Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 1 Toán lớp 5 - Nâng cao

Mô tả thêm:

Bài tập Ôn tập chương 1 Toán lớp 5 có đáp án

Bài tập ôn tập chương 1 nâng cao lớp 5 môn Toán có lời giải sách Kết nối tri thức do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Cho hình vẽ.

    Hình vẽ có:

    5 góc tù; 9 góc nhọn; 6 góc vuông

    5 cặp đường thẳng song song

    5 cặp đường thẳng vuông góc

    Đáp án là:

    Cho hình vẽ.

    Hình vẽ có:

    5 góc tù; 9 góc nhọn; 6 góc vuông

    5 cặp đường thẳng song song

    5 cặp đường thẳng vuông góc

  • Câu 2: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    So sánh.

    Reading

    \frac{125}{251} < \frac{127}{253}

    Đáp án là:

    So sánh.

    Reading

    \frac{125}{251} < \frac{127}{253}

     Ta có:

    \frac{125}{251}=1-\frac{126}{251}

    \frac{127}{253}=1-\frac{126}{253}

    \frac{126}{251}>\frac{126}{253} nên \frac{125}{251}<\frac{127}{253}

  • Câu 3: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện: 25 x 2 743 x 40

    Graduation

    Kết quả là: 2 743 000||2743000

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện: 25 x 2 743 x 40

    Graduation

    Kết quả là: 2 743 000||2743000

     25 x 2 743 x 40

    = 2 743 x (25 x 40)

    = 2 743 x 1 000

    = 2 743 000

  • Câu 4: Thông hiểu

    Nối các hỗn số sau với phân số thập phân thích hợp.

    7\frac{7}{10}
    7\frac{1}{100}
    7\frac{7}{100}
    7\frac{77}{100}
    \frac{77}{10}
    \frac{701}{100}
    \frac{707}{100}
    \frac{777}{100}
    Đáp án đúng là:
    7\frac{7}{10}
    7\frac{1}{100}
    7\frac{7}{100}
    7\frac{77}{100}
    \frac{77}{10}
    \frac{701}{100}
    \frac{707}{100}
    \frac{777}{100}
  • Câu 5: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Cô Tư có một thùng tương đậu phộng. Cô tính nhẩm nếu chia đều số tương này vào các can loại 5 lít thì chia được 9 can và còn thừa 3 lít. Hỏi nếu chia số tương đó vào loại can 3 lít thì cô Tư cần bao nhiêu can để đựng?

    Maths

    Đáp số: 16 can||16

    Đáp án là:

    Cô Tư có một thùng tương đậu phộng. Cô tính nhẩm nếu chia đều số tương này vào các can loại 5 lít thì chia được 9 can và còn thừa 3 lít. Hỏi nếu chia số tương đó vào loại can 3 lít thì cô Tư cần bao nhiêu can để đựng?

    Maths

    Đáp số: 16 can||16

    Cô Tư có số lít tương đậu phộng là:

    9 x 5 + 3 = 48 (lít)

    Số can loại 3 lít để đựng hết số tương là:

    48 : 3 = 16 (can)

    Đáp số: 16 can.

  • Câu 6: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Số lẻ lớn nhất có thể lập được từ các chữ số 4; 8; 7; 2; 9; 3 là:

    Elearning

    987423||987 423

    Đáp án là:

    Số lẻ lớn nhất có thể lập được từ các chữ số 4; 8; 7; 2; 9; 3 là:

    Elearning

    987423||987 423

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một trường Tiểu học chọn ra 120 học sinh lớp 5 tham gia diễu hành. Biết rằng có \frac{3}{10} số học sinh học lớp 5A, \frac{3}{8} số học sinh học lớp 5B, còn lại các bạn học lớp 5C. Số học sinh học lớp 5C là:

     Bài giải

    Phân số chỉ số phần số học sinh lớp 5C là:

    1-\frac{3}{10}-\frac{3}{8}=\frac{13}{40} (số học sinh)

    Số học sinh lớp 5C là:

    120\times\frac{13}{40}=39 (học sinh)

    Đáp số: 39 học sinh.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Viết các phân số sau thành phân số thập phân rồi so sánh:

    Book

     \frac{7}{8} > \frac{10}{25}

    Đáp án là:

    Viết các phân số sau thành phân số thập phân rồi so sánh:

    Book

     \frac{7}{8} > \frac{10}{25}

     Ta có: 

    \frac{7}{8}=\frac{7\times125}{8\times125}=\frac{875}{1\ 000}

    \frac{20}{25}=\frac{20\times40}{25\times40}=\frac{800}{1\ 000}

    Do \frac{875}{1\ 000}>\frac{800}{1\ 000} nên  \frac{7}{8} > \frac{10}{25}

  • Câu 9: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Viết hỗn số 5\frac{9}{13} dưới dạng phân số là:

    Computer

  • Câu 10: Thông hiểu

    Một hình chữ nhật có chu vi 37 cm và chiều dài 10 cm. Tính chiều rộng của hình chữ nhật đó.

     Bài giải

    Nửa chu vi của hình chữ nhật là:

    37 : 2 = 18,5 (cm)

    Chiều rộng của hình chữ nhật là:

    18,5 - 10 = 8,5 (cm)

    Đáp số: 8,5 cm.

  • Câu 11: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Mẹ đưa cho Hà 5 tờ 20 000 đồng. Hà dùng \frac{3}{5} số tiền đó mua 4 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?

    Education

    Giá tiền của mỗi quyển vở là 15000||15 000 đồng.

    Đáp án là:

    Mẹ đưa cho Hà 5 tờ 20 000 đồng. Hà dùng \frac{3}{5} số tiền đó mua 4 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?

    Education

    Giá tiền của mỗi quyển vở là 15000||15 000 đồng.

    Mẹ cho Hà số tiền là:

    20 000 x 5 = 100 000 (đồng)

    Số tiền Hà dùng để mua vở là:

    100\ 000\times\frac{3}{5}=60\ 000 (đồng)

    Mỗi quyển vở có giá tiền là:

    60 000 : 4 = 15 000 (đồng)

    Đáp số: 15 000 đồng.

  • Câu 12: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    \frac{11}{3}\times\frac{26}{7}-\frac{26}{7}\times\frac{8}{3}-\frac{5}{7}

    Book

    Đáp án là 3

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    \frac{11}{3}\times\frac{26}{7}-\frac{26}{7}\times\frac{8}{3}-\frac{5}{7}

    Book

    Đáp án là 3

     \frac{11}{3}\times\frac{26}{7}-\frac{26}{7}\times\frac{8}{3}-\frac{5}{7}

    =\left ( \frac{11}{3}- \frac{8}{3}ight ) \times\frac{26}{7} -\frac{5}{7}

    =1 \times\frac{26}{7} -\frac{5}{7}

    = \frac{26}{7} -\frac{5}{7}=3

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Phân số thập phân của phân số \frac{14}{200} là phân số nào?

    Highlighter

  • Câu 14: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Back to school

    4\frac{3}{4} km = 4 750||4750 m

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Back to school

    4\frac{3}{4} km = 4 750||4750 m

    Cách 1: 

    4\frac{3}{4} km = 4 km \frac{3}{4} km = 4 km \frac{750}{1000} km = 4 000 m + 750 m = 4 750 m

    Cách 2:

    4\frac{3}{4} km = 4 km + \frac{3}{4} km = \frac{19}{4} km =  4 750 m

  • Câu 15: Vận dụng

    Khi cộng một số tự nhiên với 305, do sơ suất, một học sinh đã bỏ quên chữ số 0 của số hạng thứ hai nên nhận được kết quả bằng 380.

    Kết quả đúng của phép tính là 650.

    Đáp án là:

    Kết quả đúng của phép tính là 650.

    Bài giải 

    Do bỏ quên chữ số 0 của số 305 nên thực chất học sinh đã cộng số tự nhiên với 35 và được kết quả là 380.

    Số hạng thứ nhất là:

    380 - 35 = 345

    Kết quả đúng của phép tính là:

    345 + 305 = 650

    Đáp số: 650

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 1 Toán lớp 5 - Nâng cao Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
2 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Niềm Vui Thôn Quê
    Niềm Vui Thôn Quê

    hay


    Thích Phản hồi 18/01/25
  • Niềm Vui Thôn Quê
    Niềm Vui Thôn Quê

    quá hay 

    😁😱💀

    Thích Phản hồi 18/01/25