Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 75: Ôn tập chung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình lập phương có độ dài cạnh 7,2 dm. Chọn khẳng định sai.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích một mặt của hình lập phương là:

    7,2 x 7,2 = 51,84 (dm2)

    Diện tích xung quanh của hình lập phương là:

    51,84 x 4 = 207,36 (dm2)

    Diện tích toàn phần của hình lập phương là:

    51,84 x 6 = 311,04 (dm2)

    Thể tích của hình lập phương là:

    7,2 x 7,2 x 7,2 = 373,248 (dm3)

  • Câu 2: Vận dụng
    Buổi sáng chú Tư thu hoạch được 16,8 tạ nhãn và bằng một nửa số nhãn chú thu hoạch vào buổi chiều. Sau đó chú di chuyển số nhãn về bằng 6 chuyến xe ô tô.

    Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.

    Đáp án là:

    Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.

     Bài giải

    Buổi chiều chú Tư thu hoạch được:

    16,8 x 2 = 33,6 (tạ)

    Chú Tư thu hoạch được tất cả số nhãn là:

    16,8 + 33,6 = 50,4 (tạ)

    Trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được số tạ nhãn là:

    50,4 : 6 = 8,4 (tạ)

    Đáp số: 8,4 tạ.

  • Câu 3: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    Education

    Bán kính 7,2 cm 3,7 dm 4 m
    Đường kính 14,4 cm 7,4 dm 8 m
    Chu vi 45,216 cm 23,236 dm 25,12 m
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    Education

    Bán kính 7,2 cm 3,7 dm 4 m
    Đường kính 14,4 cm 7,4 dm 8 m
    Chu vi 45,216 cm 23,236 dm 25,12 m
  • Câu 4: Thông hiểu
    Hồng đi xe đạp đến nhà Hà chơi. Cả đi và về là 5km trong thời gian 40 phút.

    Vậy vận tốc của bạn Hồng là 125 m/phút.

    Đáp án là:

    Vậy vận tốc của bạn Hồng là 125 m/phút.

     Bài giải

    Quãng đường từ nhà Hồng đến nhà Hà là:

    5 : 2 = 2,5 (km) = 2 500 m

    Thời gian Hồng đến nhà Hà là:

    40 : 2 = 20 phút

    Vận tốc của Hồng là:

    2 500 : 20 = 125 (m/phút)

    Đáp số: 125 m/ phút

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Phân số nào dưới đây bé hơn 1?

  • Câu 6: Nhận biết
    Mai tung một đồng xu 34 lần thì có 20 lần xuất hiện mặt S (mặt sấp). Số lần xuất hiện mặt N (mặt ngửa) là:
     
  • Câu 7: Nhận biết
    Số?

    6 m 8 mm = 6,008 m

    416 kg = 4,16 tạ

    1 l 39 ml = 1,039 l

    Đáp án là:

    6 m 8 mm = 6,008 m

    416 kg = 4,16 tạ

    1 l 39 ml = 1,039 l

  • Câu 8: Thông hiểu
    Một khu đô thị hình chữ nhật có chu vi là 20 km, biết chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Diện tích của khu đô thị đó là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Nửa chu vi khu đô thị là:

    20 : 2 = 10 (km)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 1 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay chiều rộng khu đô thị là:

    10 : 5 = 2 (km)

    Chiều dài của khu đô thị là:

    2 x 4 = 8 (km)

    Diện tích của khu đô thị là:

    8 x 2 = 16 (km2)

    Đáp số: 16 km2.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Số lớn nhất trong các số sau là:
  • Câu 10: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):

    Mẫu: 0,12 = 12%

    0,35 = 35%

    0,318 = 31,8%

    0,004 = 0,4%

    Đáp án là:

    Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):

    Mẫu: 0,12 = 12%

    0,35 = 35%

    0,318 = 31,8%

    0,004 = 0,4%

  • Câu 11: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,2 m, chiều rộng 0,5 m và chiều cao 1 m.

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là 3,4 m2.

    Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là 4,6 m2.

    Đáp án là:

    Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,2 m, chiều rộng 0,5 m và chiều cao 1 m.

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là 3,4 m2.

    Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là 4,6 m2.

     Bài giải

    Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

    (1,2 + 0,5) x 2 x 1 = 3,4 (m)

    Diện tích mặt đáy của hình hộp là:

    1,2 x 0,5 = 0,6 (m2)

    Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:

    3,4 + 0,6 x 2 = 4,6 (m2)

  • Câu 12: Thông hiểu
    Một tờ giấy hình tam giác có diện tích gấp 3 lần diện tích hình vuông cạnh 30 cm. Tính độ dài một cạnh đáy của tờ giấy đó. Biết chiều cao tương ứng với cạnh đáy là 0,6 m.

    Độ dài một cạnh đáy của tờ giấy đó là 0,9 m.

    Đáp án là:

    Độ dài một cạnh đáy của tờ giấy đó là 0,9 m.

    Bài giải

    Diện tích hình vuông là:

    30 x 30 = 900 (cm2) = 0,09 m2 

    Diện tích hình tam giác là:

    0,09 x 3 = 0,27 (m2)

    Độ dài một cạnh đáy ứng với chiều cao là:

    0,27 x 2 : 0,6 = 0,9 (m)

    Đáp số: 0,9 (m)

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích hình thang có đáy lớn bằng 1,8 m, đáy bé bằng 1,2 m và chiều cao bằng 0,8 m là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích hình thang là:

    \frac{\left(1,8+1,2ight)\times0,8}{2}=1,2 (m2)

    Đáp số: 1,2 m2.

  • Câu 14: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một tấm vải dài 20 m, đã may áo hết \frac{4}{5} tấm vải đó. Số vải còn lại người ta để may các túi, mỗi túi hết \frac{2}{3} m. Hỏi may được tất cả bao nhiêu túi như vậy?

    Write

    May được tất cả 6 túi như vậy.

    Đáp án là:

    Một tấm vải dài 20 m, đã may áo hết \frac{4}{5} tấm vải đó. Số vải còn lại người ta để may các túi, mỗi túi hết \frac{2}{3} m. Hỏi may được tất cả bao nhiêu túi như vậy?

    Write

    May được tất cả 6 túi như vậy.

    Số mét vải đã may áo là:

    20\times\frac{4}{5}=16 (m)

    Số mét vải còn lại là:

    20 - 16 = 4 (m)

    May được tất cả số túi như vậy là:

    4:\frac{2}{3}=6 (túi)

    Đáp số: 6 túi.

  • Câu 15: Nhận biết
    Tỉ số của 23 và 27 là:
    23
    27
    Đáp án là:
    23
    27
  • Câu 16: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

    Study

    3 m 55 mm = 3,055 m

    301 kg = 0,301 tấn

    2 tạ 4 yến = 2,4 tạ

    17 mm2 = 0,17 cm2

    31 m2 15 cm2 = 31,0015 m2

    564 ml = 0,564 l

    47 ml = 0,047 l

    Đáp án là:

    Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

    Study

    3 m 55 mm = 3,055 m

    301 kg = 0,301 tấn

    2 tạ 4 yến = 2,4 tạ

    17 mm2 = 0,17 cm2

    31 m2 15 cm2 = 31,0015 m2

    564 ml = 0,564 l

    47 ml = 0,047 l

  • Câu 17: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Giá trị của chữ số 4 trong số 564 811 523 là:

    Reading

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong số 7 582 691, giá trị của chữ số 5 hơn giá trị của chữ số 2 số đơn vị là:

  • Câu 19: Nhận biết
    Khi viết hỗn số, ta viết:
     
  • Câu 20: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Làm tròn số thập phân 41,551 đến hàng phần trăm, ta được số:

    41,55

    Đáp án là:

    Làm tròn số thập phân 41,551 đến hàng phần trăm, ta được số:

    41,55

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (60%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo