Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 1 Toán lớp 5 - Nâng cao

Mô tả thêm:

Bài tập Ôn tập chương 1 Toán lớp 5 có đáp án

Bài tập ôn tập chương 1 nâng cao lớp 5 môn Toán có lời giải sách Kết nối tri thức do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một đoàn xe gồm 5 xe tải cỡ nhỏ và 3 xe tải cỡ lớn. Mỗi xe tải cỡ nhỏ chở được 4 536 kg hàng. Mỗi xe tải cỡ lớn chở được 7 656 kg hàng. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam hàng?

    Trung bình mỗi xe chở được 5 706 || 5706 kg hàng.

    Đáp án là:

    Một đoàn xe gồm 5 xe tải cỡ nhỏ và 3 xe tải cỡ lớn. Mỗi xe tải cỡ nhỏ chở được 4 536 kg hàng. Mỗi xe tải cỡ lớn chở được 7 656 kg hàng. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam hàng?

    Trung bình mỗi xe chở được 5 706 || 5706 kg hàng.

    5 xe tải cỡ nhỏ chở số ki-lô-gam hàng là:

    4 536 x 5 = 22 680 (kg)

    3 xe tải cỡ lớn chở số ki-lô-gam hàng là:

    7 656 x 3 = 22 968 (kg)

    Có tất cả số xe là:

    5 + 3 = 8 (xe)

    Trung bình mỗi xe chở số ki-lô-gam hàng là:

    (22 680 + 22 968) : 8 = 5 706 (kg)

    Đáp số: 5 706 kg.

  • Câu 2: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Trong 5 ngày đầu, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 35 chiếc xe đạp. Ngày thứ sáu, cửa hàng bán thêm được 41 chiếc xe nữa. Hỏi trong sáu ngày, trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu chiếc xe đạp?

    Book

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được 36 chiếc xe đạp.

    Đáp án là:

    Trong 5 ngày đầu, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 35 chiếc xe đạp. Ngày thứ sáu, cửa hàng bán thêm được 41 chiếc xe nữa. Hỏi trong sáu ngày, trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu chiếc xe đạp?

    Book

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được 36 chiếc xe đạp.

    Trong 5 ngày cửa hàng bán được số chiếc xe đạp là:

    35 x 5 = 105 (chiếc)

    Trong 6 ngày, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số chiếc xe đạp là:

    (105 + 41) : 6 = 36 (chiếc)

    Đáp số: 36 chiếc.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ trống là:

    Books

    \frac{2}{5}\times\frac{10}{4} < \frac{13}{3}+\frac{3}{8}

    Đáp án là:

    Điền dấu thích hợp vào chỗ trống là:

    Books

    \frac{2}{5}\times\frac{10}{4} < \frac{13}{3}+\frac{3}{8}

     \frac{2}{5}\times\frac{10}{4}=\frac{20}{20}=1

    \frac{13}{3}+\frac{3}{8}=\frac{104}{24}+\frac{9}{24}=\frac{113}{24}

    Do 1<\frac{113}{24} nên \frac{2}{5}\times\frac{10}{4} < \frac{13}{3}+\frac{3}{8}

  • Câu 4: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Phân số thập phân của phân số \frac{14}{200} là phân số nào?

    Highlighter

  • Câu 5: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Một bộ truyện có giá là 150 000 đồng. Bộ truyện thứ hai có giá là 210 000 đồng. Bộ truyện thứ ba có giá đắt hơn bộ thứ nhất 84 000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bộ truyện có giá bao nhiêu tiền?

    School

    Trung bình mỗi bộ có giá là 198 000 || 198000 đồng.

    Đáp án là:

    Một bộ truyện có giá là 150 000 đồng. Bộ truyện thứ hai có giá là 210 000 đồng. Bộ truyện thứ ba có giá đắt hơn bộ thứ nhất 84 000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bộ truyện có giá bao nhiêu tiền?

    School

    Trung bình mỗi bộ có giá là 198 000 || 198000 đồng.

     Bài giải

    Bộ truyện thứ ba có giá tiền là:

    150 000 + 84 000 = 234 000 (đồng)

    Trung bình mỗi bộ truyện có giá tiền là:

    (150 000 + 210 000 + 234 000) : 3 = 198 000 (đồng)

    Đáp số: 198 000 đồng.

  • Câu 6: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Số bé nhất có chín chữ số mà tổng các chữ số của số đó bằng 10 là ______ 

    School

    Số đó là 100 000 009||100000009

    Đáp án là:

    Số bé nhất có chín chữ số mà tổng các chữ số của số đó bằng 10 là ______ 

    School

    Số đó là 100 000 009||100000009

  • Câu 7: Thông hiểu

    Một hình chữ nhật có chu vi 37 cm và chiều dài 10 cm. Tính chiều rộng của hình chữ nhật đó.

     Bài giải

    Nửa chu vi của hình chữ nhật là:

    37 : 2 = 18,5 (cm)

    Chiều rộng của hình chữ nhật là:

    18,5 - 10 = 8,5 (cm)

    Đáp số: 8,5 cm.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Viết phân số thập phân \frac{423}{100} dưới dạng hỗn số là:

  • Câu 9: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    \frac{11}{3}\times\frac{26}{7}-\frac{26}{7}\times\frac{8}{3}-\frac{5}{7}

    Book

    Đáp án là 3

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    \frac{11}{3}\times\frac{26}{7}-\frac{26}{7}\times\frac{8}{3}-\frac{5}{7}

    Book

    Đáp án là 3

     \frac{11}{3}\times\frac{26}{7}-\frac{26}{7}\times\frac{8}{3}-\frac{5}{7}

    =\left ( \frac{11}{3}- \frac{8}{3}ight ) \times\frac{26}{7} -\frac{5}{7}

    =1 \times\frac{26}{7} -\frac{5}{7}

    = \frac{26}{7} -\frac{5}{7}=3

  • Câu 10: Vận dụng

    Một chiếc bánh pizza được cắt thành 8 miếng. Nếu chia đều cho 7 bạn thì mỗi bạn nhận được:

  • Câu 11: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Cửa hàng có số gạo tẻ bằng số gạo nếp. Người ta đã bán số \frac{6}{100} gạo tẻ và \frac{18}{30} số gạo nếp. Hãy so sánh lượng gạo tẻ và lượng gạo nếp đã bán?

    Read

     Ta có: \frac{18}{30}=\frac{6}{10}

    Vì \frac{6}{100}<\frac{6}{10} nên \frac{6}{100}<\frac{18}{30} 

    Vậy lượng gạo tẻ bán ít hơn lượng gạo nếp.

  • Câu 12: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình vẽ.

    a) Số cặp đường thẳng song song với nhau là:

  • Câu 13: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Bác Nam đóng số thóc thu hoạch được trong vụ mùa này vào 50 bao, mỗi bao có \frac{1}{2} tạ thóc. Bác bán đi \frac{1}{5} số thóc đó. Hỏi bác Nam bán thóc được bao nhiêu tiền, biết rằng mỗi ki-lô-gam thóc bác bán với giá 7 000 đồng?

    School

    Vậy bác Nam bán thóc được 3 500 000 đồng.

    Đáp án là:

    Bác Nam đóng số thóc thu hoạch được trong vụ mùa này vào 50 bao, mỗi bao có \frac{1}{2} tạ thóc. Bác bán đi \frac{1}{5} số thóc đó. Hỏi bác Nam bán thóc được bao nhiêu tiền, biết rằng mỗi ki-lô-gam thóc bác bán với giá 7 000 đồng?

    School

    Vậy bác Nam bán thóc được 3 500 000 đồng.

     Bài giải

    Bác Nam thu hoạch được số tạ thóc là:

    50\times\frac{1}{2}=25 (tạ)

    Bác Nam đã bán đi số tạ thóc là:

    25\times\frac{1}{5} =5 (tạ) = 500 kg

    Bác Nam bán thóc được số tiền là:

    7 000 x 500 = 3 500 000 (đồng)

    Đáp số: 3 500 000 đồng.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Viết số đo sau dưới dạng hỗn số.

    Education

    (Học sinh điền kết quả là hỗn số dưới dạng a/b/c)

    Ví dụ: Hỗn số 1\frac{1}{2} = 1/1/2

    4 m 33 cm = 4/33/100 m

    Đáp án là:

    Viết số đo sau dưới dạng hỗn số.

    Education

    (Học sinh điền kết quả là hỗn số dưới dạng a/b/c)

    Ví dụ: Hỗn số 1\frac{1}{2} = 1/1/2

    4 m 33 cm = 4/33/100 m

  • Câu 15: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Điền dấu thích hợp điền vào chỗ chấm:

    \frac{17}{10}......\frac{1\ 700}{1\ 000}

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 1 Toán lớp 5 - Nâng cao Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
2 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Niềm Vui Thôn Quê
    Niềm Vui Thôn Quê

    hay


    Thích Phản hồi 18/01/25
  • Niềm Vui Thôn Quê
    Niềm Vui Thôn Quê

    quá hay 

    😁😱💀

    Thích Phản hồi 18/01/25