
| Điểm thi môn Toán | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Số học sinh | 6 | 8 | 12 | 10 | 4 |
Có bao nhiêu học sinh đạt điểm 8?

| Điểm thi môn Toán | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Số học sinh | 6 | 8 | 12 | 10 | 4 |
Có bao nhiêu học sinh đạt điểm 8?
Vậy vận tốc của người đó là 36 km/h.
Vậy vận tốc của người đó là 36 km/h.
Bài giải
Đổi 14 giờ kém 6 phút = 13 giờ 54 phút
Thời gian người đó đi từ nhà đến quận là:
13 giờ 54 phút - 13 giờ 30 phút = 24 phút = 0,4 giờ
Vận tốc của người đó là:
14,4 : 0,4 = 36 (km/h)
Đáp số: 36 km/h.
Thể tích của hình lập phương có cạnh 1,2 m là:

Bài giải
Thể tích của hình lập phương là:
1,2 x 1,2 x 1,2 = 1,728 (m3)
Đáp số: 1,728 m3
Đáp án nào dưới đây không là hỗn số?

Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):
Mẫu: 0,12 = 12%

0,35 = 35%
0,318 = 31,8%
0,004 = 0,4%
Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):
Mẫu: 0,12 = 12%

0,35 = 35%
0,318 = 31,8%
0,004 = 0,4%
Dân số của một số tỉnh/thành phố tính đến năm 2021 được thống kê trong bảng dưới đây. Tổng số dân của tỉnh/thành phố có số dân nhiều nhất và tỉnh/thành phố có số dân ít nhất là:

Thành phố Hồ Chí Minh có số dân nhiều nhất là 9 166 800 người
Tỉnh Yên Bái có số dân ít nhất là 842 700 người.
Tổng số dân của hai tỉnh/thành phố là:
9 166 800 + 842 700 = 10 009 500 (người)
Hoàn thành bảng sau:

|
Hình tròn |
(1) |
(2) |
|
Bán kính |
1,8 m |
6 dm |
|
Chu vi hình tròn |
11,304 m |
37,68 dm |
|
Diện tích hình tròn |
10,1736 m2 | 113,04 dm2 |
Hoàn thành bảng sau:

|
Hình tròn |
(1) |
(2) |
|
Bán kính |
1,8 m |
6 dm |
|
Chu vi hình tròn |
11,304 m |
37,68 dm |
|
Diện tích hình tròn |
10,1736 m2 | 113,04 dm2 |
Độ dài một cạnh đáy của tờ giấy đó là 0,9 m.
Độ dài một cạnh đáy của tờ giấy đó là 0,9 m.
Bài giải
Diện tích hình vuông là:
30 x 30 = 900 (cm2) = 0,09 m2
Diện tích hình tam giác là:
0,09 x 3 = 0,27 (m2)
Độ dài một cạnh đáy ứng với chiều cao là:
0,27 x 2 : 0,6 = 0,9 (m)
Đáp số: 0,9 (m)
Làm tròn số đo 25,47 km2 đến hàng phần mười, ta được:

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có kích thước như hình bên dưới là:

Bài giải
Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là:
(7 + 5) x 2 x 6 = 144 (cm2)
Đáp số: 144 cm2.
Số hình thang trong các hình sau là:

Chữ số thích hợp thay cho ".?." là: 70,3.?.5 < 70,315

Cô Hồng muốn mua trả góp một chiếc tủ lạnh giá 6 300 000 đồng. Cô được tư vẫn rằng cô chỉ cần trả số tiền đó và trả dần số tiền còn lại trong 1 năm (không lãi suất). Mỗi tháng cô trả số tiền như nhau. Vậy số tiền mỗi tháng cô Hồng phải trả là:

Bài giải
Đổi 1 năm = 12 tháng.
Số tiền cô Hồng đã trả là:
(đồng)
Số tiền còn lại cô Hồng phải trả là:
6 300 000 - 2 100 000 = 4 200 000 (đồng)
Mỗi tháng cô Hồng phải trả số tiền là:
4 200 000 : 12 = 350 000 (đồng)
Đáp số: 350 000 đồng.
| 0,23 | = |
|
||
| 0,55 | = |
|
| 0,23 | = |
|
||
| 0,55 | = |
|

Làm tròn số “Sáu trăm linh hai phẩy sáu nghìn bảy trăm linh năm” đến số tự nhiên gần nhất là:

Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ sau là:
Tỉ số của 5 và 13 là:

Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.
Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.
Bài giải
Buổi chiều chú Tư thu hoạch được:
16,8 x 2 = 33,6 (tạ)
Chú Tư thu hoạch được tất cả số nhãn là:
16,8 + 33,6 = 50,4 (tạ)
Trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được số tạ nhãn là:
50,4 : 6 = 8,4 (tạ)
Đáp số: 8,4 tạ.
Một kho chứa 360 tấn gạo bao gồm gạo nếp và gạo tẻ. Số gạo tẻ bằng số gạo nếp. Tính số tấn gạo mỗi loại.

Trong kho có 108 tấn gạo tẻ và 252 tấn gạo nếp.
Một kho chứa 360 tấn gạo bao gồm gạo nếp và gạo tẻ. Số gạo tẻ bằng
số gạo nếp. Tính số tấn gạo mỗi loại.

Trong kho có 108 tấn gạo tẻ và 252 tấn gạo nếp.
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 7 = 10 (phần)
Giá trị của một phần là:
360 : 10 = 36
Số gạo tẻ là:
36 x 3 = 108 (tấn gạo)
Số gạo nếp là:
36 x 7 = 252 (tấn gạo)
Đáp số: 108 tấn gạo tẻ và 252 tấn gạo nếp.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: