Tỉ số của hai số a và b là a : b hay , trong đó:
Tỉ số của hai số a và b là a : b hay , trong đó:
Một khu đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 43 m, chiều dài hơn chiều rộng 7 m. Người ta dùng 45% diện tích để trồng rau, còn lại để trồng hoa.

Vậy diện tích trồng hoa là 110 m2.
Một khu đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 43 m, chiều dài hơn chiều rộng 7 m. Người ta dùng 45% diện tích để trồng rau, còn lại để trồng hoa.

Vậy diện tích trồng hoa là 110 m2.
Bài giải
Chiều dài khu đất hình chữ nhật là:
(43 + 7) : 2 = 25 (m)
Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là:
25 - 7 = 8 (m)
Diện tích khu đất là:
25 x 8 = 200 (m2)
Phần trăm diện tích đất trồng hoa là:
100 - 45% = 55%
Diện tích đất trồng hoa là:
200 x 55% = 110 (m2)
Đáp số: 110 m2.
Hoàn thành bảng sau:

|
Tỉ lệ bản đồ |
1 : 500 |
1 : 10 000 |
1 : 2 000 |
|
Độ dài trên bản đồ (cm) |
5 |
22 |
4 |
|
Độ dài thật (m) |
25 |
2 200 |
80 |
Hoàn thành bảng sau:

|
Tỉ lệ bản đồ |
1 : 500 |
1 : 10 000 |
1 : 2 000 |
|
Độ dài trên bản đồ (cm) |
5 |
22 |
4 |
|
Độ dài thật (m) |
25 |
2 200 |
80 |
32% của 55 là: 55 x 32% = 17,6
Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả theo thứ tự lần lượt là:
45 xe máy; 50 xe đạp; 30 xe ô tô.
Tính tỉ số phần trăm các loại phương tiện đến trường của học sinh Khối Năm.
| Phương tiện | Xe máy | Xe đạp | Ô tô |
| Tỉ số phần trăm | 36% | 40% | 24% |
Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả theo thứ tự lần lượt là:
45 xe máy; 50 xe đạp; 30 xe ô tô.
Tính tỉ số phần trăm các loại phương tiện đến trường của học sinh Khối Năm.
| Phương tiện | Xe máy | Xe đạp | Ô tô |
| Tỉ số phần trăm | 36% | 40% | 24% |
Bài giải
Khối Năm có số học sinh là:
45 + 50 + 30 = 125 (học sinh)
Tỉ số phần trăm số học sinh đi xe máy là:
45 : 125 = 0,36 = 36%
Tỉ số phần trăm số học sinh đi xe đạp là:
50 : 125 = 0,4 = 40%
Tỉ số phần trăm số học sinh đi ô tô là:
100% – 36% – 40% = 24%
Dưới đây là bảng khảo sát về kích cỡ giày của 500 học sinh lớp 5.
| Kích cỡ | 35 | 36 | 37 | 38 |
| Tỉ số phần trăm | 15% | 36% | 28% | ? % |
Tính tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 38.
Bài giải
Tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 38 là:
100% – 15% – 36% – 28% = 21%
Đáp số: 21%

Tỉ số phần trăm số ô vuông mỗi màu
| Màu ô vuông | Màu xanh | Màu cam | Màu trắng |
| Tỉ số phần trăm | 26% | 18% | 56% |

Tỉ số phần trăm số ô vuông mỗi màu
| Màu ô vuông | Màu xanh | Màu cam | Màu trắng |
| Tỉ số phần trăm | 26% | 18% | 56% |
Tính:

8,3% + 2,5% = 10,5% || 10,5 %
8,2% - 5,08% = 3,12% || 3,12 %
3,4% x 2 = 6,8% || 6,8 %
5,5% : 5 = 1,1% || 1,1 %
Tính:

8,3% + 2,5% = 10,5% || 10,5 %
8,2% - 5,08% = 3,12% || 3,12 %
3,4% x 2 = 6,8% || 6,8 %
5,5% : 5 = 1,1% || 1,1 %
a) Tỉ số phần trăm của cây ca cao và cây dừa là 80%||80 %
b) Tỉ số phần trăm của cây dừa và tổng số cây trong vườn là 55,55%||55,55 %
a) Tỉ số phần trăm của cây ca cao và cây dừa là 80%||80 %
b) Tỉ số phần trăm của cây dừa và tổng số cây trong vườn là 55,55%||55,55 %
Bài giải
a) Số cây dừa có trong vườn là:
135 - 60 = 75 (cây)
Tỉ số phần trăm của cây ca cao và cây dừa là:
60 : 75 = 0,8 = 80%
b) Tỉ số phần trăm của cây dừa và tổng số cây trong vườn là:
75 : 135 = 0,5555 = 55,55%
Đáp số: a) 80%
b) 55,55%
| 23 |
| 27 |
| 23 |
| 27 |
Bài giải
Độ dài thật của đoạn thẳng AB là:
1 x 8 000 = 8 000 (dm) = 800 m
Đáp số: 800 m.
Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):
Mẫu: 0,12 = 12%

0,35 = 35%
0,318 = 31,8%
0,004 = 0,4%
Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):
Mẫu: 0,12 = 12%

0,35 = 35%
0,318 = 31,8%
0,004 = 0,4%
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: