Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào chỗ trống.

    Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất đựng ít hơn thùng thứ hai 24 lít dầu. Biết 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng chứa bao nhiêu lít dầu?

    Thùng thứ nhất đựng 36 lít dầu.

    Thùng thứ hai đựng 60 lít dầu.

    Đáp án là:

    Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất đựng ít hơn thùng thứ hai 24 lít dầu. Biết 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng chứa bao nhiêu lít dầu?

    Thùng thứ nhất đựng 36 lít dầu.

    Thùng thứ hai đựng 60 lít dầu.

     Ta có: 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai nên thùng thứ nhất bằng \frac{3}{5} thùng thứ hai

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    24 : 2 = 12 (lít)

    Thùng thứ nhất đựng số lít dầu là:

    12 x 3 = 36 (lít)

    Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:

    12 x 5 = 60 (lít)

    Đáp số: Thùng thứ nhất: 36 lít;

    Thùng thứ hai: 60 lít.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tổ An và tổ Bình mua một số vở. Biết số vở của tổ An ít hơn số vở của tổ Bình là 30 quyển và số vở của Bình bằng \frac{3}{2} số vở của An. Hỏi tổ An đã mua bao nhiêu quyển vở?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 2 = 1 (phần)

    Tổ An đã mua số quyển vở là:

    30 : 1 x 2 = 60 (quyển)

    Đáp số: 60 quyển vở.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Số viên kẹo của Nam bằng \frac{3}{4} số viên kẹo của Hùng. Nếu Hùng cho Nam 5 viên kẹo thì số kẹo của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu Hùng có bao nhiêu viên kẹo?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Lúc đầu Hùng hơn Nam số viên kẹo là:

    5 x 2 = 10 (viên)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 3 = 1 (phần)

    Lúc đầu Hùng có số viên kẹo là:

    10 : 1 x 4 = 40 (viên)

    Đáp số: 40 viên

  • Câu 4: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Tuổi của cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi của ông có bấy nhiêu năm. Ông hơn cháu 55 tuổi. Tính tuổi ông, tuổi cháu.

    Elearning

    Ông 60 tuổi, cháu 5 tuổi.

    Đáp án là:

    Tuổi của cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi của ông có bấy nhiêu năm. Ông hơn cháu 55 tuổi. Tính tuổi ông, tuổi cháu.

    Elearning

    Ông 60 tuổi, cháu 5 tuổi.

    Bài giải

     Ta có: 1 năm = 12 tháng

    Tuổi của cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi của ông có bấy nhiêu năm, nghĩa là tuổi ông gấp 12 tuổi cháu.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    12 - 1 = 11 (phần)

    Giá trị của một phần hay tuổi cháu là:

    55 : 11 = 5 (tuổi)

    Tuổi của ông là:

    5 x 12 = 60 (tuổi)

    Đáp số: Ông 60 tuổi, cháu 5 tuổi.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một bức tranh hình chữ nhật có chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài và kém chiều dài 20 cm.

    Diện tích của bức tranh đó bằng 24 dm2.

    Đáp án là:

    Một bức tranh hình chữ nhật có chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài và kém chiều dài 20 cm.

    Diện tích của bức tranh đó bằng 24 dm2.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 2 = 1 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    20 : 1 = 20 (cm)

    Chiều rộng của bức tranh là:

    20 x 2 = 40 (cm)

    Chiều dài của bức tranh là:

    20 x 3 = 60 (cm)

    Diện tích của bức tranh là:

    40 x 60 = 2 400 (cm2) = 24 dm2 

    Đáp số: 24 dm2.

  • Câu 6: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khu công nghiệp hình chữ nhật có chiều chiều dài bằng \frac{3}{2} chiều rộng. Sau khi mở rộng chiều rộng thêm 1 km thì khu công nghiệp có dạng hình vuông.

    Diện tích khu công nghiệp sau khi mở rộng là 9 000 000 || 9000000 m2.

    Đáp án là:

    Một khu công nghiệp hình chữ nhật có chiều chiều dài bằng \frac{3}{2} chiều rộng. Sau khi mở rộng chiều rộng thêm 1 km thì khu công nghiệp có dạng hình vuông.

    Diện tích khu công nghiệp sau khi mở rộng là 9 000 000 || 9000000 m2.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là: 

    3 - 2 = 1 (phần)

    Chiều dài của khu công nghiệp là:

    1 x 3 = 3 (km)

    Diện tích của khu công nghiệp sau khi mở rộng là:

    3 x 3 = 9 (km2) = 9 000 0000 (m2)

    Đáp số: 9 000 000 m2.

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Biết số bé kém số lớn 155 đơn vị và gấp số bé lên 6 lần thì được số lớn. Hai số đó là: 

    Reading

    31||186186||31

    Đáp án là:

    Biết số bé kém số lớn 155 đơn vị và gấp số bé lên 6 lần thì được số lớn. Hai số đó là: 

    Reading

    31||186186||31

    Bài giải

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    6 - 1 = 5

    Giá trị của một phần hay số bé là:

    155 : 5 = 31 

    Số lớn là:

    31 x 6 = 186

    Đáp số: 186 và 31

  • Câu 8: Vận dụng
    Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được số gạo bằng 60% số gạo bán được của ngày thứ hai. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo, biết rằng ngày thứ nhất cửa hàng bán ít hơn ngày thứ hai 42 kg gạo?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Ta có 60% = 0,6 = \frac{3}{5}

    Vậy ngày thứ nhất bán được số gạo bằng \frac{3}{5} số gạo bán được của ngày thứ hai.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    42 : 2 = 21 (kg)

    Ngày thứ nhất bán được số gạo là:

    21 x 3 = 63 (kg)

    Ngày thứ hai bán được số gạo là:

    21 x 5 = 105 (kg)

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là:

    (63 + 105) : 2 = 84 (kg)

    Đáp số: 84 kg.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là \frac{2}{7}. Số bé là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Số bé là:

    85 : 5 x 2 = 34 

    Số lớn là:

    34 + 85 = 119

    Đáp số: Số lớn 119, số bé 34.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 24 cm, biết chiều dài bằng \frac{5}{3} chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

    Student

    Diện tích hình chữ nhật đó là 2 160||2160 cm2.

    Đáp án là:

    Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 24 cm, biết chiều dài bằng \frac{5}{3} chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

    Student

    Diện tích hình chữ nhật đó là 2 160||2160 cm2.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    24 : 2 = 12 (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    12 x 5 = 60 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    12 x 3 = 36 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    60 x 36 = 2 160 (cm2)

    Đáp số: 2 160 cm2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo