Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 75: Ôn tập chung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng có 255 600 kg gạo. Tuần thứ nhất, cửa hàng bán được \frac{1}{3} số gạo. Tuần thứ hai, cửa hàng bán được \frac{1}{5} số gạo còn lại. hỏi sau hai tuần cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tuần thứ nhất bán được số gạo là:

    255 600 : 3 = 85 200 (kg)

    Sau tuần thứ nhất, cửa hàng còn lại số gạo là:

    255 600 - 85 200 = 170 400 (kg)

    Tuần thứ hai bán được số gạo là:

    170 300 : 5 = 34 080 (kg)

    Sau hai tuần cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:

    170 400 - 34 080 = 136 320 (kg)

    Đáp số: 136 320 kg.

  • Câu 2: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng bên dưới.

    Độ dài cạnh hình lập phương

    30 m

    1,2 cm

    6 dm

    Diện tích xung quanh

    3 600||3600 m2  5,76 cm2  144 dm2 

    Diện tích toàn phần

    5400||5 400 m2  8,64 cm2  216 dm2 
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng bên dưới.

    Độ dài cạnh hình lập phương

    30 m

    1,2 cm

    6 dm

    Diện tích xung quanh

    3 600||3600 m2  5,76 cm2  144 dm2 

    Diện tích toàn phần

    5400||5 400 m2  8,64 cm2  216 dm2 
  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Minh gieo một con xúc xắc 50 lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả như sau:

    Mặt 1 chấm 2 chấm 3 chấm 4 chấm 5 chấm 6 chấm
    Số lần 7 10 9 11 5 8

    Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt 2 chấm xuất hiện và tổng số lần tung là:

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Phân số chỉ số phần chưa tô màu trong hình dưới đây là:

  • Câu 5: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Trong lọ có tất cả 24 viên bi, trong đó số viên bi đỏ bằng \frac1 {5} số viên bi vàng.

    Sách

    Vậy số viên bi đỏ có trong lọ là 4 viên.

    Đáp án là:

    Trong lọ có tất cả 24 viên bi, trong đó số viên bi đỏ bằng \frac1 {5} số viên bi vàng.

    Sách

    Vậy số viên bi đỏ có trong lọ là 4 viên.

     Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau:

    1 + 5 = 6 (phần)

    Số viên bi đỏ là:

    24 : 6 x 1 = 4 (viên)

    Đáp số: 4 viên

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn khẳng định sai.
  • Câu 7: Nhận biết
    Tỉ số của 23 và 27 là:
    23
    27
    Đáp án là:
    23
    27
  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một con chim bồ câu bay quãng đường dài 54 km trong 36 phút. Vận tốc của con chim là:

  • Câu 9: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 78. Tổng của số thứ hai và số thứ ba là 60. Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là 72. Tìm ba số đó.

    Book

    Số thứ nhất là 45

    Số thứ hai là 33

    Số thứ ba là 27

    Đáp án là:

    Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 78. Tổng của số thứ hai và số thứ ba là 60. Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là 72. Tìm ba số đó.

    Book

    Số thứ nhất là 45

    Số thứ hai là 33

    Số thứ ba là 27

    Bài giải

    Tổng của ba số đó là:

    (78 + 60 + 72) : 2 = 105

    Số thứ nhất là:

    105 - 60 = 45

    Số thứ hai là:

    105 - 72 = 33

    Số thứ ba là:

    105 - 78 = 27

    Đáp số: Số thứ nhất là 45

    Số thứ hai là 33

    Số thứ ba là 27.

  • Câu 10: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    Hình hộp chữ nhật
    Chiều dài Chiều rộng Chiều cao DT xung quanh DT toàn phần Thể tích
    1,4 m 0,9 m 0,3 m 1,38 m2 3,9 m2 0,378 m3
    5 dm 3 dm 3 dm 48 dm2 78 dm2 45 dm3
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    Hình hộp chữ nhật
    Chiều dài Chiều rộng Chiều cao DT xung quanh DT toàn phần Thể tích
    1,4 m 0,9 m 0,3 m 1,38 m2 3,9 m2 0,378 m3
    5 dm 3 dm 3 dm 48 dm2 78 dm2 45 dm3
  • Câu 11: Thông hiểu
    Số?
    76
    200
    = 0,38
    Đáp án là:
    76
    200
    = 0,38
  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích hình thang có đáy lớn 20 dm, đáy nhỏ 9 dm và chiều cao 12 dm là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích hình thang là:

    \frac{\left(20+9ight)\times12}{2}=174 (dm2) = 1,74 m2.

    Đáp số: 1,74 m2.

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    51 cm2 15 mm2 = ..... mm2 

    Read

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Đàn gà có 100 con, trong đó có 56 con gà mái. Tỉ số phần trăm giữa số con gà mái với tổng số con gà là:

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Cô Bình có ba cuộn dây với độ dài khác nhau. Cuộn dây thứ nhất dài 45,5 m. Cuộn dây thứ hai bằng cuộn dây thứ nhất và ngắn hơn cuộn dây thứ ba 7,2 m. Vậy tổng độ dài của ba cuộn dây là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Độ dài cuộn dây thứ hai là:

    45,5 : 10 = 4,55 (m)

    Độ dài cuộn dây thứ ba là:

    4,55 + 7,2 = 11,75 (m)

    Tổng độ dài của ba đoạn dây là:

    45,5 + 4,55 + 11,75 = 61,8 (m)

    Đáp số: 61,8 m.

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Khi làm tròn số 34,105 đến hàng phần trăm, ta được số:

    School

  • Câu 17: Nhận biết
    Bán kính là gì?
  • Câu 18: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Viết số thập phân có phần nguyên là số nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau, phần thập phân là số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau.

    Số thập phân đó là 102,9876

    Đáp án là:

    Viết số thập phân có phần nguyên là số nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau, phần thập phân là số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau.

    Số thập phân đó là 102,9876

    Số nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau là: 102

    Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là: 9876

    Vậy số thập phân đó là: 102,9876

  • Câu 19: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    Back to school

    Hỗn số Đọc số Phần nguyên
    1\frac{7}{10} Một và bảy phần mười 1
    21\frac{1}{9} Hai mươi mốt và một phần chín 21
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    Back to school

    Hỗn số Đọc số Phần nguyên
    1\frac{7}{10} Một và bảy phần mười 1
    21\frac{1}{9} Hai mươi mốt và một phần chín 21
  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình vẽ. Khẳng định nào sai?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (60%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo