Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 62: Luyện tập chung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối kết quả thích hợp với mỗi phép tính.

    2 phút 30 giây + 3 phút 50 giây
    7 phút 12 giây - 36 giây
    3 phút 48 giây x 2
    22 phút : 3
    6 phút 20 giây
    6 phút 36 giây
    7 phút 36 giây
    7 phút 20 giây
    Đáp án đúng là:
    2 phút 30 giây + 3 phút 50 giây
    7 phút 12 giây - 36 giây
    3 phút 48 giây x 2
    22 phút : 3
    6 phút 20 giây
    6 phút 36 giây
    7 phút 36 giây
    7 phút 20 giây
  • Câu 2: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 4\ \text{phút} \ 19 \text{ giây} \\ \underline{ 7 \ \text{phút} \ 3 \text{ giây} }\end{matrix}
    11 phút 22 giây
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 4\ \text{phút} \ 19 \text{ giây} \\ \underline{ 7 \ \text{phút} \ 3 \text{ giây} }\end{matrix}
    11 phút 22 giây
  • Câu 3: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tính.

    16 năm 4 tháng - 2 năm 9 tháng

    = 15 năm 16 tháng - 2 năm 9 tháng

    = 13 năm 7 tháng

    Đáp án là:

    Tính.

    16 năm 4 tháng - 2 năm 9 tháng

    = 15 năm 16 tháng - 2 năm 9 tháng

    = 13 năm 7 tháng

  • Câu 4: Nhận biết
    Tính quãng đường biết vận tốc và thời gian lần lượt là 32 km/h và 1,8 giờ.
    Hướng dẫn:

    Quãng đường là:

    32 x 1,8 = 57,6 (km)

    Đáp số: 57,6 km.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài 108 km, một người đi xe máy khởi hành lúc 7 giờ 10 phút và đến B lúc 10 giờ. Tính vận tốc xe máy, biết giữa đường người đó nghỉ hết 35 phút.

    Vận tốc xe máy là 48hm/h.

    Đáp án là:

    Vận tốc xe máy là 48hm/h.

     Bài giải

    Thời gian người đó đi từ tỉnh A đến tỉnh B không kể nghỉ là:

    10 giờ - 7 giờ 10 phút - 35 phút = 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ

    Vận tốc của xe máy là:

    108 : 2,25 = 48 (km/h)

    Đáp số: 48 km/h.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Một người đi xe đạp quãng đường 18,3 km hết 1,5 giờ. Hỏi cứ đi với vận tốc như vậy thì người đó đi quãng đường 30,5 km hết bao nhiêu thời gian?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cách 1: Vận tốc của người đó là:

    18,3 : 1,5 = 12,2 (km)

    Thời gian người đó đi quãng đường 30,5 km là:

    30,5 : 12,2 = 2,5 (giờ)

    Đáp số: 2,5 giờ.

    Cách 2: 30,5 km gấp 18,3 km số lần là:

    30,5 : 18,3 = \frac{5}{3} (lần)

    Thời gian người đó đi quãng đường 30,5 km là: 

    1,5\times\frac{5}{3}=2,5 (giờ)

    Đáp số: 2,5 giờ.

  • Câu 7: Nhận biết
    Nếu đơn vị của vận tốc là m/phút, đơn vị của thời gian là phút thì đơn vị của quãng đường là:
  • Câu 8: Nhận biết
    Số?
    Quãng đường 1 260 m
    Vận tốc 35 m/phút
    Thời gian 36 phút
    Đáp án là:
    Quãng đường 1 260 m
    Vận tốc 35 m/phút
    Thời gian 36 phút
  • Câu 9: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    \times \begin{matrix} 3 \ \text{giờ} \ 5 \text{ phút} \\ \underline{\ \ \ \ \ \ \ \ \ 2\ \ \ \ \ \ \ \ \ }\end{matrix}
    6 giờ 10 phút
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    \times \begin{matrix} 3 \ \text{giờ} \ 5 \text{ phút} \\ \underline{\ \ \ \ \ \ \ \ \ 2\ \ \ \ \ \ \ \ \ }\end{matrix}
    6 giờ 10 phút
  • Câu 10: Nhận biết
    Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời gian là t. Công thức tính quãng đường là:
  • Câu 11: Vận dụng
    Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54 km/h. Cùng lúc đó một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 36 km/h. Sau 2 giờ ô tô và xe máy gặp nhau tại C. Tính tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau.

    Tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau là 180km.

    Đáp án là:

    Tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau là 180km.

     Bài giải

    Quãng đường ô tô đi từ A đến C là:

    54 x 2 = 108 (km)

    Quãng đường xe máy đi từ B đến C là:

    36 x 2 = 72 (km)

    Tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau là:

    108 + 72 = 180 (km)

    Đáp số: 180 km.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Kăng-gu-ru có thể vừa chạy vừa nhảy với vận tốc 14 m/giây. Tính quãng đường di chuyển được của kăng-gu-ru trong 2 phút 25 giây.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 2 phút 25 giây = 145 giây

    Quãng đường kăng-gu-ru di chuyển trong 2 phút 25 giây là:

    14 x 145 = 2 030 (m) = 2,03 km

    Đáp số: 2,03 km.

  • Câu 13: Nhận biết
    Trong một phút, Nam đi bộ được 17 m, vận tốc của Nam là bao nhiêu mét trên phút?

    Vận tốc của Nam là 17 m/phút.

    Đáp án là:

    Vận tốc của Nam là 17 m/phút.

  • Câu 14: Vận dụng
    Lúc 6 giờ 15 phút, một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12 km/giờ. Lúc 7 giờ một người khác đi xe máy với vận tốc 36 km/giờ và đến B lúc 7 giờ 45 phút. Hỏi người đi xe đạp đến trước hay người đi xe máy đến trước và đến trước bao nhiêu thời gian?
     
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thời gian xe máy đi từ A đến B là:

    7 giờ 45 phút - 7 giờ = 45 phút = 0,75 giờ

    Quãng đường AB là: 

    36 x 0,75 = 27 (km)

    Thời gian xe đạp đi từ A đến B là:

    27 : 12 = 2,25 (giờ) = 2 giờ 15 phút

    Người đi xe đạp đến B lúc:

    6 giờ 15 phút + 2 giờ 15 phút = 8 giờ 30 phút

    Vậy thời gian người đi xe máy đến trước người đi xe đạp là:

    8 giờ 30 phút - 7 giờ 45 phút = 45 phút

    Đáp số: 45 phút.

  • Câu 15: Nhận biết
    Hoàn thành bảng sau:
    s 36 km 200 m
    v 40 km/h 25 m/phút
    t 0,9 giờ 8 phút
    Đáp án là:
    s 36 km 200 m
    v 40 km/h 25 m/phút
    t 0,9 giờ 8 phút

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (67%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo