Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 35: Ôn tập chung - Dễ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích hình tam giác có chiều cao 7,6 cm và độ dài cạnh đáy tương ứng 15 cm là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích hình tam giác là:

    \frac{15\times7,6}{2}=57 (cm2)

    Đáp số: 57 cm2.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Sắp xếp.

    Sắp xếp các số đo sau theo thứ tự từ lớn đến bé là:

    2 tấn 147 kg; 9 tạ 8 kg; 3 tấn 9 yến; 2,113 tấn

    School

    • 3 tấn 9 yến
    • 2 tấn 147 kg
    • 2,113 tấn
    • 9 tạ 8 kg
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • 3 tấn 9 yến
    • 2 tấn 147 kg
    • 2,113 tấn
    • 9 tạ 8 kg
    Hướng dẫn:

    Ta có:

    2 tấn 147 kg = 2,147 tấn

    9 tạ 8 kg = 0,908 tấn

    3 tấn 9 yến = 3,09 tấn

    Vì 3,09 tấn > 2,147 tấn > 2,113 tấn > 0,908 tấn

    Nên 3 tấn 9 yến > 2 tấn 147 kg > 2,113 tấn > 9 tạ 8 kg

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    6,85 l = ... ml

    Book

  • Câu 4: Vận dụng
    Các chữ số phần mười, phần trăm và phần nghìn của một số thập phân có ba chữ số ở phần thập phân là ba số lẻ liên tiếp theo chiều tăng. Tổng các chữ số ở phần thập phân bằng phần nguyên của số đó, các chữ số ở phần nguyên và phần thập phân đều khác nhau.

    Có bao nhiêu số thập phân như vậy?

    Hướng dẫn:

    Ta xét các trường hợp:

    • TH1: Phần thập phân là 135

    Tổng các chữ số của phần thập phân là: 1 + 3 + 5 = 9

    • TH2: Phần thập phân là 357

    Tổng các chữ số của phần thập phân là: 3 + 5 + 7 = 15

    • TH3: Phần thập phân là 579

    Tổng các chữ số của phần thập phân là: 5 + 7 + 9 = 21

    Vì tổng các chữ số ở phần thập phân bằng phần nguyên của số đó và các chữ số ở phần nguyên và phần thập phân đều khác nhau nên số cần tìm là: 21,579 hoặc 9,135

     

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây là không hình thang vuông?

  • Câu 6: Thông hiểu
    Một cửa hàng buổi sáng bán được 28,43 m vải. Buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 3,97 m vải. Vậy số mét vải cửa hàng bán được trong ngày hôm đó là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Buổi chiều cửa hàng bán được số mét vải là:

    28,43 + 3,97 = 32,4 (m)

    Ngày hôm đó cửa hàng bán được số mét vải là:

    28,43 + 32,4 = 60,83 (m)

    Đáp số: 60,83 m vải.

  • Câu 7: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tìm thương, biết số bị chia là 32,86 và số chia là 3,1.

    Education

    Vậy thương là 10,6

    Đáp án là:

    Tìm thương, biết số bị chia là 32,86 và số chia là 3,1.

    Education

    Vậy thương là 10,6

    Muốn tìm thương của hai số, ta lấy số bị chia chia cho thương.

    Vậy thương là:

    32,86 : 3,1 = 10,6 

  • Câu 8: Nhận biết
    Nối câu đúng.

    Nối các phép tính với kết quả thích hợp.

    Chemistry

    \frac{7}{3}+\frac{5}{18}
    \frac{7}{9}-\frac{13}{27}
    \frac{16}{25}\times\frac{5}{8}
    \frac{6}{27}:2
    \frac{47}{18}
    \frac{8}{27}
    \frac{2}{5}
    \frac{1}{9}
    Đáp án đúng là:
    \frac{7}{3}+\frac{5}{18}
    \frac{7}{9}-\frac{13}{27}
    \frac{16}{25}\times\frac{5}{8}
    \frac{6}{27}:2
    \frac{47}{18}
    \frac{8}{27}
    \frac{2}{5}
    \frac{1}{9}
  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Làm tròn số đo 25,47 km2 đến hàng phần mười, ta được:

    Back to school

  • Câu 10: Nhận biết
    Phép tính 13,4 x 5,2 có kết quả là:
  • Câu 11: Thông hiểu
    Một hình tròn có thể có bao nhiêu đường kính?
  • Câu 12: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Viết số đo thích hợp vào ô trống:

    Đường kính

    3,6 m

    240 dm

    Bán kính

    1,8 m

    120 dm

    Chu vi hình tròn

    11,304 m 753,6 dm
    Đáp án là:

    Viết số đo thích hợp vào ô trống:

    Đường kính

    3,6 m

    240 dm

    Bán kính

    1,8 m

    120 dm

    Chu vi hình tròn

    11,304 m 753,6 dm
  • Câu 13: Thông hiểu
    Phép tính nào dưới đây được đặt tính đúng?
  • Câu 14: Vận dụng
    Hai mảnh đất có chu vi bằng nhau. Mảnh thứ nhất là hình vuông có cạnh 60 m. Mảnh thứ hai là hình chữ nhật có chiều dài 90 m. Tính diện tích mảnh đất thứ hai.

    Diện tích mảnh đất thứ hai là 0,27 ha.

    Đáp án là:

    Diện tích mảnh đất thứ hai là 0,27 ha.

    Chu vi mảnh đất hình vuông là:

    60 x 4 = 240 (m)

    Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:

    240 : 2 - 90 = 30 (m)

    Diện tích mảnh đất thứ hai là:

    90 x 30 = 2 700 (m2) = 0,27 ha

    Đáp số: 0,27 ha.

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tính giá trị biểu thức sau:

    A = 0,14 x 54 + 36 : 0,8

    Book

    Hướng dẫn:

     A = 0,14 x 54 + 36 : 0,8

    = 7,56 + 45

    = 52,56

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (60%):
    2/3
  • Thông hiểu (27%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo