Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 4 Toán lớp 5 - Nâng cao

Mô tả thêm:

Bài tập Ôn tập chương 4 Toán lớp 5 có đáp án

Bài tập ôn tập chương 4 nâng cao lớp 5 môn Toán có lời giải sách Kết nối tri thức do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Tổng của ba số là 83. Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 47,6. Tổng của số thứ hai và số thứ ba là 56,1.

    Reading

    Số thứ nhất là 26,9

    Số thứ hai là 20,7

    Số thứ ba là 35,4

    Đáp án là:

    Tổng của ba số là 83. Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 47,6. Tổng của số thứ hai và số thứ ba là 56,1.

    Reading

    Số thứ nhất là 26,9

    Số thứ hai là 20,7

    Số thứ ba là 35,4

     Bài giải

    Số thứ nhất là:

    83 - 56,1 = 26,9 

    Số thứ ba là:

    83 - 47,6 = 35,4

    Số thứ hai là:

    83 - 26,9 - 35,4 = 20,7

    Đáp số: Số thứ nhất: 26,9

    Số thứ hai: 20,7

    Số thứ ba: 35,4

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tìm x, biết: 118,24 − (x : 5 + x × 3) = 27,12 × 2

    Vậy x = 20

    Đáp án là:

    Tìm x, biết: 118,24 − (x : 5 + x × 3) = 27,12 × 2

    Vậy x = 20

    118,24 − (x : 5 + x × 3) = 27,12 × 2

    118,24−(\frac{x}{5}+\frac{x\times3\times5}{5})=54,24

    \frac{x+x\times15}{5}=118,24−54,24

    \frac{x\times(1+15)}{5}=64

    x × 16 = 64 × 5

    x × 16 = 320

    x = 320 : 16

    x = 20

     

  • Câu 3: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Kho thứ nhất và kho thứ hai có tổng 86,8 kg muối. Nếu thêm vào kho thứ nhất 12,4 kg muối và bớt ở kho thứ hai 20,06 kg muối thì cả hai kho có bao nhiêu ki-lô-gam muối?

    Book

     Bài giải

    Nếu thêm vào kho thứ nhất và bớt ở kho thứ hai thì cả hai kho có số kg muối là:

    86,8 + 12,4 - 20,06 = 79,14 (kg)

    Đáp số: 79,14 kg muối.

  • Câu 4: Vận dụng

    Bao đường thứ nhất nặng 13,2 kg. Bao đường thứ hai nặng hơn bao đường thứ nhất 2,7 kg. Cân nặng của bao đường thứ hai gấp 2 lần cân nặng của bao đường thứ ba. Vậy cả ba bao cân nặng số ki-lô-gam là:

     Bài giải

    Cân nặng của bao thứ hai là:

    13,2 + 2,7 = 15,9 (kg)

    Cân nặng của bao thứ ba là:

    15,9 : 2 = 7,95 (kg)

    Cả ba bao nặng số ki-lô-gam là:

    13,2 + 15,9 + 7,95 = 37,05 (kg)

    Đáp số: 37,05 kg.

  • Câu 5: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 32,7 m vải, ngày thứ hai bán được 37,3 m vải. Số mét vải bán được trong ngày thứ ba bằng trung bình cộng của số mét vải bán được trong hai ngày đầu. Hỏi cả ba ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?

    Book

     Bài giải

    Ngày thứ ba bán được số mét vải là:

    (32,7 + 37,3) : 2 = 35 (m)

    Cả ba ngày cửa hàng bán được số mét vải là:

    32,7 + 37,3 + 35 = 105 (m)

    Đáp số: 105 m.

  • Câu 6: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

     16,85 x 657 - 16,58 + 16,85 x 344

    School

     16,85 x 657 - 16,58 + 16,85 x 344

    = 16,85 x 657 - 16,58 x 1 + 16,85 x 344

    = 16,85 x (657 - 1 - 344)

    = 16,85 x 1 000

    = 16 850

  • Câu 7: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Cho trung bình cộng của ba số đó là 37. Số thứ ba là 29,3 và số thứ hai hơn số thứ nhất là 2,3 đơn vị. Vậy số thứ hai là: 

    Elearning

     Bài giải

    Tổng của ba số là:

    37 x 3 = 111 

    Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là:

    111 - 29,3 = 81,7

    Số thứ hai là:

    (81,7 + 2,3) : 2 = 42

    Đáp số: 42

  • Câu 8: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Thay các chữ cái bằng chữ số thích hợp:\overline{a3,2}  +\overline{c,7} +\overline{10,b}=27,5

    a = 1, b = 6, c = 3

    Đáp án là:

    Thay các chữ cái bằng chữ số thích hợp:\overline{a3,2}  +\overline{c,7} +\overline{10,b}=27,5

    a = 1, b = 6, c = 3

  • Câu 9: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Tổng các số hạng của dãy số: 2,4; 2,7 ; 3; ... ; 4,2 là:

    Tổng các số hạng của dãy số là:

    2,4 + 2,7 + 3 + 3,3 + 3,6 + 3,9 + 4,2 = 23,1

  • Câu 10: Vận dụng

    Ngày thứ nhất đội công nhân sửa được 76,3 m đường. Ngày thứ hai đội đó sửa được nhiều hơn ngày thứ nhất 36,5 m đường và gấp đôi số mét đường ngày thứ ba đội sửa được.

    Vậy sau ba ngày, đội công nhân đó đã sửa được 245,5 mét đường.

    Đáp án là:

    Vậy sau ba ngày, đội công nhân đó đã sửa được 245,5 mét đường.

     Bài giải

    Ngày thứ hai đội công nhân sửa được:

    76,3 + 36,5 = 112,8 (m)

    Ngày thứ ba đội công nhân sửa được:

    112,8 : 2 = 56,4 (m)

    Sau ba ngày đội công nhân đã sửa được:

    76,3 + 112,8 + 56,4 = 245,5 (m)

    Đáp số: 245,5 m.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh:

    23,2 x 14,5 + 23,2 x 41,5 + 77,8 x 56

    Kết quả là 5 600||5600

    Đáp án là:

    Tính nhanh:

    23,2 x 14,5 + 23,2 x 41,5 + 77,8 x 56

    Kết quả là 5 600||5600

     23,2 x 14,5 + 23,2 x 41,5 + 77,8 x 56

    = 23,2 x (14,5 + 41,5) + 77,8 x 56

    = 23,2 x 56 + 77,8 x 56

    = (23,2 + 77,8) x 56

    = 100 x 56

    = 5 600

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256} 

    =\frac{100-(0,5\times20)\times(40\times0,25)\times(5\times0,2)}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-10\times10\times1}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-100}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{0}{1+2+4+8+...+128+256}=0

  • Câu 13: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Cô Bình có ba cuộn dây với độ dài khác nhau. Cuộn dây thứ nhất dài 45,5 m. Cuộn dây thứ hai bằng cuộn dây thứ nhất và ngắn hơn cuộn dây thứ ba 7,2 m. Vậy tổng độ dài của ba cuộn dây là:

     Bài giải

    Độ dài cuộn dây thứ hai là:

    45,5 : 10 = 4,55 (m)

    Độ dài cuộn dây thứ ba là:

    4,55 + 7,2 = 11,75 (m)

    Tổng độ dài của ba đoạn dây là:

    45,5 + 4,55 + 11,75 = 61,8 (m)

    Đáp số: 61,8 m.

  • Câu 14: Vận dụng

    Bác Năm vừa bán hết 2 can mật ong. Can thứ nhất đựng 25,3 lít mật ong. Can thứ hai đựng ít hơn can thứ nhất 10,6 lít. Mỗi lít mật ong bác bán với giá 300 000 đồng. Hỏi bác Năm thu được bao nhiêu tiền sau khi bán hai can mật ong đó?

     Bài giải

    Can thứ hai đựng số lít mật ong là:

    25,3 - 10,6 = 14,7 (lít)

    Cả hai can đựng số lít mật ong là:

    25,3 + 14,7 = 40 (lít)

    Bác Năm thu được số tiền là:

    300 000 x 40 = 12 000 000 (đồng)

    Đáp số: 12 000 000 đồng.

  • Câu 15: Vận dụng

    Số?

    15,45 - 1,7 x 0,25 = 6,01 × 2,5

    Đáp án là:

    15,45 - 1,7 x 0,25 = 6,01 × 2,5

    Số cần tìm là: 

    (15,45 - 6,01 x 2,5) : 0,25 = 1,7 

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 4 Toán lớp 5 - Nâng cao Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo