Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 31: Ôn tập các phép tính với số thập phân - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng của ba số là 73. Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 48. Tổng của số thứ hai và số thứ ba là 56,1. Ba số đó lần lượt là:

    Education

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số thứ nhất là:

    73 - 56,1 = 16,9

    Số thứ hai là:

    48 - 16,9 = 31,3 

    Số thứ ba là:

    56,1 - 31,1 = 25 

    Đáp số: Số thứ nhất: 16,9

    Số thứ hai: 31,3

    Số thứ ba: 25

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một người thợ may ngày thứ nhất dệt được 36,25 m vải. Ngày thứ hai dệt được nhiều hơn ngày thứ nhất 5,5 m vải. Ngày thứ ba người đó dệt ít hơn ngày thứ hai 10,8 m. Hỏi cả ba ngày người đó dệt được bao nhiêu mét vải?

    Cả ba ngày người đó dệt được 108,95 mét vải.

    Đáp án là:

    Một người thợ may ngày thứ nhất dệt được 36,25 m vải. Ngày thứ hai dệt được nhiều hơn ngày thứ nhất 5,5 m vải. Ngày thứ ba người đó dệt ít hơn ngày thứ hai 10,8 m. Hỏi cả ba ngày người đó dệt được bao nhiêu mét vải?

    Cả ba ngày người đó dệt được 108,95 mét vải.

     Bài giải

    Ngày thứ hai người thợ dệt được số mét vải là: 

    36,25 + 5,5 = 41,75 (m)

    Ngày thứ ba người thợ dệt được số mét vải là:

    41,75 - 10,8 = 30,95 (m)

    Cả ba ngày người thợ đệt được số mét vải là:

    36,25 + 41,75 + 30,95 = 108,95 (m)

    Đáp số: 108,95 m vải.

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

     Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi là 42 dm, chiều dài 12,8 dm. Tính diện tích tấm bìa đó. 

    Diện tích của tấm bìa là 104,96 dm2.

    Đáp án là:

     Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi là 42 dm, chiều dài 12,8 dm. Tính diện tích tấm bìa đó. 

    Diện tích của tấm bìa là 104,96 dm2.

     Bài giải

    Nửa chu vi của tấm bìa là:

    42 : 2 = 21 (dm)

    Chiều rộng của tấm bìa hình chữ nhật là:

    21 – 12,8 = 8,2 (dm)

    Diện tích của tấm bìa hình chữ nhật là:

    12,8 x 8,2 = 104,96 (dm2)

    Đáp số: 104,96 dm2.

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Thay các chữ cái bằng chữ số thích hợp:\overline{a3,2}  +\overline{c,7} +\overline{10,b}=27,5

    a = 1, b = 6, c = 3

    Đáp án là:

    Thay các chữ cái bằng chữ số thích hợp:\overline{a3,2}  +\overline{c,7} +\overline{10,b}=27,5

    a = 1, b = 6, c = 3

  • Câu 5: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một đội chở gạo có 3 xe, xe thứ nhất chở được 65,7 kg gạo; xe thứ hai chở được 60,85 kg gạo; xe thứ ba chở được 59,45 kg gạo. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Studying

    Trung bình mỗi xe chở được 62 kg gạo.

    Đáp án là:

    Một đội chở gạo có 3 xe, xe thứ nhất chở được 65,7 kg gạo; xe thứ hai chở được 60,85 kg gạo; xe thứ ba chở được 59,45 kg gạo. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Studying

    Trung bình mỗi xe chở được 62 kg gạo.

    Trung bình mỗi xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

    (65,7 + 60,85 + 59,45) : 3 = 62 (kg)

    Đáp số: 62 kg gạo 

  • Câu 6: Thông hiểu
    Số?

    a) 9,28 x 3 = 23,2 x 1,2

    b) 8,9 x 4 = 7,12 x 5

    Đáp án là:

    a) 9,28 x 3 = 23,2 x 1,2

    b) 8,9 x 4 = 7,12 x 5

     a) Số cần tìm là: 23,2 x 1,2 : 3 = 9,28

    b) Số cần tìm là: 8,9 x 4 : 5 = 7,12

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tổng hai số bằng 536,4. Nếu viết thêm chữ số 5 vào bên trái số bé thì được số lớn. Tìm hai số đó, biết số bé là một số thập phân có hai chữ số ở phần nguyên.

    Số lớn là 518,2, số bé là 18,2

    Đáp án là:

    Tổng hai số bằng 536,4. Nếu viết thêm chữ số 5 vào bên trái số bé thì được số lớn. Tìm hai số đó, biết số bé là một số thập phân có hai chữ số ở phần nguyên.

    Số lớn là 518,2, số bé là 18,2

     Do số bé là một số thập phân có hai chữ số ở phần nguyên và viết thêm chữ số 5 vào bên trái số bé thì được số lớn nên số lớn hơn số bé 500 đơn vị.

    Số bé là:

    (536,4 - 500) : 2 = 18,2

    Số lớn là:

    18,2 + 500 = 518,2 

    Đáp số: Số lớn: 518,2; Số bé: 18,2

  • Câu 8: Vận dụng
    Cô Tư cầm 100 000 đồng đi mua cam. Cô mua 8 quả cam, trung bình mỗi quả nặng 0,25 kg. Giá tiền mỗi ki-lô-gam cam là 35 000 đồng. Hỏi cô Tư còn lại bao nhiêu tiền?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cô Tư mua số ki-lô-gam cam là:

    0,25 x 8 = 2 (kg)

    Số tiền cô Tư mua cam là:

    35 000 x 2 = 70 000 (đồng)

    Cô Tư còn lại số tiền là:

    100 000 - 70 000 = 30 000 (đồng)

    Đáp số: 30 000 đồng.

  • Câu 9: Nhận biết
    Biết thương là 1,06 và số chia là 7,2. Vậy số bị chia là:
  • Câu 10: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng buổi sáng bán được 230,56 kg muối. Buổi chiều bán được số muối bằng \frac{3}{8} buổi sáng. Hỏi trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam muối? 

    Giáo dục

    Trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được 158,51 kg muối.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng buổi sáng bán được 230,56 kg muối. Buổi chiều bán được số muối bằng \frac{3}{8} buổi sáng. Hỏi trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam muối? 

    Giáo dục

    Trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được 158,51 kg muối.

     Bài giải

    Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam muối là:

    230,56\times\frac{3}{8} =86,46 (kg)

    Trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được số ki-lô-gam muối là:

    (230,56 + 86,46) : 2 = 158,51 (kg)

    Đáp số: 158,51 (kg)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (70%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo