Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 75: Ôn tập chung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Khi làm tròn số 88,561 đến hàng phần mười, ta được số:

    Grade

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

     Nhi tung một con xúc xắc 15 lần thì thấy mặt 4 chấm xuất hiện 3 lần. Tỉ số của số lần xuất hiện mặt 4 chấm với tổng số lần tung con xúc xắc là: 

    Book

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình vuông BCDE có cạnh 6cm. Tính chu vi hình tròn tâm A.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi hình tròn tâm A là:

    6 x 3,14 = 18,84 (cm)

    Đáp số: 18,84 cm.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các hình sau, hình nào là hình thang vuông?

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một kho ngô chứa 34,5 tạ ngô. Lần thứ nhất người ta lấy ra \frac{1}{10} số ngô trong kho, lần thứ hai người ta lấy ra \frac{1}{100} số ngô còn lại trong kho.

    Vậy lần thứ hai người ta đã lấy ra 31,05 kg ngô.

    Đáp án là:

    Một kho ngô chứa 34,5 tạ ngô. Lần thứ nhất người ta lấy ra \frac{1}{10} số ngô trong kho, lần thứ hai người ta lấy ra \frac{1}{100} số ngô còn lại trong kho.

    Vậy lần thứ hai người ta đã lấy ra 31,05 kg ngô.

     Bài giải

    Lần thứ nhất lấy ra số gạo là:

    34,5 : 10 = 3,45 (tạ)

    Sau lần thứ nhất, trong kho còn số tạ ngô là:

    34,5 - 3,45 = 31,05 (tạ)

    Lần thứ hai người ta lấy ra số ki-lô-gam ngô là:

    31,05 : 100 = 0,3105 (tạ) = 31,05 kg

    Đáp số: 31,05 kg.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một chiếc khăn quàng đỏ dạng hình tam giác có cạnh đáy bằng 1 m. Chiều cao tương ứng bằng \frac{1}{4} độ dài đáy. Tính diện tích của chiếc khăn quàng đỏ.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 1 m = 100 cm

    Chiều cao của chiếc khăn là:

    100 : 4 = 25 (cm)

    Diện tích của chiếc khăn là:

    \frac{100\times25}{2}=1\ 250 (cm2)

    Đáp số: 1 250 cm2.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình lập phương?

  • Câu 8: Thông hiểu
    Một người chạy từ điểm A đến điểm B và từ điểm B quay về điểm A hết 3 phút 50 giây, biết khoảng cách giữa hai điểm A và B dài 575 m. Tính vận tốc chạy của người đó bằng m/giây.

    Vận tốc chạy của người đó bằng 2,5 m/giây.

    Đáp án là:

    Vận tốc chạy của người đó bằng 2,5 m/giây.

    Đổi 3 phút 50 giây = 230 giây

    Vận tốc chạy của người đó là:

    575 : 230 = 2,5 (m/giây)

    Đáp số: 2,5 m/giây.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Dân số của một số tỉnh/thành phố tính đến năm 2021 được thống kê trong bảng dưới đây. Tổng số dân của tỉnh/thành phố có số dân nhiều nhất và tỉnh/thành phố có số dân ít nhất là:

    Hướng dẫn:

    Thành phố Hồ Chí Minh có số dân nhiều nhất là 9 166 800 người

    Tỉnh Yên Bái có số dân ít nhất là 842 700 người.

    Tổng số dân của hai tỉnh/thành phố là:

    9 166 800 + 842 700 = 10 009 500 (người)

  • Câu 10: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối đáp án đúng.

    Nối cách đọc và viết tương ứng của tỉ số phần trăm.

    Hai mươi tám phần trăm
    Hai phẩy tám phần trăm
    Tám mươi hai phần trăm
    Tám phẩy hai phần trăm
    28%
    2,8%
    82%
    8,2%
    Đáp án đúng là:
    Hai mươi tám phần trăm
    Hai phẩy tám phần trăm
    Tám mươi hai phần trăm
    Tám phẩy hai phần trăm
    28%
    2,8%
    82%
    8,2%
  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các số thập phân sau, số lớn nhất là:

    Reading

  • Câu 12: Nhận biết
    Làm tròn số 12 364 105 đến hàng trăm nghìn, ta được số:

    Study

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số của hai số a và b là a : b hay \frac{a}{b}, trong đó:

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân 23,28 được chuyển thành hỗn số có chứa phân số thập phân là:

    Education

    Hướng dẫn:

     23,28=\frac{2\ 328}{100}=23\frac{28}{100}

  • Câu 15: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Cho hình hộp chữ nhật (hình bên dưới). Điền vào ô trống cho thích hợp.

    AD = BC = MQ||NP = NP||MQ

    Đáp án là:

    Cho hình hộp chữ nhật (hình bên dưới). Điền vào ô trống cho thích hợp.

    AD = BC = MQ||NP = NP||MQ

  • Câu 16: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Mẹ đưa cho Hà 5 tờ 20 000 đồng. Hà dùng \frac{3}{5} số tiền đó mua 4 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?

    Education

    Giá tiền của mỗi quyển vở là 15000||15 000 đồng.

    Đáp án là:

    Mẹ đưa cho Hà 5 tờ 20 000 đồng. Hà dùng \frac{3}{5} số tiền đó mua 4 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?

    Education

    Giá tiền của mỗi quyển vở là 15000||15 000 đồng.

    Mẹ cho Hà số tiền là:

    20 000 x 5 = 100 000 (đồng)

    Số tiền Hà dùng để mua vở là:

    100\ 000\times\frac{3}{5}=60\ 000 (đồng)

    Mỗi quyển vở có giá tiền là:

    60 000 : 4 = 15 000 (đồng)

    Đáp số: 15 000 đồng.

  • Câu 17: Nhận biết
    Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

    15 000 kg = 150 tạ

    3 700 yến = 37 tấn

    Đáp án là:

    15 000 kg = 150 tạ

    3 700 yến = 37 tấn

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Có bao nhiêu phân số lớn hơn 1 trong các phân số sau?

    \frac{1}{9};\ \frac{21}{13};\ 1;\ \frac{7}{7};\ \frac{9}{2};\ \frac{85}{22};\ \frac{17}{19}

    Elearning

  • Câu 19: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng \frac{1}{3} số quả lê.

    Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.

    Đáp án là:

    Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng \frac{1}{3} số quả lê.

    Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 3 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    20 : 4 = 5 (quả)

    Trong giỏ có số quả cam là:

    5 x 1 = 5 (quả)

    Trong giỏ có số quả lê là:

    5 x 3 = 15 (quả)

    Đáp số: 5 quả cam và 15 quả lê.

  • Câu 20: Nhận biết
    Nối mỗi hỗn số dưới đây với tổng thích hợp.

    Nối mỗi hỗn số dưới đây với tổng thích hợp.

    3\frac{5}{7}
    5\frac{3}{7}
    7\frac{3}{5}
    3+\frac{5}{7}
    5+\frac{3}{7}
    7+\frac{3}{5}
    Đáp án đúng là:
    3\frac{5}{7}
    5\frac{3}{7}
    7\frac{3}{5}
    3+\frac{5}{7}
    5+\frac{3}{7}
    7+\frac{3}{5}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (60%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo