Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 4 Toán lớp 5 - Nâng cao

Mô tả thêm:

Bài tập Ôn tập chương 4 Toán lớp 5 có đáp án

Bài tập ôn tập chương 4 nâng cao lớp 5 môn Toán có lời giải sách Kết nối tri thức do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh:

    23,2 x 14,5 + 23,2 x 41,5 + 77,8 x 56

    Kết quả là 5 600||5600

    Đáp án là:

    Tính nhanh:

    23,2 x 14,5 + 23,2 x 41,5 + 77,8 x 56

    Kết quả là 5 600||5600

     23,2 x 14,5 + 23,2 x 41,5 + 77,8 x 56

    = 23,2 x (14,5 + 41,5) + 77,8 x 56

    = 23,2 x 56 + 77,8 x 56

    = (23,2 + 77,8) x 56

    = 100 x 56

    = 5 600

  • Câu 2: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Số 8,416 thay đổi như thế nào nếu xóa bỏ hai chữ số 4 và 1 ở phần thập phân?

    School

     Khi xóa bỏ hai chữ số 4 và 1 ở phần thập phân, ta được số 8,6.

    Do 8,6 > 8,416 nên số cũ tăng: 8,6 - 8,416 = 0,184 đơn vi.

  • Câu 3: Vận dụng

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 4,5 - ...... + 1,8 = 1,14

     Số cần tìm là: (4,5 + 1,8) - 1,14 = 5,16

  • Câu 4: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Sân vườn nhà An dạng hình chữ nhật có nửa chu vi là 26,5 m. Biết rằng chiều dài hơn chiều rộng 13,5 m. Chiều dài của sân vườn đó là: 

    Elearning

     Bài giải

    Chiều dài của sân vườn là:

    (26,5 + 13,5) : 2 = 20 (m)

    Đáp số: 20 m.

  • Câu 5: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng có 36 lít dầu đóng vào 48 chai dầu. Cửa hàng đã bán được 25 chai dầu. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu lít dầu?

    Write

     Bài giải

    Mỗi chai có số lít dầu là:

    36 : 48 = 0,75 (lít dầu)

    Cửa hàng còn lại số chai dầu là:

    48 - 25 = 23 (chai)

    Cửa hàng còn lại số lít dầu là:

    0,75 x 23 = 17,25 (lít)

    Đáp số: 17,25 lít dầu.

  • Câu 6: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Tổng hai số bằng 536,4. Nếu viết thêm chữ số 5 vào bên trái số bé thì được số lớn. Tìm hai số đó, biết số bé là một số thập phân có hai chữ số ở phần nguyên.

    Số lớn là 518,2, số bé là 18,2

    Đáp án là:

    Tổng hai số bằng 536,4. Nếu viết thêm chữ số 5 vào bên trái số bé thì được số lớn. Tìm hai số đó, biết số bé là một số thập phân có hai chữ số ở phần nguyên.

    Số lớn là 518,2, số bé là 18,2

     Do số bé là một số thập phân có hai chữ số ở phần nguyên và viết thêm chữ số 5 vào bên trái số bé thì được số lớn nên số lớn hơn số bé 500 đơn vị.

    Số bé là:

    (536,4 - 500) : 2 = 18,2

    Số lớn là:

    18,2 + 500 = 518,2 

    Đáp số: Số lớn: 518,2; Số bé: 18,2

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    Kết quả bằng 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    Kết quả bằng 0

    \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0,5\times40-(0,5\times20)\times(8\times0,25)\times(0,1\times10)}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0,5\times40-10\times2\times1}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    =\frac{20-20}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}=0

  • Câu 8: Vận dụng

    Trung bình mỗi phút một người lớn sẽ hít thở 15 lần, mỗi lần hít thở 0,5 lít không khí. Biết 1 lít không khí nặng 1,32 g.

    Vậy khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là 594g.

    Đáp án là:

    Vậy khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là 594g.

    Bài giải

    Mỗi phút một người lớn hít thở số lít không khí là:

    0,5 x 15 = 7,5 (lít)

    Khối lượng không khí một người hít thở trong mỗi phút là:

    1,32 x 7,5 = 9,9 (g)

    Đổi 1 giờ = 60 phút

    Khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là:

    9,9 x 60 = 594 (g)

    Đáp số: 594 g.

  • Câu 9: Vận dụng

    Một cửa hàng có ba thùng dầu, thùng thứ nhất đựng 9,7 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 3,5 lít. Cửa hàng đã bán 16,3 lít dầu và còn lại 22,2 lít dầu. Hỏi thùng thứ ba đựng bao nhiêu lít dầu?

    Thùng thứ ba đựng 15,6 lít dầu.

    Đáp án là:

    Thùng thứ ba đựng 15,6 lít dầu.

     Bài giải

    Cửa hàng có số lít dầu là:

    16,3 + 22,2 = 38,5 (lít)

    Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:

    9,7 + 3,5 = 13,2 (lít)

    Thùng thứ ba đựng số lít dầu là:

    38,5 - 9,7 - 13,2 = 15,6 (lít)

    Đáp số: 15,6 lít dầu.

  • Câu 10: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Mua 3,2 lít mật ong phải trả 57 600 đồng. Hỏi mua 4,6 lít mật ong như vậy phải trả bao nhiêu?

    Máy tính

    Mua 4,6 lít mật ong phải trả số tiền là 82800||82 800 đồng.

    Đáp án là:

    Mua 3,2 lít mật ong phải trả 57 600 đồng. Hỏi mua 4,6 lít mật ong như vậy phải trả bao nhiêu?

    Máy tính

    Mua 4,6 lít mật ong phải trả số tiền là 82800||82 800 đồng.

    Bài giải

    Mua 1 lít mật ong phải trả số tiền là:

    57 600 : 3,2 = 18 000 (đồng)

    Mua 4,6 lít mật ong phải trả số tiền là:

    18 000 x 4,6 = 82 800 (đồng)

    Đáp số: 82 800 đồng.

  • Câu 11: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một trang trại có diện tích là \frac{16}{5} ha. Trong đó, diện tích nuôi cá bằng \frac{1}{4} diện tích trang trại. Diện tích trồng cây lớn hơn diện tích nuôi cá là 0,9 ha. Phần còn lại dùng để chăn nuôi gia súc.

    Diện tích chăn nuôi gia súc của trang trại đó là 0,7 ha.

    Đáp án là:

    Một trang trại có diện tích là \frac{16}{5} ha. Trong đó, diện tích nuôi cá bằng \frac{1}{4} diện tích trang trại. Diện tích trồng cây lớn hơn diện tích nuôi cá là 0,9 ha. Phần còn lại dùng để chăn nuôi gia súc.

    Diện tích chăn nuôi gia súc của trang trại đó là 0,7 ha.

     Bài giải

    Diện tích nuôi cá là:

    (ha)

    Diện tích trồng cây là:

    0,8 + 0,9 = 1,7 (ha)

    Diện tích chăn nuôi gia súc là:

    \frac{16}{5}-0,8-1,7=0,7 (ha)

    Đáp số: 1,7 ha.

  • Câu 12: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Thửa ruộng trồng hoa có diện tích bằng 292,64 m2, thửa ruộng trồng cây có hơn diện tích lớn hơn thửa ruộng trồng hoa 12,72 m2. Hỏi trung bình mỗi thửa ruộng có diện tích bao nhiêu mét vuông?

    Book

     Bài giải

    Diện tích của thửa ruộng trồng cây là:

    292,64 + 12,72 = 305,36 (m2)

    Trung bình mỗi thửa ruộng có diện tích là:

    (292,64 + 305,36) : 2 = 299 (m2)

    Đáp số: 299 m2.

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tìm x, biết: 118,24 − (x : 5 + x × 3) = 27,12 × 2

    Vậy x = 20

    Đáp án là:

    Tìm x, biết: 118,24 − (x : 5 + x × 3) = 27,12 × 2

    Vậy x = 20

    118,24 − (x : 5 + x × 3) = 27,12 × 2

    118,24−(\frac{x}{5}+\frac{x\times3\times5}{5})=54,24

    \frac{x+x\times15}{5}=118,24−54,24

    \frac{x\times(1+15)}{5}=64

    x × 16 = 64 × 5

    x × 16 = 320

    x = 320 : 16

    x = 20

     

  • Câu 14: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Tổng của số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất được tạo từ các chữ số 6, 4, 7 (biết rằng mỗi số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân) là:

    School

     Số thập phân lớn nhất là: 7,64 

    Số thập phân bé nhât là: 4,67 

    Tổng của hai số là:

    7,64 + 4,67 = 12,31

    Đáp số: 12,31.

  • Câu 15: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một kho ngô chứa 34,5 tạ ngô. Lần thứ nhất người ta lấy ra \frac{1}{10} số ngô trong kho, lần thứ hai người ta lấy ra \frac{1}{100} số ngô còn lại trong kho.

    Vậy lần thứ hai người ta đã lấy ra 31,05 kg ngô.

    Đáp án là:

    Một kho ngô chứa 34,5 tạ ngô. Lần thứ nhất người ta lấy ra \frac{1}{10} số ngô trong kho, lần thứ hai người ta lấy ra \frac{1}{100} số ngô còn lại trong kho.

    Vậy lần thứ hai người ta đã lấy ra 31,05 kg ngô.

     Bài giải

    Lần thứ nhất lấy ra số gạo là:

    34,5 : 10 = 3,45 (tạ)

    Sau lần thứ nhất, trong kho còn số tạ ngô là:

    34,5 - 3,45 = 31,05 (tạ)

    Lần thứ hai người ta lấy ra số ki-lô-gam ngô là:

    31,05 : 100 = 0,3105 (tạ) = 31,05 kg

    Đáp số: 31,05 kg.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 4 Toán lớp 5 - Nâng cao Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 4 Toán lớp 5 - Nâng cao

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo