Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 4 Toán lớp 5 - Nâng cao

Mô tả thêm:

Bài tập Ôn tập chương 4 Toán lớp 5 có đáp án

Bài tập ôn tập chương 4 nâng cao lớp 5 môn Toán có lời giải sách Kết nối tri thức do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Một đội công nhân trong 10 ngày sửa được 327,6 m đường. Hỏi nếu làm thêm 6 ngày nữa thì đội sửa được tất cả bao nhiêu mét đường?

    Book

     Bài giải

    Mỗi ngày dội công nhân sửa được số mét đường là:

    327,6 : 10 = 32,76 (m)

    Trong 6 ngày đội công nhân sửa được số mét đường là:

    32,76 x 6 = 196,56 (m)

    Đội công nhân sửa được tất cả số mét đường là:

    327,6 + 196,56 = 524,16 (m)

    Đáp số: 524,16 m.

  • Câu 2: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Dũng làm một mô hình thu nhỏ cho ngôi nhà của mình. Trên mô hình, ngôi nhà có chiều rộng 0,6 m. Tính chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế, biết rằng ngôi nhà trong thực tế to gấp 17,5 lần ngôi nhà trên mô hình.

    Chiều rộng của ngôi nhà trong thực tế là 10,5 m.

    Đáp án là:

    Dũng làm một mô hình thu nhỏ cho ngôi nhà của mình. Trên mô hình, ngôi nhà có chiều rộng 0,6 m. Tính chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế, biết rằng ngôi nhà trong thực tế to gấp 17,5 lần ngôi nhà trên mô hình.

    Chiều rộng của ngôi nhà trong thực tế là 10,5 m.

     Bài giải

    Chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế là:

    0,6 x 17,5 =  10,5 (m)

    Đáp số: 10,5 m.

  • Câu 3: Vận dụng

    Hồng, Hà, Hiền cùng thu gom giấy vụn. Hồng gom được 3,15 kg giấy vụn. Hà thu gom được nhiều hơn Hồng 1,22 kg và ít hơn Hiền 30 g giấy vụn.

    Cả ba bạn thu gom được tất cả 11,92 kg giấy vụn.

    Đáp án là:

    Cả ba bạn thu gom được tất cả 11,92 kg giấy vụn.

     Bài giải

    Đổi 30 g = 0,03 kg

    Hà thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:

    3,15 + 1,22 = 4,37 (kg)

    Hiền thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:

    4,37 + 0,03 = 4,4 (kg)

    Số ki-lô-gam giấy vụn cả ba bạn thu gom được là:

    3,15 + 4,37 + 4,4 = 11,92 (kg)

    Đáp số: 11,92 kg.

  • Câu 4: Vận dụng

    Ngày thứ nhất, cửa hàng bán được 50,5 kg gạo. Ngày thứ hai, cửa hàng bán nhiều hơn ngày thứ nhất 12 kg gạo. Số gạo cửa hàng bán được trong ngày thứ ba bằng trung bình cộng số gạo bán được trong cả ba ngày.

    Cả ba ngày cửa hàng đó bán được 169,5 kg gạo.

    Đáp án là:

    Cả ba ngày cửa hàng đó bán được 169,5 kg gạo.

     Bài giải

    Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    50,5 + 12 = 62,5 (kg)

    2 lần trung bình cộng số gạo bán được trong cả ba ngày là:

    50,5 + 62,5 = 113 (kg)

    Ngày thứ ba bán được số ki-lô-gam gạo là:

    113 : 2 = 56,5 (kg)

    Cả ba ngày cửa hàng đó bán được số ki-lô-gam gạo là:

    113 + 56,5 = 169,5 (kg)

    Đáp số: 169,5 kg.

  • Câu 5: Vận dụng

    Tổng của hai số là 20,12. Một trong hai số kém trung bình cộng của hai số là 3,05. Tìm hai số đó.

    Hai số đó là 7,01 || 13,11 13,11 || 7,01

    Đáp án là:

    Hai số đó là 7,01 || 13,11 13,11 || 7,01

    Bài giải

    Trung bình cộng của hai số là:

    20,12 : 2 = 10,06 

    Số bé là: 

    10,06 - 3,05 = 7,01

    Số lớn là: 

    20,12 - 7,01 = 13,11

    Đáp số: 7,01 và 13,11.

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    Kết quả bằng 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    Kết quả bằng 0

    \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0,5\times40-(0,5\times20)\times(8\times0,25)\times(0,1\times10)}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0,5\times40-10\times2\times1}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    =\frac{20-20}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}=0

  • Câu 7: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một kho ngô chứa 34,5 tạ ngô. Lần thứ nhất người ta lấy ra \frac{1}{10} số ngô trong kho, lần thứ hai người ta lấy ra \frac{1}{100} số ngô còn lại trong kho.

    Vậy lần thứ hai người ta đã lấy ra 31,05 kg ngô.

    Đáp án là:

    Một kho ngô chứa 34,5 tạ ngô. Lần thứ nhất người ta lấy ra \frac{1}{10} số ngô trong kho, lần thứ hai người ta lấy ra \frac{1}{100} số ngô còn lại trong kho.

    Vậy lần thứ hai người ta đã lấy ra 31,05 kg ngô.

     Bài giải

    Lần thứ nhất lấy ra số gạo là:

    34,5 : 10 = 3,45 (tạ)

    Sau lần thứ nhất, trong kho còn số tạ ngô là:

    34,5 - 3,45 = 31,05 (tạ)

    Lần thứ hai người ta lấy ra số ki-lô-gam ngô là:

    31,05 : 100 = 0,3105 (tạ) = 31,05 kg

    Đáp số: 31,05 kg.

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256} 

    =\frac{100-(0,5\times20)\times(40\times0,25)\times(5\times0,2)}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-10\times10\times1}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-100}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{0}{1+2+4+8+...+128+256}=0

  • Câu 9: Vận dụng

    Bác Năm vừa bán hết 2 can mật ong. Can thứ nhất đựng 25,3 lít mật ong. Can thứ hai đựng ít hơn can thứ nhất 10,6 lít. Mỗi lít mật ong bác bán với giá 300 000 đồng. Hỏi bác Năm thu được bao nhiêu tiền sau khi bán hai can mật ong đó?

     Bài giải

    Can thứ hai đựng số lít mật ong là:

    25,3 - 10,6 = 14,7 (lít)

    Cả hai can đựng số lít mật ong là:

    25,3 + 14,7 = 40 (lít)

    Bác Năm thu được số tiền là:

    300 000 x 40 = 12 000 000 (đồng)

    Đáp số: 12 000 000 đồng.

  • Câu 10: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Trung bình cộng của ba số là 69. Biết tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 137,42, tổng của số thứ hai và số thứ ba là 162,48.

    Chemistry

    Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là 114,1.

    Đáp án là:

    Trung bình cộng của ba số là 69. Biết tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 137,42, tổng của số thứ hai và số thứ ba là 162,48.

    Chemistry

    Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là 114,1.

     Bài giải

    Tổng của ba số là: 

    69 x 3 = 207 

    Số thứ nhất là:

    207 - 162,48 = 44,52 

    Số thứ ba là: 

    207 - 137,42 = 69,58

    Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là:

    44,52 + 69,58 = 114,1

    Đáp số: 114,1.

  • Câu 11: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Tổng các số hạng của dãy số: 2,4; 2,7 ; 3; ... ; 4,2 là:

    Tổng các số hạng của dãy số là:

    2,4 + 2,7 + 3 + 3,3 + 3,6 + 3,9 + 4,2 = 23,1

  • Câu 12: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Thửa ruộng trồng hoa có diện tích bằng 292,64 m2, thửa ruộng trồng cây có hơn diện tích lớn hơn thửa ruộng trồng hoa 12,72 m2. Hỏi trung bình mỗi thửa ruộng có diện tích bao nhiêu mét vuông?

    Book

     Bài giải

    Diện tích của thửa ruộng trồng cây là:

    292,64 + 12,72 = 305,36 (m2)

    Trung bình mỗi thửa ruộng có diện tích là:

    (292,64 + 305,36) : 2 = 299 (m2)

    Đáp số: 299 m2.

  • Câu 13: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Kho thứ nhất và kho thứ hai có tổng 86,8 kg muối. Nếu thêm vào kho thứ nhất 12,4 kg muối và bớt ở kho thứ hai 20,06 kg muối thì cả hai kho có bao nhiêu ki-lô-gam muối?

    Book

     Bài giải

    Nếu thêm vào kho thứ nhất và bớt ở kho thứ hai thì cả hai kho có số kg muối là:

    86,8 + 12,4 - 20,06 = 79,14 (kg)

    Đáp số: 79,14 kg muối.

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh:

    23,2 x 14,5 + 23,2 x 41,5 + 77,8 x 56

    Kết quả là 5 600||5600

    Đáp án là:

    Tính nhanh:

    23,2 x 14,5 + 23,2 x 41,5 + 77,8 x 56

    Kết quả là 5 600||5600

     23,2 x 14,5 + 23,2 x 41,5 + 77,8 x 56

    = 23,2 x (14,5 + 41,5) + 77,8 x 56

    = 23,2 x 56 + 77,8 x 56

    = (23,2 + 77,8) x 56

    = 100 x 56

    = 5 600

  • Câu 15: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một trang trại có diện tích là \frac{16}{5} ha. Trong đó, diện tích nuôi cá bằng \frac{1}{4} diện tích trang trại. Diện tích trồng cây lớn hơn diện tích nuôi cá là 0,9 ha. Phần còn lại dùng để chăn nuôi gia súc.

    Diện tích chăn nuôi gia súc của trang trại đó là 0,7 ha.

    Đáp án là:

    Một trang trại có diện tích là \frac{16}{5} ha. Trong đó, diện tích nuôi cá bằng \frac{1}{4} diện tích trang trại. Diện tích trồng cây lớn hơn diện tích nuôi cá là 0,9 ha. Phần còn lại dùng để chăn nuôi gia súc.

    Diện tích chăn nuôi gia súc của trang trại đó là 0,7 ha.

     Bài giải

    Diện tích nuôi cá là:

    (ha)

    Diện tích trồng cây là:

    0,8 + 0,9 = 1,7 (ha)

    Diện tích chăn nuôi gia súc là:

    \frac{16}{5}-0,8-1,7=0,7 (ha)

    Đáp số: 1,7 ha.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 4 Toán lớp 5 - Nâng cao Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo