Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 44: Luyện tập chung - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một người gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng với lãi suất tiết kiệm là 6,7% một năm. 

    Sau một năm, người đó nhận được tổng số tiền gửi và tiền lãi là 53 350 000||53350000 đồng.

    Đáp án là:

    Một người gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng với lãi suất tiết kiệm là 6,7% một năm. 

    Sau một năm, người đó nhận được tổng số tiền gửi và tiền lãi là 53 350 000||53350000 đồng.

     Bài giải

    Số tiền lãi sau một năm là:

    50 000 000 x 6,7% = 3 350 000 (đồng)

    Sau một năm, tổng số tiền gửi và tiền lãi là:

    50 000 000 + 3 350 000 = 53 350 000 (đồng)

    Đáp số: 53 350 000 đồng.

  • Câu 2: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Hiệu của hai số bằng 72. Tỉ số của hai số đó là \frac{5}{7}. Tìm hai số đó.

    University

    Hai số đó là 180||252252||180

    Đáp án là:

    Hiệu của hai số bằng 72. Tỉ số của hai số đó là \frac{5}{7}. Tìm hai số đó.

    University

    Hai số đó là 180||252252||180

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 5 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    72 : 2 = 36 

    Số bé là:

    36 x 5 = 180 

    Số lớn là:

    36 x 7 = 252 

    Đáp số: 180 và 252

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Vân đọc một quyển truyện dày 120 trang. Biết \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc. Hỏi Vân đã đọc được bao nhiêu trang và bao nhiêu trang chưa đọc?

    Vân đã đọc được 45 trang và chưa đọc 75 trang.

    Đáp án là:

    Vân đọc một quyển truyện dày 120 trang. Biết \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc. Hỏi Vân đã đọc được bao nhiêu trang và bao nhiêu trang chưa đọc?

    Vân đã đọc được 45 trang và chưa đọc 75 trang.

     Bài giải

    Ta có: \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc nên số trang đã đọc bằng \frac{3}{5} số trang chưa đọc.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Vân đã đọc được số trang là:

    120 : 8 x 3 = 45 (trang)

    Số trang sách chưa đọc là:

    120 - 45 = 75 (trang)

    Đáp số: 45 trang đã đọc; 75 trang chưa đọc.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Bố cao hơn con 50 cm. Tỉ số giữa chiều cao của bố và chiều cao của con là 7 : 5. Chiều cao của con là: 

    School

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 5 = 2

    Giá trị của một phần là:

    50 : 2 = 25 

    Chiều cao của con là:

    25 x 5 = 125 (cm)

    Đáp số: 125 cm.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài là 4,8 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Người ta sử dụng 35% diện tích khu vườn để trồng cây. Hỏi diện tích để trồng cây là bao nhiêu mét vuông?

    Underline

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều rộng của khu vườn là:

    4,8\times\frac{2}{3}=3,2 (m)

    Diện tích của khu vườn là:

    4,8 x 3,2 = 15,36 (m2)

    Diện tích trồng cây là:

    15,36 x 35% = 5,376 (m2)

    Đáp số: 5,376 m2.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 20 000, chiều dài giữa hai điểm A và B là 3 dm. Vậy chiều dài thật giữa hai điểm A và B là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều dài thật giữa hai điểm A và B là:

    20 000 x 3 = 60 000 (dm) = 6 km

    Đáp số: 6 km 

  • Câu 7: Thông hiểu
    Dưới đây là bảng khảo sát về kích cỡ giày của 500 học sinh lớp 5.
    Kích cỡ 35 36 37 38
    Tỉ số phần trăm 15% 36% 28% 21%

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 36 và 37 là:

  • Câu 8: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một hình chữ nhật có chiều dài 45 m và chiều rộng 36 m.

    a) Tỉ số phần trăm của chiều dài và chiều rộng là: 125%

    b) Tỉ số phần trăm của chiều rộng và chiều dài là: 80%

    Đáp án là:

    Một hình chữ nhật có chiều dài 45 m và chiều rộng 36 m.

    a) Tỉ số phần trăm của chiều dài và chiều rộng là: 125%

    b) Tỉ số phần trăm của chiều rộng và chiều dài là: 80%

     Bài giải

    a) Tỉ số phần trăm của chiều dài và chiều rộng là:

    45 : 36 = 1,25 

    1,25 = 125%

    b) Tỉ số phần trăm của chiều rộng và chiều dài là:

    36 : 45 = 0,8

    0,8 = 80%

    Đáp số: a) 125%

    b) 80%

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một trường tiểu học có 23 bạn nam và 17 bạn nữ tham gia cuộc thi thể thao. Tỉ số của số bạn nữ và số bạn nam là: 

    Study

  • Câu 10: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng trong một ngày đã bán 63 yến gạo, trong đó số gạo nếp bằng \frac{4}{3} số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu số yến mỗi loại?

    School

    Cửa hàng bán được 36 yến gạo nếp và 27 yến gạo tẻ.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng trong một ngày đã bán 63 yến gạo, trong đó số gạo nếp bằng \frac{4}{3} số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu số yến mỗi loại?

    School

    Cửa hàng bán được 36 yến gạo nếp và 27 yến gạo tẻ.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 3 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    63 : 7 = 9

    Cửa hàng bán được số gạo nếp là:

    9 x 4 = 36 (yến)

    Cửa hàng bán được số gạo tẻ là:

    9 x 3 = 27 (yến)

    Đáp số: 36 yến gạo nếp; 27 yến gạo tẻ.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo