Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 4 Toán lớp 5 - Cơ bản

Mô tả thêm:

Bài tập Ôn tập chương 4 Toán lớp 5 có đáp án

Bài tập ôn tập chương 4 lớp 5 môn Toán có lời giải sách Kết nối tri thức do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả của phép tính 142,87 x 0,1 x 0,1 là:

    Back to school

  • Câu 2: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    \begin{array}{l} +  \begin{array}{*{20}{c}}{  328,22}\\{\underline {\ \ \ 48,5 \ \ \  } }\end{array} \end{array} \begin{array}{l} +  \begin{array}{*{20}{c}}{  93,28 \ \ \   }\\{\underline {\ \ 2,489 \   } }\end{array} \end{array}
    376,72 95,769
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    \begin{array}{l} +  \begin{array}{*{20}{c}}{  328,22}\\{\underline {\ \ \ 48,5 \ \ \  } }\end{array} \end{array} \begin{array}{l} +  \begin{array}{*{20}{c}}{  93,28 \ \ \   }\\{\underline {\ \ 2,489 \   } }\end{array} \end{array}
    376,72 95,769
  • Câu 3: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    10 lít dầu hỏa có cân nặng 31,5 kg. Hỏi 12 lít dầu hỏa có cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Engineer

     Bài giải

    1 lít dầu hỏa nặng số ki-lô-gam là:

    31,5 : 10 = 3,15 (kg)

    12 lít dầu hòa nặng số ki-lô-gam là:

    3,15 x 12 = 37,8 (kg)

    Đáp số: 37,8 kg.

  • Câu 4: Nhận biết

    Phép tính 93,54 - 15,08 có kết quả là:

  • Câu 5: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Biết rằng 3,6 lít dầu cân nặng 18,72 kg. 

    Education

    Vậy 8,4 lít dầu cân nặng 43,68 kg.

    Đáp án là:

    Biết rằng 3,6 lít dầu cân nặng 18,72 kg. 

    Education

    Vậy 8,4 lít dầu cân nặng 43,68 kg.

     Bài giải

    Khối lượng của một lít dầu là:

    18,72 : 3,6 = 5,2 (kg)

    8,4 lít dầu nặng số ki-lô-gam là:

    5,2 x 8,4 = 43,68 (kg)

    Đáp số: 43,68 kg.

  • Câu 6: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    Back to school

    \begin{array}{l} \times  \begin{array}{*{20}{c}}{ 32,6\ }\\{\underline {\ \ \ \ \ \ 3 \ } }\end{array} \end{array}
    97,8
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    Back to school

    \begin{array}{l} \times  \begin{array}{*{20}{c}}{ 32,6\ }\\{\underline {\ \ \ \ \ \ 3 \ } }\end{array} \end{array}
    97,8
  • Câu 7: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Một trường học tổ chức thu gom giấy vụn tái sản xuất giấy, khối lớp 5 thu được 516 kg giấy. Biết khối 5 của trường có 10 lớp. Hỏi trung bình mỗi lớp thu được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?

    Book

    Trung bình mỗi lớp thu được 51,6 kg giấy vụn.

    Đáp án là:

    Một trường học tổ chức thu gom giấy vụn tái sản xuất giấy, khối lớp 5 thu được 516 kg giấy. Biết khối 5 của trường có 10 lớp. Hỏi trung bình mỗi lớp thu được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?

    Book

    Trung bình mỗi lớp thu được 51,6 kg giấy vụn.

     Bài giải

    Trung bình mỗi lớp thu được số ki-lô-gam giấy vụn là:

    516 : 10 = 51,6 (kg)

    Đáp số: 51,6 kg giấy vụn.

  • Câu 8: Nhận biết

    Nối đáp án đúng.

    Nối các phép tính với kết quả thích hợp.

    2,8 x 2,4
    5,25 x 1,3
    21 : 150
    4 411 : 2,2
    6,72
    6,825
    0,14
    2 005
    Đáp án đúng là:
    2,8 x 2,4
    5,25 x 1,3
    21 : 150
    4 411 : 2,2
    6,72
    6,825
    0,14
    2 005
  • Câu 9: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 8 m. Chiều dài hơn chiều rộng 2,2 m. Hỏi diện tích của mảnh đất hình chữ nhật đó là bao nhiêu? 

    Back to school

    Diện tích của mảnh đất là 46,4 m2.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 8 m. Chiều dài hơn chiều rộng 2,2 m. Hỏi diện tích của mảnh đất hình chữ nhật đó là bao nhiêu? 

    Back to school

    Diện tích của mảnh đất là 46,4 m2.

     Bài giải

    Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:

    8 - 2,2 = 5,8 (m)

    Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

    5,8 x 8 = 46,4 (m2)

    Đáp số: 46,4 m2.

  • Câu 10: Nhận biết

    Tính.

    6,71 + 11,09 = 17,8

    52 - 4,28 = 47,72

    3,41 x 5,2 = 17,732

    6,48 : 5,4 = 1,2

    Đáp án là:

    6,71 + 11,09 = 17,8

    52 - 4,28 = 47,72

    3,41 x 5,2 = 17,732

    6,48 : 5,4 = 1,2

  • Câu 11: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Giá trị của biểu thức 128,75 − 13,57 − 14,54 là:

    Reading

    100,64

    Đáp án là:

    Giá trị của biểu thức 128,75 − 13,57 − 14,54 là:

    Reading

    100,64

     128,75 − 13,57 − 14,54

    = 115,18 − 14,54

    = 100,64

  • Câu 12: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Giá trị của biểu thức 16,45 + 16,86 + 25,55 là:

    Back to school

     16,45 + 16,26 + 25,55 

    = 32,71 + 25,55

    = 58,26

  • Câu 13: Nhận biết

    Tính nhẩm.

    56,8 : 0,1 = 568

    74 : 0,001 = 74 000||74000

    Đáp án là:

    56,8 : 0,1 = 568

    74 : 0,001 = 74 000||74000

  • Câu 14: Thông hiểu

    Xe thứ nhất chở được 3,16 tấn hàng hóa, số hàng hóa xe thứ hai chở được gấp 3 lần xe thứ nhất. Vậy cả hai xe chở được số tấn hàng hóa là:

     Bài giải

    Xe thứ hai chở số hàng hóa là:

    3,16 x 3 = 9,48 (tấn)

    Cả hai xe chở được số tấn hàng hóa là:

    3,16 + 9,48 = 12,64 (tấn)

    Đáp số: 12,64 tấn.

  • Câu 15: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Tìm giá trị của x, biết x : 12 = 21,7

    Book

     x : 12 = 21,7

    x = 21,7 × 12

    x = 260,4

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 4 Toán lớp 5 - Cơ bản Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
1 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Tham Pham
    Tham Pham

    hay và rất đáng để nạp 😍

    Thích Phản hồi 15/12/24