Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 4 Toán lớp 5 - Nâng cao

Mô tả thêm:

Bài tập Ôn tập chương 4 Toán lớp 5 có đáp án

Bài tập ôn tập chương 4 nâng cao lớp 5 môn Toán có lời giải sách Kết nối tri thức do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Thay các chữ cái bằng chữ số thích hợp:\overline{a3,2}  +\overline{c,7} +\overline{10,b}=27,5

    a = 1, b = 6, c = 3

    Đáp án là:

    Thay các chữ cái bằng chữ số thích hợp:\overline{a3,2}  +\overline{c,7} +\overline{10,b}=27,5

    a = 1, b = 6, c = 3

  • Câu 2: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Thửa ruộng trồng hoa có diện tích bằng 292,64 m2, thửa ruộng trồng cây có hơn diện tích lớn hơn thửa ruộng trồng hoa 12,72 m2. Hỏi trung bình mỗi thửa ruộng có diện tích bao nhiêu mét vuông?

    Book

     Bài giải

    Diện tích của thửa ruộng trồng cây là:

    292,64 + 12,72 = 305,36 (m2)

    Trung bình mỗi thửa ruộng có diện tích là:

    (292,64 + 305,36) : 2 = 299 (m2)

    Đáp số: 299 m2.

  • Câu 3: Vận dụng

    Tìm hiệu của hai số, biết rằng nếu số lớn thêm 6,9 và số bé thêm 2,34 thì hiệu mới bằng 24,7.

     Bài giải

    Hiệu mới sẽ hơn hiệu ban đầu của hai số là:

    6,9 - 2,34 = 4,56

    Hiệu ban đầu là:

    24,7 - 4,56 = 20,14

    Đáp số: 20,14

  • Câu 4: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Tổng của ba số là 83. Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 47,6. Tổng của số thứ hai và số thứ ba là 56,1.

    Reading

    Số thứ nhất là 26,9

    Số thứ hai là 20,7

    Số thứ ba là 35,4

    Đáp án là:

    Tổng của ba số là 83. Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 47,6. Tổng của số thứ hai và số thứ ba là 56,1.

    Reading

    Số thứ nhất là 26,9

    Số thứ hai là 20,7

    Số thứ ba là 35,4

     Bài giải

    Số thứ nhất là:

    83 - 56,1 = 26,9 

    Số thứ ba là:

    83 - 47,6 = 35,4

    Số thứ hai là:

    83 - 26,9 - 35,4 = 20,7

    Đáp số: Số thứ nhất: 26,9

    Số thứ hai: 20,7

    Số thứ ba: 35,4

  • Câu 5: Vận dụng

    Tổng của hai số là 143,64. Nếu thêm vào số lớn 15,6 và bớt ở số bé đi 9,04 thì tổng hai số lúc đó là bao nhiêu?

    Tổng mới là 150,2.

    Đáp án là:

    Tổng mới là 150,2.

    Bài giải

    Nếu thêm vào số lớn 15,6 và bớt ở số bé đi 9,04 thì tổng mới tăng:

    15,6 - 9,04 = 6,56 (đơn vị)

    Tổng mới là: 

    143,64 + 6,56 = 150,2 

    Đáp số: 150,2

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    Kết quả bằng 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    Kết quả bằng 0

    \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0,5\times40-(0,5\times20)\times(8\times0,25)\times(0,1\times10)}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0,5\times40-10\times2\times1}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    =\frac{20-20}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}=0

  • Câu 7: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Một khu đất hình chữ nhật có chu vi bằng 72,8 m. Chiều dài hơn chiều rộng 21 m. Vậy chiều dài và chiều rộng của khu đất lần lượt là: 

    School

     Bài giải

    Nửa chu vi khu đất là: 

    72,8 : 2 = 36,4 (m)

    Chiều dài khu đất hình chữ nhật là:

    (36,4 + 21) : 2 = 28,7 (m)

    Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là:

    36,4 - 28,7 = 7,7 (m)

    Đáp số: Chiều dài 28,7 m

    Chiều rộng 7,7 m.

  • Câu 8: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Có 17,8 kg gạo đựng trong hai bao. Nếu lấy 2,4 kg gạo từ bao thứ nhất chuyển sang bao thứ hai thì hai bao có khối lượng gạo bằng nhau. Hỏi mỗi bao đựng bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Bao thứ nhất đựng 11,3 kg gạo; Bao thứ hai đựng 6,5 kg gạo.

    Đáp án là:

    Có 17,8 kg gạo đựng trong hai bao. Nếu lấy 2,4 kg gạo từ bao thứ nhất chuyển sang bao thứ hai thì hai bao có khối lượng gạo bằng nhau. Hỏi mỗi bao đựng bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Bao thứ nhất đựng 11,3 kg gạo; Bao thứ hai đựng 6,5 kg gạo.

     Bài giải

    Ban đầu, bao thứ nhất hơn bao thứ hai số kg gạo là:

    2,4 + 2,4 = 4,8 (kg)

    Bao gạo thứ nhất đựng số kg gạo là:

    (17,8 + 4,8) : 2 = 11,3 (kg)

    Bao gạo thứ hai đựng số kg gạo là:

    11,3 - 4,8 = 6,5 (kg)

    Đáp số: Bao 1: 11,3 kg; Bao 2: 6,5 kg. 

  • Câu 9: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một trang trại có diện tích là \frac{16}{5} ha. Trong đó, diện tích nuôi cá bằng \frac{1}{4} diện tích trang trại. Diện tích trồng cây lớn hơn diện tích nuôi cá là 0,9 ha. Phần còn lại dùng để chăn nuôi gia súc.

    Diện tích chăn nuôi gia súc của trang trại đó là 0,7 ha.

    Đáp án là:

    Một trang trại có diện tích là \frac{16}{5} ha. Trong đó, diện tích nuôi cá bằng \frac{1}{4} diện tích trang trại. Diện tích trồng cây lớn hơn diện tích nuôi cá là 0,9 ha. Phần còn lại dùng để chăn nuôi gia súc.

    Diện tích chăn nuôi gia súc của trang trại đó là 0,7 ha.

     Bài giải

    Diện tích nuôi cá là:

    (ha)

    Diện tích trồng cây là:

    0,8 + 0,9 = 1,7 (ha)

    Diện tích chăn nuôi gia súc là:

    \frac{16}{5}-0,8-1,7=0,7 (ha)

    Đáp số: 1,7 ha.

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh:

    23,2 x 14,5 + 23,2 x 41,5 + 77,8 x 56

    Kết quả là 5 600||5600

    Đáp án là:

    Tính nhanh:

    23,2 x 14,5 + 23,2 x 41,5 + 77,8 x 56

    Kết quả là 5 600||5600

     23,2 x 14,5 + 23,2 x 41,5 + 77,8 x 56

    = 23,2 x (14,5 + 41,5) + 77,8 x 56

    = 23,2 x 56 + 77,8 x 56

    = (23,2 + 77,8) x 56

    = 100 x 56

    = 5 600

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256} 

    =\frac{100-(0,5\times20)\times(40\times0,25)\times(5\times0,2)}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-10\times10\times1}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-100}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{0}{1+2+4+8+...+128+256}=0

  • Câu 12: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng có 180 kg táo được được bán theo các túi nhỏ, mỗi túi có 2,5 kg táo. Người ta đã bán được \frac{3}{4} số túi táo đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam táo?

    Cửa hàng còn lại 45 kg táo.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có 180 kg táo được được bán theo các túi nhỏ, mỗi túi có 2,5 kg táo. Người ta đã bán được \frac{3}{4} số túi táo đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam táo?

    Cửa hàng còn lại 45 kg táo.

     Bài giải

    Cửa hàng chia được số túi táo là:

    180 : 2,5 = 72 (túi)

    Người ta đã bán số túi táo là:

    72\times\frac{3}{4}=54 (túi)

    Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam táo là:

    2,5 x 54 = 135 (kg)

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam táo là:

    180 – 135 = 45 (kg)

    Đáp số: 45 kg táo.

  • Câu 13: Vận dụng

    Hồng, Hà, Hiền cùng thu gom giấy vụn. Hồng gom được 3,15 kg giấy vụn. Hà thu gom được nhiều hơn Hồng 1,22 kg và ít hơn Hiền 30 g giấy vụn.

    Cả ba bạn thu gom được tất cả 11,92 kg giấy vụn.

    Đáp án là:

    Cả ba bạn thu gom được tất cả 11,92 kg giấy vụn.

     Bài giải

    Đổi 30 g = 0,03 kg

    Hà thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:

    3,15 + 1,22 = 4,37 (kg)

    Hiền thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:

    4,37 + 0,03 = 4,4 (kg)

    Số ki-lô-gam giấy vụn cả ba bạn thu gom được là:

    3,15 + 4,37 + 4,4 = 11,92 (kg)

    Đáp số: 11,92 kg.

  • Câu 14: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Có bao nhiêu số thập phân có hai chữ số \overline{a,b} sao cho khi đổi hai chữ số của nó cho nhau thì giá trị của số đó tăng lên 10 lần?

    Có 9 số là: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,6; 0,7; 0,8; 0,9

  • Câu 15: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một can nhựa chứa 10 lít dầu. Biết một lít dầu cân nặng 0,65 kg, can rỗng cân nặng 1,1 kg. Hỏi 5 can dầu như thế cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    5 can dầu như thế nặng 38 kg.

    Đáp án là:

    Một can nhựa chứa 10 lít dầu. Biết một lít dầu cân nặng 0,65 kg, can rỗng cân nặng 1,1 kg. Hỏi 5 can dầu như thế cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    5 can dầu như thế nặng 38 kg.

     Bài giải

    10 lít dầu nặng số ki-lô-gam là:

    0,65 x 10 = 6,5 (kg)

    1 can dầu nặng số ki-lô-gam là:

    6,5 + 1,1 = 7,6 (kg)

    5 can dầu như thế nặng số ki-lô-gam là:

    7,6 x 5 = 38 (kg)

    Đáp số: 38 kg.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 4 Toán lớp 5 - Nâng cao Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo