = 112 

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 4 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    112 : 7 = 16

    Số bé là: 

    16 x 3 = 48 

    Số lớn là: 

    16 x 4 = 64 

    Đáp số: 64 và 48.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Hai chị em có 35 quyển vở. Số vở của em bằng \frac{2}{3} số vở của chị. Hỏi chị có bao nhiêu quyển vở, em có bao nhiêu quyển vở? 

    Reading

    Chị có 21 quyển vở, em có 14 quyển vở.

    Đáp án là:

    Hai chị em có 35 quyển vở. Số vở của em bằng \frac{2}{3} số vở của chị. Hỏi chị có bao nhiêu quyển vở, em có bao nhiêu quyển vở? 

    Reading

    Chị có 21 quyển vở, em có 14 quyển vở.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của mỗi phần là:

    35 : 5 = 7 

    Chị có số quyển vở là:

    7 x 3 = 21 (quyển)

    Em có số quyển vở là:

    7 x 2 = 14 (quyển)

    Đáp số: Chị: 21 quyển; em: 14 quyển.

  • Câu 3: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    Hiệu hai số 36 4,8
    Tỉ số \frac{4}{9} \frac{7}{5}
    Số lớn  64,8 16,8
    Số bé 28,8 12
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    Hiệu hai số 36 4,8
    Tỉ số \frac{4}{9} \frac{7}{5}
    Số lớn  64,8 16,8
    Số bé 28,8 12
  • Câu 4: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Trong hộp có tất cả 48 quả bóng đen và trắng. Số quả bóng đen bằng \frac{3}{5} số quả bóng trắng.

    Trả lời: 18 quả bóng đen; 30 quả bóng trắng.

    Đáp án là:

    Trong hộp có tất cả 48 quả bóng đen và trắng. Số quả bóng đen bằng \frac{3}{5} số quả bóng trắng.

    Trả lời: 18 quả bóng đen; 30 quả bóng trắng.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    48 : 8 = 6 (quả)

    Số quả bóng đen là:

    6 x 3 = 18 (quả)

    Số quả bóng trắng là:

    6 x 5 = 30 (quả)

    Đáp số: 18 quả bóng đen;

    30 quả bóng trắng.

  • Câu 5: Nhận biết
    Cho hình gồm 100 ô vuông dưới đây.

    Tỉ số phần trăm số ô vuông mỗi màu

    Màu ô vuông Màu xanh Màu cam Màu trắng
    Tỉ số phần trăm 26% 18% 56%
    Đáp án là:

    Tỉ số phần trăm số ô vuông mỗi màu

    Màu ô vuông Màu xanh Màu cam Màu trắng
    Tỉ số phần trăm 26% 18% 56%
  • Câu 6: Nhận biết
    Hoàn thành bảng sau.
    Tổng của hai số Tỉ số của hai số Số lớn Số bé
    253 \frac{4}{7} 161 92
    259 \frac{5}{2} 185 74
    Đáp án là:
    Tổng của hai số Tỉ số của hai số Số lớn Số bé
    253 \frac{4}{7} 161 92
    259 \frac{5}{2} 185 74
  • Câu 7: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số là 180. Số lớn bằng \frac{5}{4} số bé. Tìm hai số đó.

    Đọc

    Số bé là 80

    Số lớn là 100

    Đáp án là:

    Tổng của hai số là 180. Số lớn bằng \frac{5}{4} số bé. Tìm hai số đó.

    Đọc

    Số bé là 80

    Số lớn là 100

    Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 5 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    180 : 9 = 20

    Số bé là:

    20 x 4 = 80

    Số lớn là:

    20 x 5 = 100

    Đáp số: Số bé: 80

    Số lớn: 100

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Khối 5 ở một trường tiểu học có 256 học sinh, biết tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6. Hỏi Khối 5 của trường đó có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ?

    Não

    Số học sinh nam là 160 học sinh

    Số học sinh nữ là 96 học sinh.

    Đáp án là:

    Khối 5 ở một trường tiểu học có 256 học sinh, biết tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6. Hỏi Khối 5 của trường đó có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ?

    Não

    Số học sinh nam là 160 học sinh

    Số học sinh nữ là 96 học sinh.

    Ta có 0,6=\frac{6}{10}=\frac{3}{5} 

    Tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6; nghĩa là số học sinh nữ bằng \frac{3}{5} số học sinh nam.

    Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Số học sinh nữ là:

    256 : 8 x 3 = 96 (học sinh)

    Số học sinh nam là:

    256 : 8 x 5 = 160 (học sinh)

    Đáp số: 96 học sinh nữ

    160 học sinh nam.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Một cửa hàng giảm giá 20% cho một chiếc áo có giá gốc là 250 000 đồng. Hỏi sau khi giảm giá, giá tiền của chiếc áo là bao nhiêu?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số tiền được giá giá là:

    250 000 x 20% = 50 000 (đồng)

    Sau khi giảm giá, chiếc áo có giá tiền là:

    250 000 - 50 000 = 200 000 (đồng)

    Đáp số: 200 000 đồng.

  • Câu 10: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng có 600 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 20% số gạo, buổi chiều cửa hàng bán được 25% số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo sau cả ngày bán?

    Cửa hàng còn lại 330 kg gạo.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có 600 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 20% số gạo, buổi chiều cửa hàng bán được 25% số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo sau cả ngày bán?

    Cửa hàng còn lại 330 kg gạo.

     Bài giải

    Buổi sáng cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    600 x 20% = 120 (kg)

    Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    600 x 25 % = 150 (kg)

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo sau cả ngày bán là:

    600 – 120 – 150 = 330 (kg)

    Đáp số: 330 kg gạo.

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích một vườn hoa là 100 m2, trong đó có 25 m2 trồng hoa hồng. Tỉ số phần trăm của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa là:

    Education

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số phần trăm của 45 kg và 3 tạ là:

    Hướng dẫn:

     Ta có: 3 tạ = 300 kg

    Vậy tỉ số phần trăm của 45 kg và 3 tạ là: 

    45 : 300 = 0,15 = 15%

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số phần trăm số ô vuông không được tô màu trong hình sau là:

    Hướng dẫn:

    Quan sát hình vẽ, có tất cả 25 ô, trong đó có 5 ô được tô màu

    Vậy số ô vuông không tô màu là: 25 - 5 = 20 

    Tỉ số phần trăm số ô vuông không được tô màu là:

    20 : 25 = 0,8 = 80%

  • Câu 14: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tìm hai số, biết tổng của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số và nếu lấy số này chia cho số kia ta được thương là 4. 

    Books

    Hai số đó là 20 || 8080 || 20

    Đáp án là:

    Tìm hai số, biết tổng của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số và nếu lấy số này chia cho số kia ta được thương là 4. 

    Books

    Hai số đó là 20 || 8080 || 20

    Bài giải

     Tổng của hai số là 100

    Do số này chia cho số kia thì được thương là 4 nên số lớn gấp 4 lần số bé.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 1 = 5 (phần)

    Giá trị một phần hay số bé là:

    100 : 5 = 20 

    Số lớn là: 

    20 x 4 = 80 

    Đáp số: 20 và 80.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một hình chữ nhật có chiều dài 45 m và chiều rộng 36 m.

    a) Tỉ số phần trăm của chiều dài và chiều rộng là: 125%

    b) Tỉ số phần trăm của chiều rộng và chiều dài là: 80%

    Đáp án là:

    Một hình chữ nhật có chiều dài 45 m và chiều rộng 36 m.

    a) Tỉ số phần trăm của chiều dài và chiều rộng là: 125%

    b) Tỉ số phần trăm của chiều rộng và chiều dài là: 80%

     Bài giải

    a) Tỉ số phần trăm của chiều dài và chiều rộng là:

    45 : 36 = 1,25 

    1,25 = 125%

    b) Tỉ số phần trăm của chiều rộng và chiều dài là:

    36 : 45 = 0,8

    0,8 = 80%

    Đáp số: a) 125%

    b) 80%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy

Đấu trường Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 7 Toán lớp 5 - Cơ bản

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo