Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 44: Luyện tập chung - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số là số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số. Biết số lớn gấp 8 lần số bé. Tìm hai số đó.

    School

    Hai số đó là 800||100100||800

    Đáp án là:

    Tổng của hai số là số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số. Biết số lớn gấp 8 lần số bé. Tìm hai số đó.

    School

    Hai số đó là 800||100100||800

    Số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số là 900

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 8 = 9 (phần)

    Số bé là:

    900 : 9 x 1 = 100 

    Số lớn là: 

    900 - 100 = 800

    Đáp số: 100 và 800

  • Câu 2: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một vườn cây có 500 cây, trong đó có 320 cây lấy gỗ, còn lại là cây ăn quả. Tính tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây lấy gỗ.

    Back to school

    Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây lấy gỗ là 56,25% || 56,25 %

    Đáp án là:

    Một vườn cây có 500 cây, trong đó có 320 cây lấy gỗ, còn lại là cây ăn quả. Tính tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây lấy gỗ.

    Back to school

    Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây lấy gỗ là 56,25% || 56,25 %

     Bài giải

    Trong vườn có số cây ăn quả là:

    500 - 320 = 180 (cây)

    Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây lấy gỗ là:

    180 : 320 = 0,5625 

    0,5625 = 56,25%

    Đáp số: 56,25%

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hiện nay, tổng số tuổi của hai mẹ con là 50 tuổi. Biết tuổi con bằng \frac{1}{4} tuổi mẹ. Hỏi hiện nay con bao nhiêu tuổi?

    Sách

    Hướng dẫn:

     Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 4 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    50 : 5 = 10 

    Tuổi của con là:

    10 x 1 = 10 (tuổi)

    Đáp số: 10 tuổi

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án sai.

    Chọn câu sai.

    Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình chữ nhật là 45 m2 và diện tích hình vuông bằng \frac{7}{4} diện tích hình chữ nhật.

    Studying

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 4 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần là: 

    45 : 3 = 15 

    Diện tích hình vuông là:

    15 x 7 = 105 (m2)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    15 x 4 = 60 (cm2)

    Tổng diện tích của hai hình là:

    105 + 60 = 165 (cm2)

  • Câu 5: Thông hiểu
    Một tổ có 12 bạn, trong đó có 5 bạn nữ. Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là:
    Hướng dẫn:

     Số bạn nam trong tổ là:

    12 - 5 = 7 (bạn)

    Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là: 

    7 : 5 = \frac{7}{5}

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn đáp án đúng.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, quãng đường từ A đến B đo được 2 dm. Như vậy độ dài thật của quãng đường từ A đến B là:

    Book

    Hướng dẫn:

     Độ dài thật của quãng đường AB là:

    10 000 x 2 = 20 000 (dm) = 2 000 m = 2 km

  • Câu 7: Vận dụng
    Một cửa hàng mua vào một số quả trứng gồm hai loại là trứng gà và trứng vịt, biết số trứng vịt là 195 quả và chiếm 65% tổng số hai loại trứng. Hỏi cửa hàng đã mua vào bao nhiêu quả trứng gà?

    Cửa hàng đã mua vào 105 quả trứng gà.

    Đáp án là:

    Cửa hàng đã mua vào 105 quả trứng gà.

    Bài giải

    Tổng số hai loại trứng là:

    195 : 65% = 300 (quả)

    Cửa hàng mua vào số quả trứng gà là:

    300 - 195 = 105 (quả)

    Đáp số: 105 quả.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong một xưởng sản xuất lồng đèn, trung bình cứ 100 chiếc thì có 5 chiếc không đạt tiêu chuẩn. Tỉ số phần trăm số chiếc lồng đèn đạt tiêu chuẩn là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số chiếc đèn lồng đạt tiêu chuẩn là:

    100 - 5 = 95 (chiếc)

    Tỉ số phần trăm số chiếc lồng đèn đạt tiêu chuẩn là:

    95 : 100 = 0,95 = 95%

    Đáp số: 95%

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Biết hiệu của số bị trừ và số trừ là 52,8 và số bị trừ bằng \frac{7}{5} số trừ. Vậy số trừ là:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 5 = 2 (phần)

    Số bị trừ là:

    52,8 : 2 x 5 = 132

    Đáp số: 132

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5%. Một người gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng. Hỏi sau một tháng, cả số tiền gửi và tiền lãi là bao nhiêu đồng?

    Education

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số tiền lãi người đó nhận được sau một tháng là:

    10 000 000 x 0,5% = 50 000 (đồng)

    Sau một tháng, cả số tiền gửi và tiền lãi là:

    10 000 000 + 50 000 = 10 050 000 (đồng)

    Đáp số: 10 050 000 đồng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Toán lớp 5 KNTT Bài 44: Luyện tập chung - Trung bình

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo