Số 1 400 415 đọc là:

Một triệu bốn trăm nghìn bốn trăm mười lăm
Số 1 400 415 đọc là:

Một triệu bốn trăm nghìn bốn trăm mười lăm
Vậy vận tốc của người đó là 36 km/h.
Vậy vận tốc của người đó là 36 km/h.
Bài giải
Đổi 14 giờ kém 6 phút = 13 giờ 54 phút
Thời gian người đó đi từ nhà đến quận là:
13 giờ 54 phút - 13 giờ 30 phút = 24 phút = 0,4 giờ
Vận tốc của người đó là:
14,4 : 0,4 = 36 (km/h)
Đáp số: 36 km/h.
Bốn tổ nhận sửa quãng đường AB. Tổ Một phải sửa quãng đường AB. Tổ Hai sửa nhiều hơn tổ Một
quãng đường nhưng ít hơn tổ Ba
quãng đường. Hỏi tổ Bốn phải sửa bao nhiêu phần quãng đường?
Bài giải
Số phần quãng đường tổ Hai phải sửa là:
(quãng đường)
Số phần quãng đường tổ Ba phải sửa là:
(quãng đường)
Tổ Bốn phải sửa số phần quãng đường là:
(quãng đường)
Đáp số: quãng đường
Số đo 0,2 kg đọc là:

Hai đơn vị đo khối lượng liền kề (tấn, tạ, yến, kg), đơn vị lớn hơn gấp 10 lần đơn vị bé hơn.
Hai đơn vị đo khối lượng liền kề (tấn, tạ, yến, kg), đơn vị lớn hơn gấp 10 lần đơn vị bé hơn.
Cho hình gồm 100 ô vuông dưới đây. Tỉ số phần trăm của số ô vuông màu xanh và tổng số ô vuông là:

Nhận thấy trong 100 ô vuông có 26 ô vuông được tô màu xanh.
Vậy tỉ số phần trăm của số ô vuông màu xanh và tổng số ô vuông là 26%
Tỉ số của 5 và 13 là:

Hiện nay, tổng số tuổi của hai mẹ con là 50 tuổi. Biết tuổi con bằng tuổi mẹ. Hỏi hiện nay con bao nhiêu tuổi?

Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
50 : 5 = 10
Tuổi của con là:
10 x 1 = 10 (tuổi)
Đáp số: 10 tuổi
Minh gieo một con xúc xắc 50 lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả như sau:
| Mặt | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
| Số lần | 7 | 10 | 9 | 11 | 5 | 8 |
Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt 2 chấm xuất hiện và tổng số lần tung là:
Một đội công nhân trong 10 ngày sửa được 327,6 m đường. Hỏi nếu làm thêm 6 ngày nữa thì đội sửa được tất cả bao nhiêu mét đường?

Bài giải
Mỗi ngày dội công nhân sửa được số mét đường là:
327,6 : 10 = 32,76 (m)
Trong 6 ngày đội công nhân sửa được số mét đường là:
32,76 x 6 = 196,56 (m)
Đội công nhân sửa được tất cả số mét đường là:
327,6 + 196,56 = 524,16 (m)
Đáp số: 524,16 m.
Hoàn thành bảng sau.

| Hình hộp chữ nhật | ||||
| Chiều dài | Chiều rộng | Chiều cao | Diện tích xung quanh | Diện tích toàn phần |
| 4 dm | 2 dm | 3 dm | 36 dm2 | 52 dm2 |
| 0,7 m | 0,4 m | 0,3 m | 0,66 m2 | 1,22 m2 |
Hoàn thành bảng sau.

| Hình hộp chữ nhật | ||||
| Chiều dài | Chiều rộng | Chiều cao | Diện tích xung quanh | Diện tích toàn phần |
| 4 dm | 2 dm | 3 dm | 36 dm2 | 52 dm2 |
| 0,7 m | 0,4 m | 0,3 m | 0,66 m2 | 1,22 m2 |
Diện tích xung quanh của hình lập phương có cạnh 2,5 dm là:

Bài giải
Diện tích xung quanh của hình lập phương là:
2,5 x 2,5 x 4 = 25 (dm2)
Đáp số: 25 dm2.
Viết số thích hợp vào ô trống:
|
Độ dài đáy hình tam giác |
34 cm |
3,2 dm |
77,4 mm |
|
Chiều cao hình tam giác |
25 cm |
2,6 dm |
50 mm |
|
Diện tích hình tam giác |
425 cm2 | 4,16 dm2 | 1 935 || 1935 mm2 |
Viết số thích hợp vào ô trống:
|
Độ dài đáy hình tam giác |
34 cm |
3,2 dm |
77,4 mm |
|
Chiều cao hình tam giác |
25 cm |
2,6 dm |
50 mm |
|
Diện tích hình tam giác |
425 cm2 | 4,16 dm2 | 1 935 || 1935 mm2 |
Phân số đọc là:

Làm tròn số thập phân 265,865 đến hàng phần trăm, ta được số:

225 x 4 x 2 x 25
225 x 4 x 2 x 25
= (225 x 2) x (4 x 25)
= 450 x 100
= 45 000
3,25; 3,095; 3,199; 3,31

Diện tích hình thang ABCD là bao nhiêu?

Bài giải
Diện tích hình thang ABCD là:
(cm2)
Đáp số: 484,5 cm2.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: