Đổi 16 m = 1 600 cm; 12 m = 1 200 cm
Chiều dài của khu đất trên bản đồ là: 1 600 : 400 = 4 cm
Chiều rộng của khu đất trên bản đồ là: 1 200 : 400 = 3 cm
Hoàn thành bảng sau:

|
Tỉ lệ bản đồ |
1 : 500 |
1 : 10 000 |
1 : 2 000 |
|
Độ dài trên bản đồ (cm) |
5 |
22 |
4 |
|
Độ dài thật (m) |
25 |
2 200 |
80 |
Hoàn thành bảng sau:

|
Tỉ lệ bản đồ |
1 : 500 |
1 : 10 000 |
1 : 2 000 |
|
Độ dài trên bản đồ (cm) |
5 |
22 |
4 |
|
Độ dài thật (m) |
25 |
2 200 |
80 |
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, độ dài 4 cm ứng với độ dài thật nào cho dưới đây?

Bài giải
Độ dài thật ứng với 4 cm trên bản đồ là:
10 000 x 4 = 40 000 (cm) = 400 m
Đáp số: 400 m.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 15 000, độ dài thu nhỏ đo được 3 dm. Độ dài thật là:

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000. Độ dài 8 cm ứng với độ dài thật là:
Bài giải
Độ dài 8 cm ứng với độ dài thật là:
8 x 1 000 000 = 8 000 000 (cm) = 80 km
Đáp số: 80 km
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, độ dài 1 cm ứng với độ dài thật nào cho dưới đây?

Hoàn thành bảng sau:

| Tỉ lệ bản đồ | 1 : 50 | 1 : 200 | 1: 100 000 ||100000 |
| Độ dài trên bản đồ | 10 cm | 15 cm | 1 cm |
| Độ dài thật | 500 cm | 30 m | 1 km |
Hoàn thành bảng sau:

| Tỉ lệ bản đồ | 1 : 50 | 1 : 200 | 1: 100 000 ||100000 |
| Độ dài trên bản đồ | 10 cm | 15 cm | 1 cm |
| Độ dài thật | 500 cm | 30 m | 1 km |
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 36 m và chiều rộng là 24 m được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 300. Hỏi trên bản đồ đó, hình chữ nhật có chu vi bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là 40 cm.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 36 m và chiều rộng là 24 m được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 300. Hỏi trên bản đồ đó, hình chữ nhật có chu vi bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là 40 cm.
Bài giải
Chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là:
(36 + 24) x 2 = 120 (m) = 12 000 cm
Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:
12 000 : 300 = 40 (cm)
Đáp số: 40 cm.
Khoảng cách giữa hai thành phố là 200 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400 000, khoảng cách giữa hai thành phố là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Khoảng cách giữa hai thành phố trên bản đồ là 50 cm.
Khoảng cách giữa hai thành phố là 200 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400 000, khoảng cách giữa hai thành phố là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Khoảng cách giữa hai thành phố trên bản đồ là 50 cm.
Bài giải
Đổi 200 km = 20 000 000 cm
Khoảng cách giữa hai thành phố trên bản đồ là:
20 000 000 : 400 000 = 50 (cm)
Đáp số: 50 cm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: