Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 6 Toán lớp 5 - Cơ bản

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án sai.
  • Câu 2: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một miếng sắt hình chữ nhật có chiều dài \frac{7}{4} m, chiều rộng bằng \frac{5}{{14}} m. Miếng sắt được chia thành 3 phần bằng nhau. Tính diện tích của mỗi phần. 

    Book

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: 5/24 số đậu

    Đáp án là:

    Một miếng sắt hình chữ nhật có chiều dài \frac{7}{4} m, chiều rộng bằng \frac{5}{{14}} m. Miếng sắt được chia thành 3 phần bằng nhau. Tính diện tích của mỗi phần. 

    Book

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: 5/24 số đậu

    Diện tích miếng sắt hình chữ nhật là:

    \frac{7}{4} \times \frac{5}{{14}} = \frac{5}{8} (m2)

    Diện tích mỗi phần là:

    \frac{5}{8}:3 = \frac{5}{{24}} (m2)

    Đáp số: \frac{5}{{24}} m2.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một hình chữ nhật có chiều rộng 6,2 cm, chiều dài gấp 1,5 lần chiều rộng. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật.

    Chu vi và diện tích hình chữ nhật lần lượt là 31 cm và 57,66 cm2.

    Đáp án là:

    Một hình chữ nhật có chiều rộng 6,2 cm, chiều dài gấp 1,5 lần chiều rộng. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật.

    Chu vi và diện tích hình chữ nhật lần lượt là 31 cm và 57,66 cm2.

     Bài giải

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    6,2 x 1,5 = 9,3 (cm)

    Chu vi hình chữ nhật là:

    (9,3 + 6,2) x 2 = 31 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    9,3 x 6,2 = 57,66 (cm2)

    Đáp số: Chu vi: 31 cm

    Diện tích: 57,66 cm2.

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích xung quanh của hình lập phương sẽ thay đổi thế nào nếu giảm cạnh đi 2 lần?

    Hướng dẫn:

    Ta có: Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4.

    Khi chiều cao giảm 2 lần thì diện tích mặt đáy giảm đi 4 lần nên diện tích xung quanh giảm đi 4 lần.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Nam dùng 3 chai nước có thể tích là 0,75 lít để đổ đầy vào một số cốc, mỗi cốc có thể tích là 30 cm3. Hỏi Nam có thể đổ đầy được nhiều nhất bao nhiêu cốc?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng thể tích của 3 chai nước là:

    0,75 x 3 = 2,25 (lít) = 2 250 cm3 

    Nam có thể đổ đầy nhiều nhất số cốc là:

    2 250 : 30 = 75 (cốc)

    Đáp số: 75 cốc.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một chiếc đồng hồ có chu vi là 59,66 cm.

    Education

    Bán kính của đồng hồ là 9,5 cm.

    Đáp án là:

    Một chiếc đồng hồ có chu vi là 59,66 cm.

    Education

    Bán kính của đồng hồ là 9,5 cm.

     Bài giải

    Bán kính của đồng hồ là:

    59,66 : 3,14 : 2 = 9,5 (cm)

    Đáp số: 9,5 cm.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân thích hợp để điền vào chỗ chấm 2 tấn 16 yến = … tấn là:

    Student

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Viết phân số thập phân \frac{253}{1\ 000} thành số thập phân mà phần thập phân có 5 chữ số.

    Grade

    Số đó là 0,25300

    Đáp án là:

    Viết phân số thập phân \frac{253}{1\ 000} thành số thập phân mà phần thập phân có 5 chữ số.

    Grade

    Số đó là 0,25300

  • Câu 9: Thông hiểu
    Dãy số đo nào dưới đây được sắp xếp theo thứ tự giảm dần?
  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một bìa giấy dạng hình thang có đáy lớn 100 cm, đáy bé 76 cm, chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy. Vậy diện tích của bìa giấy là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều cao của bìa giấy hình thang là:

    (100 + 76) : 2 = 88 (cm)

    Diện tích của bìa giấy là:

    \frac{\left(100+76ight)\times88}{2}=7\ 744 (cm2) = 77,44 dm2 

    Đáp số: 77,44 dm2 

  • Câu 11: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống là:

    Back to school

    637 tạ = 63,7 tấn = 63 700||63700 kg

    Đáp án là:

    Số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống là:

    Back to school

    637 tạ = 63,7 tấn = 63 700||63700 kg

     637 tạ = \frac{637}{10} tạ = 63,7 tấn = 63\frac{7}{10} tấn = 63 tấn 700 kg = 63 700 kg.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

    Elearning

    30 − 12,58 − 9,45 ___ 30 − (12,58 + 9,46)

  • Câu 13: Nhận biết
    Trung bình cộng của 36 và 42 là:
    Hướng dẫn:

     Trung bình cộng của 36 và 42 là: 

    (36 + 42) : 2 = 39 

    Đáp số: 39

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 81 : …… = 2,25 + 0,75

    Hướng dẫn:

    Ta có: 2,25 + 0,75 = 3

    81 : 3 = 27

    Vậy số cần tìm là 27.

  • Câu 15: Nhận biết
    Số?

    745,3 x 0,01 = 7,453

    0,45 x 0,1 = 0,045

    502,9 x 0,001 = 0,5029

    Đáp án là:

    745,3 x 0,01 = 7,453

    0,45 x 0,1 = 0,045

    502,9 x 0,001 = 0,5029

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (33%):
    2/3
  • Thông hiểu (47%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo