Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 44: Luyện tập chung - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một chiếc xe đạp có giá 500 000 đồng. Nhân dịp năm học mới nên cửa hàng giảm giá 15%. Hỏi giá của chiếc xe đạp sau khi giảm giá là bao nhiêu?

    Sau khi giảm giá, giá tiền của chiếc xe đạp là 425 000 || 425000 đồng.

    Đáp án là:

    Một chiếc xe đạp có giá 500 000 đồng. Nhân dịp năm học mới nên cửa hàng giảm giá 15%. Hỏi giá của chiếc xe đạp sau khi giảm giá là bao nhiêu?

    Sau khi giảm giá, giá tiền của chiếc xe đạp là 425 000 || 425000 đồng.

     Bài giải

    Số tiền được giảm giá là:

    500 000 x 15% = 75 000 (đồng)

    Giá của chiếc xe đạp sau khi giảm giá là:

    500 000 - 75 000  = 425 000 (đồng)

    Đáp số: 425 000 đồng.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu của hai số là 36, biết số lớn bằng \frac{7}{4} số bé. Tìm tích của hai số.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 4 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    36 : 3 = 12

    Số lớn là:

    12 x 7 = 84

    Số bé là:

    12 x 4 = 48

    Tích của hai số là:

    84 x 48 = 4 032 

    Đáp số: 4 032 

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu của hai số là 26. Tỉ số của hai số đó là 5 : 3. Hai số đó là: 

    Read

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    26 : 2 = 13

    Số bé là: 

    13 x 2 = 39

    Số lớn là:

    13 x 5 = 65

    Đáp số: 39 và 65

  • Câu 4: Thông hiểu
    Bản đồ khu đất hình chữ nhật theo tỉ lệ 1 : 8 000. Nhìn trên bản đồ độ dài của một đoạn AB là 1 dm. Hỏi độ dài thật của đoạn AB là bao nhiêu mét?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Độ dài thật của đoạn thẳng AB là:

    1 x 8 000 = 8 000 (dm) = 800 m

    Đáp số: 800 m.

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một hình chữ nhật có chu vi là 114 cm, biết chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Vậy diện tích hình chữ nhật là: 

    Study

    722 cm2 

    Đáp án là:

    Một hình chữ nhật có chu vi là 114 cm, biết chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Vậy diện tích hình chữ nhật là: 

    Study

    722 cm2 

     Bài giải

    Nửa chu vi hình chữ nhật là:

    114 : 2 = 57 (cm)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 1 = 3 (phần)

    Giá trị một phần hay chiều rộng hình chữ nhật là:

    57 : 3 = 19 (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    19 x 2 = 38 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    38 x 19 = 722 (cm2)

    Đáp số: 722 cm2.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số là số tròn chục lớn nhất có ba chữ số. Số lớn bằng \frac{7}{2} số bé. Tìm hai số đó.

    Học

    Số bé là 220

    Số lớn là 770

    Đáp án là:

    Tổng của hai số là số tròn chục lớn nhất có ba chữ số. Số lớn bằng \frac{7}{2} số bé. Tìm hai số đó.

    Học

    Số bé là 220

    Số lớn là 770

     Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là 990

    Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 7 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    990 : 9 = 110

    Số bé là:

    110 x 2 = 220

    Số lớn là:

    110 x 7 = 770

    Đáp số: Số bé: 220

    Số lớn: 770

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 15 m và chiều rộng 9 m. Tỉ số của số đo chiều dài và số đo chiều rộng là: 

    Books

  • Câu 8: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    Phân số

    Số thập phân

    Tỉ số phần trăm

    \frac{1}{25}

    0,04

    4%||4 %

    9
    50

    0,18

    18%

    7
    20

    0,35

    35%||35 % 
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    Phân số

    Số thập phân

    Tỉ số phần trăm

    \frac{1}{25}

    0,04

    4%||4 %

    9
    50

    0,18

    18%

    7
    20

    0,35

    35%||35 % 
  • Câu 9: Vận dụng
    Một nhà máy sản xuất 5 000 sản phẩm mỗi ngày. Trong số đó có 4% là sản phẩm bị lỗi. Trong số sản phẩm bị lỗi đó, có 25% là lỗi nghiêm trọng. Hỏi mỗi ngày có bao nhiêu sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng?

    Mỗi ngày có 50 sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng.

    Đáp án là:

    Mỗi ngày có 50 sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng.

     Bài giải

    Mỗi ngày có số sản phẩm bị lỗi là:

    5 000 x 4% = 200 (sản phẩm)

    Mỗi ngày có số sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng là:

    200 x 25% = 50 (sản phẩm)

    Đáp số: 50 sản phẩm.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng bên dưới. Khối lớp 5 gồm 5 lớp: 5A, 5B, 5C, 5D đã đóng góp một số sách cho thư viện của nhà trường theo thứ tự lần lượt là:

    63 quyển, 51 quyển, 102 quyển, 84 quyển

    Tỉ số phần trăm số sách mỗi lớp đóng góp cho thư viện

    Lớp

    5A

    5B

    5C

    5D

    Tỉ số phần trăm

    21%

    17%

    34%

    28%
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng bên dưới. Khối lớp 5 gồm 5 lớp: 5A, 5B, 5C, 5D đã đóng góp một số sách cho thư viện của nhà trường theo thứ tự lần lượt là:

    63 quyển, 51 quyển, 102 quyển, 84 quyển

    Tỉ số phần trăm số sách mỗi lớp đóng góp cho thư viện

    Lớp

    5A

    5B

    5C

    5D

    Tỉ số phần trăm

    21%

    17%

    34%

    28%

    Tổng số sách khối lớp 5 đã đóng góp cho thư viện là:

    60 + 54 + 84 + 102 = 300 (quyển)

    Tỉ số phần trăm số sách lớp 5A đã đóng góp là:

    63 : 300 = 0,21 = 21%

    Tỉ số phần trăm số sách lớp 5B đã đóng góp là:

    51 : 300 = 0,17 = 17%

    Tỉ số phần trăm số sách lớp 5C đã đóng góp là:

    102 : 300 = 0,34 = 34% 

    Tỉ số phần trăm số sách lớp 5D đã đóng góp là:

    84 : 300 = 0,28 = 28%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo