Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 72: Ôn tập đo lường - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 308 cm = ...... m

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống: 4 152 cm2 + \frac{5}{4} dm2 = ___ m2 

    Reading

    0,4277

    Đáp án là:

    Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống: 4 152 cm2 + \frac{5}{4} dm2 = ___ m2 

    Reading

    0,4277

     Ta có: \frac{5}{4} dm2 = 125 cm2 

    4 152 cm2 + \frac{5}{4} dm2

    = 4 152 cm2 + 125 cm2

    = 4 277 cm2 = 0,4277 m2

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 100 m, chiều rộng bằng \frac{3}{5} chiều dài. Trung bình cứ 500 m2 thu được 200 kg thóc. Hỏi người ta thu được bao nhiêu tấn thóc trên thửa ruộng đó?

    Người ta thu được số tấn thóc trên thửa ruộng đó là: 2,4 tấn thóc.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 100 m, chiều rộng bằng \frac{3}{5} chiều dài. Trung bình cứ 500 m2 thu được 200 kg thóc. Hỏi người ta thu được bao nhiêu tấn thóc trên thửa ruộng đó?

    Người ta thu được số tấn thóc trên thửa ruộng đó là: 2,4 tấn thóc.

     Bài giải

    Chiều rộng thửa ruộng là:

    100\times\frac{3}{5}=60 (m)

    Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:

    100 x 60 = 6 000 (m2)

    6 000 m2 gấp 500 m2 số lần là:

    6 000 : 500 = 12 (lần)

    Người ta thu được số tấn thóc trên thửa ruộng đó là:

    200 x 12 = 2 400 (kg) = 2,4 tấn

    Đáp số: 2,4 tấn thóc

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài 3 000 m, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Hỏi diện tích tích khu rừng đó bằng bao nhiêu héc-ta? 

    Online education

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều rộng khu rừng hình chữ nhật là:

    3 000 : 2 = 1 500 (m)

    Diện tích khu rừng hình chữ nhật là:

    3 000 x 1 500 = 4 500 000 (m2) = 450 ha

    Đáp số: 450 ha.

  • Câu 5: Vận dụng
    Hằng ngày chú Tư làm việc từ 7 giờ 30 phút sáng đến 4 giờ 15 phút chiều, trưa nghỉ 45 phút ăn cơm. Biết rằng hàng tuần chú nghỉ hai ngày cuối tuần và chủ nhật là ngày 1 tháng 6. Hỏi tháng 6 năm đó chú làm việc bao nhiêu giờ?

    Tháng 6 năm đó chú làm việc 168 giờ.

    Đáp án là:

    Tháng 6 năm đó chú làm việc 168 giờ.

    Thời gian làm việc của chú Tư trong một ngày là:

    16 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút - 45 phút = 8 giờ

    Chú Tư nghỉ các ngày trong tháng 6 là: 1; 7; 8; 14; 15; 21; 22; 28; 29.

    Vậy số ngày chú Tư làm việc trong tháng 6 là:

    30 - 9 = 21 (ngày)

    Vậy tháng 6 năm đó chú làm việc số giờ là:

    21 x 8 = 168 (giờ)

    Đáp số: 168 giờ.

  • Câu 6: Vận dụng
    Một khu đất hình chữ nhật dài 5 km và rộng 2 km. Nhà nước quy hoạch 600 ha đất để xây dựng khu công nghiệp, diện tích đất còn lại được chia đều để xây dựng 2 khu đô thị.

    Diện tích của mỗi khu đô thị là 200 ha.

    Đáp án là:

    Diện tích của mỗi khu đô thị là 200 ha.

     Bài giải

    Diện tích cả khu đất là:

    5 x 2 = 10 (km2) = 1 000 ha

    Diện tích để xây dựng 2 khu đô thị là:

    1 000 - 600 = 400 (ha)

    Diện tích mỗi khu đô thị là:

    400 : 2 = 200 (ha)

    Đáp số: 200 ha.

  • Câu 7: Vận dụng
    Trong một khu dân cư mới, người ta dùng một nửa diện tích để làm đường đi và các công trinh công cộng, nửa diện tích đất còn lại được chia đều thành 2000 mảnh đất hình chữ nhật, mỗi mảnh có chiều rộng 10 m, chiều dài 25 m để xây nhà ở. Hỏi diện tích khu dân cư đó là bao nhiêu ki-lô-mét vuông?

    Diện tích khu dân cư đó là 1km2.

    Đáp án là:

    Diện tích khu dân cư đó là 1km2.

    Diện tích mỗi mảnh đất hình chữ nhật là:

    25 x 10 = 250 (m2)

    Diện tích của khu dân cư đó là:

    250 x 2000 x 2 = 1 000 000 (m2) = 1 km2 

    Đáp số: 1 km2.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

     12 phút 5 giây + 36 phút 38 giây : 7 ....... 17 phút 51 giây

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    12 phút 5 giây + 36 phút 38 giây : 7

    = 12 phút 5 giây + 5 phút 14 giây

    = 17 phút 19 giây 

    Vì 17 phút 19 giây < 17 phút 51 giây

    Vậy 12 phút 5 giây + 36 phút 38 giây : 7 < 17 phút 51 giây

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng trong quý I bán được 3 570 tạ gạo. Số gạo bán được trong tháng Giêng bằng \frac{2}{5} số gạo cả quý và gấp 2 lần số gạo bán được trong tháng Hai.

    Vậy tháng Ba cửa hàng bán được 142,8 tấn gạo.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng trong quý I bán được 3 570 tạ gạo. Số gạo bán được trong tháng Giêng bằng \frac{2}{5} số gạo cả quý và gấp 2 lần số gạo bán được trong tháng Hai.

    Vậy tháng Ba cửa hàng bán được 142,8 tấn gạo.

     Tháng Giêng cửa hàng bán được số gạo là:

    3\ 570\times\frac{2}{5}=1\ 428 (tạ)

    Tháng Hai cửa hàng bán được số gạo là:

    1 428 : 2 = 714 (tạ)

    Tháng Ba cửa hàng bán được số tấn gạo là:

    3 570 - 1 428 - 714 = 1 428 (tạ) = 142,8 tấn

    Đáp số: 142,8 tấn gạo.

     

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Nam dùng 3 chai nước có thể tích là 0,75 lít để đổ đầy vào một số cốc, mỗi cốc có thể tích là 30 cm3. Hỏi Nam có thể đổ đầy được nhiều nhất bao nhiêu cốc?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng thể tích của 3 chai nước là:

    0,75 x 3 = 2,25 (lít) = 2 250 cm3 

    Nam có thể đổ đầy nhiều nhất số cốc là:

    2 250 : 30 = 75 (cốc)

    Đáp số: 75 cốc.

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hai nghìn không trăm hai mươi ki-lô-mét vuông viết là:

    School 

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một xe máy đi từ A đến B lúc 5 giờ 45 phút và đi hết thời gian là 1 giờ 15 phút. Hỏi xe máy đến B lúc mấy giờ?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Xe máy đến B lúc:

    5 giờ 45 phút + 1 giờ 15 phút = 7 giờ

    Đáp số: 7 giờ.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Một khu vườn hình chữ nhật có diện tích 125 ha, chiều rộng bằng 1 000 m.

    Chu vi của khu rừng hình chữ nhật là 4 500 || 4500 m.

    Đáp án là:

    Chu vi của khu rừng hình chữ nhật là 4 500 || 4500 m.

     Bài giải

    Đổi 125 ha = 1 250 000 m2 

    Chiều dài khu vườn là:

    1 250 000 : 1 000 = 1 250 (m)

    Chu vi của khu vườn là:

    (1 250 + 1 000) x 2 = 4 500 (m)

    Đáp số: 4 500 m.

  • Câu 14: Vận dụng
    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 16 m 8 dm và gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích của mảnh đất đó.
    Hướng dẫn:

    Đổi 16 m 8 dm = 168 dm

    Chiều rộng mảnh đất là:

    168 : 3 = 56 (dm)

    Diện tích mảnh đất là:

    168 x 56 = 9 408 (dm2) = 94,08 m2 

    Đáp số: 94,08 m2.

  • Câu 15: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Hai xe máy cùng đi từ A đến B. Xe thứ nhất xuất phát lúc 7 giờ 45 phút và đến B lúc 9 giờ 10 phút. Xe thứ hai xuất phát sau xe thứ nhất 25 phút và đến B lúc 9 giờ 25 phút.

    Thời gian đi từ A đến B của xe thứ nhất nhiều||ít hơn xe thứ hai 10 phút.

    Đáp án là:

    Hai xe máy cùng đi từ A đến B. Xe thứ nhất xuất phát lúc 7 giờ 45 phút và đến B lúc 9 giờ 10 phút. Xe thứ hai xuất phát sau xe thứ nhất 25 phút và đến B lúc 9 giờ 25 phút.

    Thời gian đi từ A đến B của xe thứ nhất nhiều||ít hơn xe thứ hai 10 phút.

     Bài giải

    Thời gian xe thứ nhất đi từ A đến B là:

    9 giờ 10 phút - 7 giờ 45 phút = 1 giờ 25 phút

    Xe thứ hai xuất phát lúc:

    7 giờ 45 phút + 25 phút = 8 giờ 10 phút

    Thời gian xe thứ hai đi từ A đến B là:

    9 giờ 25 phút - 8 giờ 10 phút = 1 giờ 15 phút

    Vậy thời gian xe thứ nhất đi nhiều hơn xe thứ hai là:

    1 giờ 25 phút - 1 giờ 15 phút = 10 phút.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (67%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Toán lớp 5 KNTT Bài 72: Ôn tập đo lường - Nâng cao

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo