Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 75: Ôn tập chung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Kết quả điểm thi môn Toán của lớp 5A được biểu diễn trong bảng số liệu dưới đây.

    Điểm thi môn Toán678910
    Số học sinh6812104

    Có bao nhiêu học sinh đạt điểm 8?

  • Câu 2: Thông hiểu
    Một người đi xe máy từ nhà đến quận với quãng đường 14,4 km. Người đó xuất phát từ nhà lúc 13 giờ 30 phút và lên đến huyện lúc 14 giờ kém 6 phút.

    Vậy vận tốc của người đó là 36 km/h.

    Đáp án là:

    Vậy vận tốc của người đó là 36 km/h.

     Bài giải

    Đổi 14 giờ kém 6 phút = 13 giờ 54 phút 

    Thời gian người đó đi từ nhà đến quận là:

    13 giờ 54 phút - 13 giờ 30 phút = 24 phút = 0,4 giờ

    Vận tốc của người đó là:

    14,4 : 0,4 = 36 (km/h)

    Đáp số: 36 km/h.

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Thể tích của hình lập phương có cạnh 1,2 m là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thể tích của hình lập phương là:

    1,2 x 1,2 x 1,2 = 1,728 (m3)

    Đáp số: 1,728 m3 

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Đáp án nào dưới đây không là hỗn số?

    Highlighter

  • Câu 5: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):

    Mẫu: 0,12 = 12%

    0,35 = 35%

    0,318 = 31,8%

    0,004 = 0,4%

    Đáp án là:

    Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):

    Mẫu: 0,12 = 12%

    0,35 = 35%

    0,318 = 31,8%

    0,004 = 0,4%

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Dân số của một số tỉnh/thành phố tính đến năm 2021 được thống kê trong bảng dưới đây. Tổng số dân của tỉnh/thành phố có số dân nhiều nhất và tỉnh/thành phố có số dân ít nhất là:

    Hướng dẫn:

    Thành phố Hồ Chí Minh có số dân nhiều nhất là 9 166 800 người

    Tỉnh Yên Bái có số dân ít nhất là 842 700 người.

    Tổng số dân của hai tỉnh/thành phố là:

    9 166 800 + 842 700 = 10 009 500 (người)

  • Câu 7: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    Hình tròn

    (1)

    (2)

    Bán kính

    1,8 m

    6 dm

    Chu vi hình tròn

    11,304 m

    37,68 dm

    Diện tích hình tròn

    10,1736 m2  113,04 dm2 
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    Hình tròn

    (1)

    (2)

    Bán kính

    1,8 m

    6 dm

    Chu vi hình tròn

    11,304 m

    37,68 dm

    Diện tích hình tròn

    10,1736 m2  113,04 dm2 
  • Câu 8: Thông hiểu
    Một tờ giấy hình tam giác có diện tích gấp 3 lần diện tích hình vuông cạnh 30 cm. Tính độ dài một cạnh đáy của tờ giấy đó. Biết chiều cao tương ứng với cạnh đáy là 0,6 m.

    Độ dài một cạnh đáy của tờ giấy đó là 0,9 m.

    Đáp án là:

    Độ dài một cạnh đáy của tờ giấy đó là 0,9 m.

    Bài giải

    Diện tích hình vuông là:

    30 x 30 = 900 (cm2) = 0,09 m2 

    Diện tích hình tam giác là:

    0,09 x 3 = 0,27 (m2)

    Độ dài một cạnh đáy ứng với chiều cao là:

    0,27 x 2 : 0,6 = 0,9 (m)

    Đáp số: 0,9 (m)

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Làm tròn số đo 25,47 km2 đến hàng phần mười, ta được:

    Back to school

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có kích thước như hình bên dưới là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là:

    (7 + 5) x 2 x 6 = 144 (cm2)

    Đáp số: 144 cm2.

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đán án đúng.

    Số hình thang trong các hình sau là:

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

     Chữ số thích hợp thay cho ".?." là: 70,3.?.5 < 70,315

    School

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Cô Hồng muốn mua trả góp một chiếc tủ lạnh giá 6 300 000 đồng. Cô được tư vẫn rằng cô chỉ cần trả \frac{1}{3} số tiền đó và trả dần số tiền còn lại trong 1 năm (không lãi suất). Mỗi tháng cô trả số tiền như nhau. Vậy số tiền mỗi tháng cô Hồng phải trả là:

    Back to school

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Đổi 1 năm = 12 tháng.

    Số tiền cô Hồng đã trả là:

    6\ 300\ 000\times\frac{1}{3}=2\ 100\ 000 (đồng)

    Số tiền còn lại cô Hồng phải trả là:

    6 300 000 - 2 100 000 = 4 200 000 (đồng)

    Mỗi tháng cô Hồng phải trả số tiền là:

    4 200 000 : 12 = 350 000 (đồng)

    Đáp số: 350 000 đồng.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Viết mỗi số thập phân sau thành phân số thập phân.
    0,23 =
    23
    100
    0,55 =
    55
    100
    Đáp án là:
    0,23 =
    23
    100
    0,55 =
    55
    100
  • Câu 15: Nhận biết
    Làm tròn số 12 364 105 đến hàng trăm nghìn, ta được số:

    Study

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Làm tròn số “Sáu trăm linh hai phẩy sáu nghìn bảy trăm linh năm” đến số tự nhiên gần nhất là:

  • Câu 17: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ sau là:

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số của 5 và 13 là:

  • Câu 19: Vận dụng
    Buổi sáng chú Tư thu hoạch được 16,8 tạ nhãn và bằng một nửa số nhãn chú thu hoạch vào buổi chiều. Sau đó chú di chuyển số nhãn về bằng 6 chuyến xe ô tô.

    Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.

    Đáp án là:

    Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.

     Bài giải

    Buổi chiều chú Tư thu hoạch được:

    16,8 x 2 = 33,6 (tạ)

    Chú Tư thu hoạch được tất cả số nhãn là:

    16,8 + 33,6 = 50,4 (tạ)

    Trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được số tạ nhãn là:

    50,4 : 6 = 8,4 (tạ)

    Đáp số: 8,4 tạ.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một kho chứa 360 tấn gạo bao gồm gạo nếp và gạo tẻ. Số gạo tẻ bằng \frac{3}{7} số gạo nếp. Tính số tấn gạo mỗi loại. 

    Elearning

    Trong kho có 108 tấn gạo tẻ và 252 tấn gạo nếp.

    Đáp án là:

    Một kho chứa 360 tấn gạo bao gồm gạo nếp và gạo tẻ. Số gạo tẻ bằng \frac{3}{7} số gạo nếp. Tính số tấn gạo mỗi loại. 

    Elearning

    Trong kho có 108 tấn gạo tẻ và 252 tấn gạo nếp.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 7 = 10 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    360 : 10 = 36

    Số gạo tẻ là:

    36 x 3 = 108 (tấn gạo)

    Số gạo nếp là:

    36 x 7 = 252 (tấn gạo)

    Đáp số: 108 tấn gạo tẻ và 252 tấn gạo nếp.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (60%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo