Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 44: Luyện tập chung - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Lớp 5A có số học sinh nam gấp 2 lần số học sinh nữ. Nếu chuyển đi 3 học sinh nam thì số học sinh của lớp là 33 học sinh.

    Lớp 5A có 12học sinh nữ và 24học sinh nam.

    Đáp án là:

    Lớp 5A có 12học sinh nữ và 24học sinh nam.

     Bài giải

    Số học sinh của lớp 5A là:

    33 + 3 = 36 (học sinh)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay số học sinh nữ là:

    36 : 3 = 12 (học sinh)

    Số học sinh nam của lớp là: 

    12 x 2 = 24 (học sinh)

    Đáp số: 12 học sinh nữ, 24 học sinh nam

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Biết số thứ nhất bằng \frac{3}{7} số thứ hai và kém số thứ hai 64 đơn vị. Hai số đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 -  3 = 4 (phần)

    Số thứ nhất là:

    64 : 4 x 3 = 48 

    Số thứ hai là: 

    64 : 4 x 7 = 112

    Đáp số: 112 và 48.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số \frac{11}{25} viết dưới dạng phần trăm là:

    Hướng dẫn:

     Ta có: \frac{11}{25}=\frac{44}{100}=44\%

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

    Học sinhNữNam
    Tỉ số phần trăm60%40%
    Đáp án là:

    Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

    Học sinhNữNam
    Tỉ số phần trăm60%40%

     Bài giải

    Lớp học có số học sinh nữ là:

    16 x 150% = 24 (học sinh)

    Số học sinh của lớp học là:

    16 + 24 = 40 (học sinh)

    Tỉ số của số học sinh nữ trong lớp học là:

    24 : 40 = 0,6 = 60%

    Tỉ số của số học sinh nam trong lớp học là:

    16 : 40 = 0,4 = 40%

  • Câu 5: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi là 500 m, chiều rộng bằng \frac{1}{4} chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của sân vận động đó. 

    Teddy bear

    Sân vận động có chiều dài là 200 m, chiều rộng là 50 m.

    Đáp án là:

    Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi là 500 m, chiều rộng bằng \frac{1}{4} chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của sân vận động đó. 

    Teddy bear

    Sân vận động có chiều dài là 200 m, chiều rộng là 50 m.

    Bài giải

     Nửa chu vi của sân vận động là:

    500 : 2 = 250 (m)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 4 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay chiều rộng của sân vận động là:

    250 : 5 = 50 (m)

    Chiều dài của sân vận động là:

    50 x 4 = 200 (m)

    Đáp số: Chiều dài 200 m; chiều rộng 50 m.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Khảo sát 50 bạn học sinh khối 5 tham gia các môn thể thao thì có 15 bạn tham gia môn Bơi, 22 bạn tham gia môn Cờ vua, 13 bạn tham gia môn Cầu lông. Tỉ số của số bạn tham gia môn Bơi và số bạn được khảo sát là:
  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Quãng đường từ Đà Lạt đến thành phố Hồ Chí Minh dài 310 km.

    Vậy trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 000, quãng đường đó ứng với độ dài là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 310 km = 31 000 000 cm

    Độ dài quãng đường đó trên bản đồ là:

    31 000 000 : 2 000 000 = 15,5 (cm)

    Đáp số: 15,5 cm.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 24 cm, biết chiều rộng bằng \frac{2}{5} chiều dài. Chu vi hình chữ nhật đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 2 = 3 (phần)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    24 : 3 x 5 = 40 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    40 - 24 = 16 (cm)

    Chu vi hình chữ nhật là:

    (40 + 16) x 2 = 112 (cm)

    Đáp số: 112 cm.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một vườn cây có 500 cây, trong đó có 320 cây lấy gỗ, còn lại là cây ăn quả. Tính tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây lấy gỗ.

    Back to school

    Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây lấy gỗ là 56,25% || 56,25 %

    Đáp án là:

    Một vườn cây có 500 cây, trong đó có 320 cây lấy gỗ, còn lại là cây ăn quả. Tính tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây lấy gỗ.

    Back to school

    Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây lấy gỗ là 56,25% || 56,25 %

     Bài giải

    Trong vườn có số cây ăn quả là:

    500 - 320 = 180 (cây)

    Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây lấy gỗ là:

    180 : 320 = 0,5625 

    0,5625 = 56,25%

    Đáp số: 56,25%

  • Câu 10: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một chiếc xe đạp có giá 500 000 đồng. Nhân dịp năm học mới nên cửa hàng giảm giá 15%. Hỏi giá của chiếc xe đạp sau khi giảm giá là bao nhiêu?

    Sau khi giảm giá, giá tiền của chiếc xe đạp là 425 000 || 425000 đồng.

    Đáp án là:

    Một chiếc xe đạp có giá 500 000 đồng. Nhân dịp năm học mới nên cửa hàng giảm giá 15%. Hỏi giá của chiếc xe đạp sau khi giảm giá là bao nhiêu?

    Sau khi giảm giá, giá tiền của chiếc xe đạp là 425 000 || 425000 đồng.

     Bài giải

    Số tiền được giảm giá là:

    500 000 x 15% = 75 000 (đồng)

    Giá của chiếc xe đạp sau khi giảm giá là:

    500 000 - 75 000  = 425 000 (đồng)

    Đáp số: 425 000 đồng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo