Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 4 Toán lớp 5 - Nâng cao

Mô tả thêm:

Bài tập Ôn tập chương 4 Toán lớp 5 có đáp án

Bài tập ôn tập chương 4 nâng cao lớp 5 môn Toán có lời giải sách Kết nối tri thức do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Tổng của ba số là 73. Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 48. Tổng của số thứ hai và số thứ ba là 56,1. Ba số đó lần lượt là:

    Education

     Bài giải

    Số thứ nhất là:

    73 - 56,1 = 16,9

    Số thứ hai là:

    48 - 16,9 = 31,3 

    Số thứ ba là:

    56,1 - 31,1 = 25 

    Đáp số: Số thứ nhất: 16,9

    Số thứ hai: 31,3

    Số thứ ba: 25

  • Câu 2: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Tìm giá trị của y, biết:

    19,5 × y − y × 9,5 = 34,87

    Đọc

    Vậy y = 3,487

    Đáp án là:

    Tìm giá trị của y, biết:

    19,5 × y − y × 9,5 = 34,87

    Đọc

    Vậy y = 3,487

    19,5 × y − y × 9,5 = 34,87

    y × (19,5 − 9,5) = 34,87

    y × 10 = 34,87

    y = 34,87 : 10

    y = 3,487

  • Câu 3: Vận dụng

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Cho biểu thức A=\frac{\left(a+4,25\right):0,5}{\left(5,25-4,75\right)\times2,5}

    Giá trị của A khi a = 5 là 14,8.

    Đáp án là:

    Cho biểu thức A=\frac{\left(a+4,25\right):0,5}{\left(5,25-4,75\right)\times2,5}

    Giá trị của A khi a = 5 là 14,8.

    Với a = 5 thì ta có:

     A=\frac{\left(5+4,25\right):0,5}{\left(5,25-4,75\right)\times2,5}=\frac{9,25:0,5}{0,5\times2,5}=14,8

  • Câu 4: Vận dụng

    Một người đi xe máy trong 4 giờ đi được quãng đường dài 129,85 km. Biết giờ thứ nhất người đó đi được 34,05 km, giờ thứ hai đi được ít hơn giờ thứ nhất 2,8 km và nhiều hơn giờ thứ ba 1,05 km.

    Giờ thứ tư người đó đi được 34,35 km.

    Đáp án là:

    Giờ thứ tư người đó đi được 34,35 km.

     Bài giải

    Giờ thứ hai người đó đi được số ki-lô-mét là:

    34,05 - 2,8 = 31,25 (km)

    Giờ thứ ba người đó đi được số ki-lô-mét là:

    31,25 - 1,05 = 30,2 (km)

    Giờ thứ tư người đó đi được số ki-lô-mét là:

    129,85 - (34,05 + 31,25 + 30,2) = 34,35 (km)

    Đáp số: 34,35 km.

  • Câu 5: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    0,6 x 3,17 x 6 + 3 x 6,83 x 1,2

    Kết quả là 36

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    0,6 x 3,17 x 6 + 3 x 6,83 x 1,2

    Kết quả là 36

    0,6 x 3,17 x 6 + 3 x 6,83 x 1,2

    = (0,6 x 6) x 3,17 + (1,2 x 3) x 6,83

    = 3,6 x 3,17 + 3,6 x 6,83

    = 3,6 x (3,17 + 6,83)

    = 3,6 x 10

    = 36 

  • Câu 6: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Thay các chữ cái bằng chữ số thích hợp:\overline{a3,2}  +\overline{c,7} +\overline{10,b}=27,5

    a = 1, b = 6, c = 3

    Đáp án là:

    Thay các chữ cái bằng chữ số thích hợp:\overline{a3,2}  +\overline{c,7} +\overline{10,b}=27,5

    a = 1, b = 6, c = 3

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256} 

    =\frac{100-(0,5\times20)\times(40\times0,25)\times(5\times0,2)}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-10\times10\times1}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-100}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{0}{1+2+4+8+...+128+256}=0

  • Câu 8: Vận dụng

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 4,5 - ...... + 1,8 = 1,14

     Số cần tìm là: (4,5 + 1,8) - 1,14 = 5,16

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    Kết quả bằng 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    Kết quả bằng 0

    \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0,5\times40-(0,5\times20)\times(8\times0,25)\times(0,1\times10)}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0,5\times40-10\times2\times1}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    =\frac{20-20}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}=0

  • Câu 10: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng buổi sáng bán được 230,56 kg muối. Buổi chiều bán được số muối bằng \frac{3}{8} buổi sáng. Hỏi trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam muối? 

    Giáo dục

    Trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được 158,51 kg muối.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng buổi sáng bán được 230,56 kg muối. Buổi chiều bán được số muối bằng \frac{3}{8} buổi sáng. Hỏi trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam muối? 

    Giáo dục

    Trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được 158,51 kg muối.

     Bài giải

    Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam muối là:

    230,56\times\frac{3}{8} =86,46 (kg)

    Trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được số ki-lô-gam muối là:

    (230,56 + 86,46) : 2 = 158,51 (kg)

    Đáp số: 158,51 (kg)

  • Câu 11: Vận dụng

    Bao đường thứ nhất nặng 13,2 kg. Bao đường thứ hai nặng hơn bao đường thứ nhất 2,7 kg. Cân nặng của bao đường thứ hai gấp 2 lần cân nặng của bao đường thứ ba. Vậy cả ba bao cân nặng số ki-lô-gam là:

     Bài giải

    Cân nặng của bao thứ hai là:

    13,2 + 2,7 = 15,9 (kg)

    Cân nặng của bao thứ ba là:

    15,9 : 2 = 7,95 (kg)

    Cả ba bao nặng số ki-lô-gam là:

    13,2 + 15,9 + 7,95 = 37,05 (kg)

    Đáp số: 37,05 kg.

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh:

    23,2 x 14,5 + 23,2 x 41,5 + 77,8 x 56

    Kết quả là 5 600||5600

    Đáp án là:

    Tính nhanh:

    23,2 x 14,5 + 23,2 x 41,5 + 77,8 x 56

    Kết quả là 5 600||5600

     23,2 x 14,5 + 23,2 x 41,5 + 77,8 x 56

    = 23,2 x (14,5 + 41,5) + 77,8 x 56

    = 23,2 x 56 + 77,8 x 56

    = (23,2 + 77,8) x 56

    = 100 x 56

    = 5 600

  • Câu 13: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Cho trung bình cộng của ba số là 105. Số thứ nhất là 98,24 và kém số thứ hai 25,54 đơn vị.

    Book

    Vậy số thứ ba là 92,98

    Đáp án là:

    Cho trung bình cộng của ba số là 105. Số thứ nhất là 98,24 và kém số thứ hai 25,54 đơn vị.

    Book

    Vậy số thứ ba là 92,98

     Bài giải

    Tổng của ba số là:

    105 x 3 = 315 

    Số thứ hai là:

    98,24 + 25,54 = 123,78 

    Số thứ ba là:

    315 - 98,24 - 123,78 = 92,98

    Đáp số: 92,98.

  • Câu 14: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Người thứ nhất mua 23,8 m vải. Người thứ hai mua nhiều hơn người thứ nhất 4,2 m vải. Số mét vải người thứ ba mua bằng \frac{5}{7} số mét vải của người thứ hai. Hỏi cả ba người đã mua bao nhiêu mét vải?

    Reading

     Bài giải

    Người thứ hai mua số mét vải là:

    23,8 + 4,2 = 28 (m)

    Người thứ ba mua số mét vải là:

    28\times\frac{5}{7}=20 (m)

    Cả ba người mua số mét vải là:

    23,8 + 28 + 20 = 71,8 (m)

    Đáp số: 71,8 m.

  • Câu 15: Vận dụng

    Hồng, Hà, Hiền cùng thu gom giấy vụn. Hồng gom được 3,15 kg giấy vụn. Hà thu gom được nhiều hơn Hồng 1,22 kg và ít hơn Hiền 30 g giấy vụn.

    Cả ba bạn thu gom được tất cả 11,92 kg giấy vụn.

    Đáp án là:

    Cả ba bạn thu gom được tất cả 11,92 kg giấy vụn.

     Bài giải

    Đổi 30 g = 0,03 kg

    Hà thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:

    3,15 + 1,22 = 4,37 (kg)

    Hiền thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:

    4,37 + 0,03 = 4,4 (kg)

    Số ki-lô-gam giấy vụn cả ba bạn thu gom được là:

    3,15 + 4,37 + 4,4 = 11,92 (kg)

    Đáp số: 11,92 kg.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 4 Toán lớp 5 - Nâng cao Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo