Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 69: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Ba năm trước, bố của Nam 32 tuổi. Hiện nay tuổi Nam bằng \frac{2}{7} tuổi bố. Tính số tuổi mỗi người hiện nay.

    Education

    Vậy bố Nam 35 tuổi, Nam 10 tuổi.

    Đáp án là:

    Ba năm trước, bố của Nam 32 tuổi. Hiện nay tuổi Nam bằng \frac{2}{7} tuổi bố. Tính số tuổi mỗi người hiện nay.

    Education

    Vậy bố Nam 35 tuổi, Nam 10 tuổi.

     Tuổi của bố hiện nay là:

    32 + 3 = 35 (tuổi)

    Tuổi của Nam hiện nay là:

    35\times\frac{2}{7}=10 (tuổi)

    Đáp số: Bố 35 tuổi, Nam 10 tuổi.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều rộng 4,7 dm và chiều dài gấp 5 lần chiều rộng.

    Chu vi của tấm bìa hình chữ nhật đó là 56,4dm.

    Đáp án là:

    Chu vi của tấm bìa hình chữ nhật đó là 56,4dm.

     Bài giải

    Chiều dài của tấm bìa là:

    4,7 x 5 = 23,5 (dm)

    Chu vi của tấm bìa là:

    (23,5 + 4,7) x 2 = 56,4 (dm)

    Đáp số: 56,4 dm.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Khối lớp 4 và khối lớp 5 của một trường tiểu học có tất cả 432 học sinh. Biết rằng khối lớp 4 có nhiều hơn khối lớp 5 là 18 học sinh. Hỏi mỗi khối có bao nhiêu học sinh?

    Reading

    Khối lớp 4 có 225 học sinh

    Khối lớp 5 có 207 học sinh

    Đáp án là:

    Khối lớp 4 và khối lớp 5 của một trường tiểu học có tất cả 432 học sinh. Biết rằng khối lớp 4 có nhiều hơn khối lớp 5 là 18 học sinh. Hỏi mỗi khối có bao nhiêu học sinh?

    Reading

    Khối lớp 4 có 225 học sinh

    Khối lớp 5 có 207 học sinh

     Khối lớp 4 có số học sinh là:

    (432 + 18) : 2 = 225 (học sinh)

    Khối lớp 5 có số học sinh là:

    225 - 18 = 207 (học sinh)

    Đáp số: Khối lớp 4: 225 học sinh

    Khối lớp 5: 207 học sinh

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

    Elearning

    30 − 12,58 − 9,45 ___ 30 − (12,58 + 9,46)

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tính.
    + \begin{array}{*{20}{c}}  \text{ 7,8}\\ \text{24,8}\\ \ \ \ \text{ 9,76}\end{array}
    42,36
    Đáp án là:
    + \begin{array}{*{20}{c}}  \text{ 7,8}\\ \text{24,8}\\ \ \ \ \text{ 9,76}\end{array}
    42,36
  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Hôm qua, một cửa hàng xăng dầu thu được 25 800 000 đồng. Số tiền hôm nay cửa hàng thu được bằng \frac{3}{4} số tiền hôm qua cửa hàng thu được. Hỏi trong hai ngày, trung bình mỗi ngày cửa hàng thu được bao nhiêu tiền?

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng thu được số tiền là 22 575 000||22575000 đồng.

    Đáp án là:

    Hôm qua, một cửa hàng xăng dầu thu được 25 800 000 đồng. Số tiền hôm nay cửa hàng thu được bằng \frac{3}{4} số tiền hôm qua cửa hàng thu được. Hỏi trong hai ngày, trung bình mỗi ngày cửa hàng thu được bao nhiêu tiền?

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng thu được số tiền là 22 575 000||22575000 đồng.

     Bài giải

    Ngày thứ hai cửa hàng thu được số tiền là:

    25\ 800\ 000\times\frac{3}{4}=19\ 350\ 000 (đồng)

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng thu được số tiền là:

    (25 800 000 + 19 350 000) : 2 = 22 575 000 (đồng)

    Đáp số: 22 575 000 đồng.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng có 36 lít mật ong. Cô bán hàng chia đều số mật ong đó vào 12 hũ. Hỏi sau khi bán 3 hũ mật ong thì cửa hàng còn lại bao nhiêu lít mật ong?

    Education

    Cửa hàng còn lại 27 lít mật ong.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có 36 lít mật ong. Cô bán hàng chia đều số mật ong đó vào 12 hũ. Hỏi sau khi bán 3 hũ mật ong thì cửa hàng còn lại bao nhiêu lít mật ong?

    Education

    Cửa hàng còn lại 27 lít mật ong.

    Một hũ có số lít mật ong là:

    36 : 12 = 3 (lít)

    Cửa hàng đã bán số lít mật ong là: 

    3 x 3 = 9 (lít)

    Cửa hàng còn lại số lít mật ong là:

    36 - 9 = 27 (lít)

    Đáp số: 27 lít mật ong.

  • Câu 8: Nhận biết
    Tính.

    \frac{6}{7}:\frac{5}{14}-\frac{5}{9}

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

     Tìm x biết: 2\times x-3\frac{5}{8}=\frac{3}{8}

    Back to school

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Vậy x = 2

    Đáp án là:

     Tìm x biết: 2\times x-3\frac{5}{8}=\frac{3}{8}

    Back to school

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Vậy x = 2

     2\times x-3\frac{5}{8}=\frac{3}{8}

    2\times x-\frac{29}{8}=\frac{3}{8}

    2\times x=\frac{3}{8} +\frac{29}{8}

    2\times x=4

    x = 4 : 2

    x = 2

  • Câu 10: Nhận biết
    Biết trung bình cộng của ba số là 108. Tổng của ba số đó là:
    Hướng dẫn:

    Tổng của ba số là:

    108 x 3 = 324

    Đáp số: 324

  • Câu 11: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số là 25,5 và hiệu của hai số là 2,22. Tìm hai số đó.

    Mục này có hình ảnh của: Shinosuke

    Hai số đó là 13,86 || 11,6411,64 || 13,86

    Đáp án là:

    Tổng của hai số là 25,5 và hiệu của hai số là 2,22. Tìm hai số đó.

    Mục này có hình ảnh của: Shinosuke

    Hai số đó là 13,86 || 11,6411,64 || 13,86

     Bài giải

    Số lớn là:

    (25,5 + 2,22) : 2 = 13,86 

    Số bé là:

    13,86 – 2,22 = 11,64

    Đáp số: 13,86 và 11,64

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    450 quyển vở cùng loại xếp đều vào 9 thùng. Mỗi thùng có số quyển vở bằng nhau. Hỏi 1 050 quyển vở xếp được bao nhiêu thùng như thế?

     School

    Hướng dẫn:

     1 thùng có số quyển vở là:

    450 : 9 = 50 (quyển)

    1 050 quyển vở xếp được số thùng là:

    1 050 : 50 = 21 (thùng)

    Đáp số: 21 thùng.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Điền vào ô trống

    Một hình chữ nhật có chu vi là 84 cm, chiều dài hơn chiều rộng 8 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.

    School

    Diện tích của hình chữ nhật là 425 cm2.

    Đáp án là:

    Một hình chữ nhật có chu vi là 84 cm, chiều dài hơn chiều rộng 8 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.

    School

    Diện tích của hình chữ nhật là 425 cm2.

     Bài giải

    Nửa chu vi của hình chữ nhật là:

    84 : 2 = 42 (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    (42 + 8) : 2 = 25 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là: 

    42 - 25 = 17 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    25 x 17 = 425 (cm2)

    Đáp số: 425 cm2.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm x, biết: \left(x+\frac{4}{5}\right)-\frac{1}{4}=\frac{9}{10}

    Student

    Hướng dẫn:

    \left(x+\frac{4}{5}ight)-\frac{1}{4}=\frac{9}{10}

    x+\frac{4}{5} =\frac{9}{10} +\frac{1}{4}

    x+\frac{4}{5} =\frac{23}{20}

    x =\frac{23}{20}-\frac{4}{5}

    x =\frac{7}{20}

  • Câu 15: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của một khu đất hình vuông có cạnh 25 m. Hỏi chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là bao nhiêu mét? Biết rằng chiều rộng của thửa ruộng là 20 m?

    School

    Chiều dài của thửa ruộng là 31,25 m.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của một khu đất hình vuông có cạnh 25 m. Hỏi chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là bao nhiêu mét? Biết rằng chiều rộng của thửa ruộng là 20 m?

    School

    Chiều dài của thửa ruộng là 31,25 m.

     Bài giải

    Diện tích khu đất hình vuông là:

    25 x 25 = 625 (m2)

    Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là:

    625 : 20 = 31,25 (m)

    Đáp số: 31,25 m.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (67%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo