Diện tích của hình thang có đáy lớn 3,6 m; đáy bé 2,7 m và chiều cao 2 m là:

Bài giải
Diện tích hình thang là:
(m2)
Đáp số: 6,3 m2.
Diện tích của hình thang có đáy lớn 3,6 m; đáy bé 2,7 m và chiều cao 2 m là:

Bài giải
Diện tích hình thang là:
(m2)
Đáp số: 6,3 m2.
Một chiếc hộp dạng hình lập phương có chu vi đáy bằng 36 cm. Thể tích của chiếc hộp đó là:

Bài giải
Độ dài cạnh của chiếc hộp là:
36 : 4 = 9 (cm)
Thể tích của chiếc hộp là:
9 x 9 x 9 = 729 (cm3)
Đáp số: 729 cm3.
Diện tích hình tam giác có độ dài cạnh đáy là 8 cm, chiều cao bằng độ dài đáy là:

Bài giải
Chiều cao hình tam giác là:
(cm)
Diện tích hình tam giác là:
(cm2)
Đáp số: 25,6 cm2.
Hình nào dưới đây có chu vi lớn nhất?

Chu vi của hình vuông là:
5 x 4 = 20 (cm)
Chu vi của hình chữ nhật là:
(7 + 3) x 2 = 20 (cm)
Chu vi của hình tròn là:
3,14 x 4 x 2 = 25,12 (cm)
Vậy hình tròn có chu vi lớn nhất.
Cho S là diện tích hình tròn, r là bán kinh hình tròn. Công thức tính diện tích hình tròn là:

Số hình thang trong các hình sau là:

Tính diện tích hình tam giác có đáy là m và chiều cao là
m.

Bài giải
Diện tích hình tam giác là:
(m2)
Đáp số: m2.
Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 50 m, chiều rộng 30 m, sâu 3 m. Hỏi cần dùng bao nhiêu viên gạch men kính hình chữ nhật có kích thước chiều rộng 20 cm và chiều dài 25 cm để lát bên trong bể bơi nói trên? Biết rằng diện tích các mạch vữa không đáng kể.

Vậy cần dùng số viên gạch là 39 600|| 39600 viên.
Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 50 m, chiều rộng 30 m, sâu 3 m. Hỏi cần dùng bao nhiêu viên gạch men kính hình chữ nhật có kích thước chiều rộng 20 cm và chiều dài 25 cm để lát bên trong bể bơi nói trên? Biết rằng diện tích các mạch vữa không đáng kể.

Vậy cần dùng số viên gạch là 39 600|| 39600 viên.
Bài giải
Diện tích xung quanh bể bơi là:
(50 + 30) x 2 x 3 = 480 (m2)
Diện tích đáy bể là:
50 x 30 = 1 500 (m2)
Diện tích cần lát gạch là:
480 + 1 500 = 1 980 (m2)
Diện tích một viên gạch là:
20 x 25 = 500 (cm2) = 0,05 m2
Số viên gạch cần dùng là:
1 980 : 0,05 = 39 600 (viên)
Đáp số: 39 600 viên gạch.
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có các kích thước như hình bên dưới là:

Bài giải
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
(15 + 10) x 2 x 8 = 400 (cm2)
Diện tích hai đáy của hình hộp là:
15 x 10 x 2 = 300 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:
400 + 300 = 700 (cm2)
Đáp số: 700 cm2.
Cho hình vẽ:

Trong tam giác MPQ, cạnh đáy ứng với chiều cao MN là:

Bài giải
Thể tích của hình lập phương là:
3,2 x 3,2 x 3,2 = 32,768 (dm2)
Đáp số: 32,768 dm2.
Chu vi mái nhà của bác Năm là 60 m.
Chu vi mái nhà của bác Năm là 60 m.
Chu vi mái nhà của bác Năm là:
15 + 25 + 10 x 2 = 60 (m)
Đáp số: 60 m.

Thể tích của hình lập phương cạnh 1,5 m là: 3,375 m³
Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 dm, chiều rộng 7 dm và chiều cao 5 dm là: 0,42 m³

Thể tích của hình lập phương cạnh 1,5 m là: 3,375 m³
Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 dm, chiều rộng 7 dm và chiều cao 5 dm là: 0,42 m³
Bài giải
Thể tích của hình lập phương cạnh 1,5 m là:
1,5 x 1,5 x 1,5 = 3,375 m3
Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 dm, chiều rộng 7 dm và chiều cao 5 dm là:
12 x 7 x 5 = 420 (dm3) = 0,42 m³
Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài 4,5 dm; chiều rộng 3 dm, chiều cao 4 dm.

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: 60 dm2.
Thể tích của hình hộp chữ nhật là: 54 dm3.
Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài 4,5 dm; chiều rộng 3 dm, chiều cao 4 dm.

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: 60 dm2.
Thể tích của hình hộp chữ nhật là: 54 dm3.
Bài giải
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
(4,5 + 3) x 2 x 4 = 60 (dm2)
Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
4,5 x 3 x 4 = 54 (dm3)
Đáp số: 60 dm2 và 54 dm3.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: