Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 69: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Điền số hoặc chữ thích hợp vào ô trống.

    a x 1 = a

    a : a = 1

    a x b = b x a

    a x (b - c) = a x b - a x c

    Đáp án là:

    a x 1 = a

    a : a = 1

    a x b = b x a

    a x (b - c) = a x b - a x c

  • Câu 2: Vận dụng
    Bao đường thứ nhất nặng 13,2 kg. Bao đường thứ hai nặng hơn bao đường thứ nhất 2,7 kg. Cân nặng của bao đường thứ hai gấp 2 lần cân nặng của bao đường thứ ba. Vậy cả ba bao cân nặng số ki-lô-gam là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cân nặng của bao thứ hai là:

    13,2 + 2,7 = 15,9 (kg)

    Cân nặng của bao thứ ba là:

    15,9 : 2 = 7,95 (kg)

    Cả ba bao nặng số ki-lô-gam là:

    13,2 + 15,9 + 7,95 = 37,05 (kg)

    Đáp số: 37,05 kg.

  • Câu 3: Vận dụng
    Một thửa đất hình chữ nhật có chu vi 72 m. Nếu tăng chiều rộng lên 8 m thì thửa đất trở thành hình vuông.

    Diện tích thửa đất hình chữ nhật là 308 m2.

    Đáp án là:

    Diện tích thửa đất hình chữ nhật là 308 m2.

     Bài giải

    Nửa chu vi thửa đất là:

    72 : 2 = 36 (m)

    Chiều dài thửa đất là:

    (36 + 8) : 2 = 22 (m)

    Chiều rộng thửa đất là:

    22 - 8 = 14 (m)

    Diện tích thửa đất là:

    22 x 14 = 308 (m2)

    Đáp số: 308 (m2)

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Mẹ đưa cho Hà 5 tờ 20 000 đồng. Hà dùng \frac{3}{5} số tiền đó mua 4 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?

    Education

    Giá tiền của mỗi quyển vở là 15000||15 000 đồng.

    Đáp án là:

    Mẹ đưa cho Hà 5 tờ 20 000 đồng. Hà dùng \frac{3}{5} số tiền đó mua 4 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?

    Education

    Giá tiền của mỗi quyển vở là 15000||15 000 đồng.

    Mẹ cho Hà số tiền là:

    20 000 x 5 = 100 000 (đồng)

    Số tiền Hà dùng để mua vở là:

    100\ 000\times\frac{3}{5}=60\ 000 (đồng)

    Mỗi quyển vở có giá tiền là:

    60 000 : 4 = 15 000 (đồng)

    Đáp số: 15 000 đồng.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Kho thứ nhất và kho thứ hai có tổng 86,8 kg muối. Nếu thêm vào kho thứ nhất 12,4 kg muối và bớt ở kho thứ hai 20,06 kg muối thì cả hai kho có bao nhiêu ki-lô-gam muối?

    Book

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Nếu thêm vào kho thứ nhất và bớt ở kho thứ hai thì cả hai kho có số kg muối là:

    86,8 + 12,4 - 20,06 = 79,14 (kg)

    Đáp số: 79,14 kg muối.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một động cơ mỗi giờ chạy hết 0,5 lít dầu. Hỏi có 120 lít dầu thì động cơ chạy được trong bao nhiêu giờ?

    Tired

     

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Với 120 lít dầu, động cơ chạy được trong số giờ là:

    120 : 0,5 = 240 (giờ)

    Đáp số: 240 giờ.

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    Kết quả bằng 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    Kết quả bằng 0

    \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0,5\times40-(0,5\times20)\times(8\times0,25)\times(0,1\times10)}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0,5\times40-10\times2\times1}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    =\frac{20-20}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}=0

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hà có 8 quyển vở, Hồng có 4 quyển vở. Hương có số quyển vở nhiều hơn trung bình cộng của cả ba bạn là 2 quyển. Hỏi số vở của Hương là bao nhiêu? 

    Book

    Hướng dẫn:

     2 lần trung bình cộng của ba bạn là:

    8 + 4 + 2 = 14 (quyển)

    Trung bình mỗi bạn có số quyển là: 

    14 : 2 = 7 (quyển)

    Hương có số quyển vở là:

    7 + 2 = 9 (quyển)

    Đáp số: 9 quyển.

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    Education

    \frac{4}{3}\times\left(\frac{3}{2}+\frac{3}{4}\right) = 3

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    Education

    \frac{4}{3}\times\left(\frac{3}{2}+\frac{3}{4}\right) = 3

     \frac{4}{3}\times\left(\frac{3}{2}+\frac{3}{4}ight)

    =\frac{4}{3}\times\frac{3}{2}+\frac{4}{3}\times\frac{3}{4}

    = 2 + 1 

    = 3

  • Câu 10: Thông hiểu
    Một tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài là 0,8 m. Chiều dài hơn chiều rộng 0,55 m. Vậy diện tích của tấm gỗ là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều rộng của tấm gỗ là:

    0,8 - 0,55 = 0,25 (m)

    Diện tích của tấm gỗ là:

    0,8 x 0,25 = 0,2 (m2)

    Đáp số: 0,2 m2.

  • Câu 11: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Vườn nhà bác Hòa là hình chữ nhật, có chiều dài 2,8 m và chiều rộng 2,2 m. Bác Hòa làm hàng rào xung quanh vườn, cứ mỗi mét hàng rào bác Hòa cần 3,8 m sợi dây thép. Hỏi để làm hết hàng rào thì bác Hòa cần bao nhiêu mét sợi dây thép? 

    Write

    Bác Hòa cần số mét sợi dây thép là 38 m.

    Đáp án là:

    Vườn nhà bác Hòa là hình chữ nhật, có chiều dài 2,8 m và chiều rộng 2,2 m. Bác Hòa làm hàng rào xung quanh vườn, cứ mỗi mét hàng rào bác Hòa cần 3,8 m sợi dây thép. Hỏi để làm hết hàng rào thì bác Hòa cần bao nhiêu mét sợi dây thép? 

    Write

    Bác Hòa cần số mét sợi dây thép là 38 m.

     Bài giải

    Chu vi của vườn nhà bác Hòa là:

    (2,2 + 2,8) x 2 = 10 (m)

    Bác Hòa cần số mét sợi dây thép để làm hết hàng rào là:

    3,8 x 10 = 38 (m)

    Đáp số: 38 m.

  • Câu 12: Nhận biết
    Nối câu đúng.

    Nối câu đúng.

    Nối các phép tính với kết quả đúng.

    Books

    \frac{2}{5}+\frac{3}{8}
    \frac{11}{9}-\frac{7}{8}
    \frac{13}{15}\times\frac{5}{39}
    8:\frac{32}{25}
    \frac{31}{40}
    \frac{25}{72}
    \frac{1}{9}
    \frac{25}{4}
    Đáp án đúng là:
    \frac{2}{5}+\frac{3}{8}
    \frac{11}{9}-\frac{7}{8}
    \frac{13}{15}\times\frac{5}{39}
    8:\frac{32}{25}
    \frac{31}{40}
    \frac{25}{72}
    \frac{1}{9}
    \frac{25}{4}
  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng của số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất được tạo từ các chữ số 6, 4, 7 (biết rằng mỗi số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân) là:

    School

    Hướng dẫn:

     Số thập phân lớn nhất là: 7,64 

    Số thập phân bé nhât là: 4,67 

    Tổng của hai số là:

    7,64 + 4,67 = 12,31

    Đáp số: 12,31.

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Một thùng nước nặng 22 kg. Nếu đổ bớt đi \frac{3}{5} lượng nước trong thùng thì thùng chỉ còn nặng 10 kg. Hỏi thùng không có nước nặng bao nhiêu ki-lô-gam? 

    Book

    Vậy thùng không có nước nặng 2 kg.

    Đáp án là:

    Một thùng nước nặng 22 kg. Nếu đổ bớt đi \frac{3}{5} lượng nước trong thùng thì thùng chỉ còn nặng 10 kg. Hỏi thùng không có nước nặng bao nhiêu ki-lô-gam? 

    Book

    Vậy thùng không có nước nặng 2 kg.

    Lượng nước đã đổ đi nặng số ki-lô-gam là:

    22 - 10 = 12 (kg)

    Lượng nước trong thùng nặng số ki-lô-gam là:

    12 : 3 x 5 = 20 (kg)

    Thùng không có nước nặng số ki-lô-gam là:

    22 - 20 = 2 (kg)

    Đáp số: 2 kg.

  • Câu 15: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Tìm giá trị của x biết: 216 : x - 117 : x + 18 : x = 9

    Reading

    Vậy x = 13

    Đáp án là:

    Tìm giá trị của x biết: 216 : x - 117 : x + 18 : x = 9

    Reading

    Vậy x = 13

     216 : x - 117 : x + 18 : x = 9

    (216 - 117 + 18) : x = 9

    117 : x = 9

    x = 117 : 9

    x = 13

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (13%):
    2/3
  • Vận dụng (53%):
    2/3
  • Vận dụng cao (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo