Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Số thứ hai kém số thứ nhất là 120 đơn vị và số thứ nhất gấp 4 lần số thứ hai. Vậy số thứ nhất và số thứ hai lần lượt là: 

    Write

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay số thứ hai là:

    120 : 3 = 40

    Số thứ hai là: 

    120 + 40 = 160 

    Đáp số: 160 và 40.

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một hình thang có hiệu độ dài hai đáy bằng 18 cm và đáy bé bằng \frac{2}{5} đáy lớn, chiều cao của hình thang có độ dài bằng trung bình cộng hai đáy. Tính diện tích của hình thang đó.

    Diện tích hình thang là 441 cm2.

    Đáp án là:

    Một hình thang có hiệu độ dài hai đáy bằng 18 cm và đáy bé bằng \frac{2}{5} đáy lớn, chiều cao của hình thang có độ dài bằng trung bình cộng hai đáy. Tính diện tích của hình thang đó.

    Diện tích hình thang là 441 cm2.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 – 2 = 3 (cm)

    Giá trị của một phần là:

    18 : 3 = 6

    Độ dài đáy bé của hình thang là:

    6 x 2 = 12 (cm)

    Độ dài đáy lớn của hình thang là:

    12 + 18 = 30 (cm)

    Chiều cao của hình thang là:

    (12 + 30) : 2 = 21 (cm)

    Diện tích của hình thang là:

    (12 + 30) x 21 : 2 = 441 (cm2)

    Đáp số: 441 cm2

  • Câu 3: Vận dụng
    Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được số gạo bằng 60% số gạo bán được của ngày thứ hai. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo, biết rằng ngày thứ nhất cửa hàng bán ít hơn ngày thứ hai 42 kg gạo?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Ta có 60% = 0,6 = \frac{3}{5}

    Vậy ngày thứ nhất bán được số gạo bằng \frac{3}{5} số gạo bán được của ngày thứ hai.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    42 : 2 = 21 (kg)

    Ngày thứ nhất bán được số gạo là:

    21 x 3 = 63 (kg)

    Ngày thứ hai bán được số gạo là:

    21 x 5 = 105 (kg)

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là:

    (63 + 105) : 2 = 84 (kg)

    Đáp số: 84 kg.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Hiện nay, bố hơn con 36 tuổi và tuổi bố gấp 7 lần tuổi con. Tính số tuổi của mỗi người hiện nay.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 1 = 6 (phần)

    Hiện nay tuổi bố là:

    36 : 6 x 7 = 42 (tuổi)

    Tuổi con hiện nay là:

    42 - 36 = 6 (tuổi)

    Đáp số: Bố 42 tuổi và con 6 tuổi.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hai đội vận tải được giao vận chuyển một lô hàng. Số hàng của đội Một bằng \frac{4}{7} số hàng của đội Hai. Nếu chuyển 36 tấn hàng của đội Hai sang đội Một thì số hàng của hai đội bằng nhau. Đội Hai chuyển số tấn hàng là:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Số hàng của đội Hai hơn đội Một số tấn là:

    36 x 2 = 72 (tấn)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 4 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    72 : 3 = 24 (tấn)

    Đội Hai chuyển số tấn hàng là:

    24 x 7 = 168 (tấn)

    Đáp số: 168 tấn hàng.

  • Câu 6: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Lớp 4A có 33 học sinh, lớp 4B có 28 học sinh cùng tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B là 25 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây? (Biết rằng mỗi học sinh đều trồng số cây như nhau).

    Studying

    Lớp 4A trồng được 165 cây; Lớp 4B trồng được 140 cây.

    Đáp án là:

    Lớp 4A có 33 học sinh, lớp 4B có 28 học sinh cùng tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B là 25 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây? (Biết rằng mỗi học sinh đều trồng số cây như nhau).

    Studying

    Lớp 4A trồng được 165 cây; Lớp 4B trồng được 140 cây.

    Vì mỗi học sinh trồng số cây như nhau nên số học sinh tỉ lệ với số cây trồng được.

    Do đó số cây lớp 4A trồng được bằng \frac{33}{28} số cây lớp 4B trồng được.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    33 - 28 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    25 : 5 = 5 (cây)

    Lớp 4a trồng được số cây là:

    5 x 33 = 165 (cây)

    Lớp 4B trồng số cây là:

    5 x 28 = 140 (cây)

    Đáp số: Lớp 4A: 165 cây; lớp 4B: 140 cây.

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng bán gạo sau khi bán đi 18 kg gạo tẻ thì lượng gạo tẻ còn lại hơn lượng gạo nếp là 126 kg. Hỏi trước khi bán, cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam mỗi loại, biết rằng lúc đầu số gạo tẻ gấp 5 lần số gạo nếp?

    Lúc đầu, cửa hàng có 180 kg gạo tẻ, 36 kg gạo nếp.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng bán gạo sau khi bán đi 18 kg gạo tẻ thì lượng gạo tẻ còn lại hơn lượng gạo nếp là 126 kg. Hỏi trước khi bán, cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam mỗi loại, biết rằng lúc đầu số gạo tẻ gấp 5 lần số gạo nếp?

    Lúc đầu, cửa hàng có 180 kg gạo tẻ, 36 kg gạo nếp.

     Bài giải

    Lúc đầu lượng gạo tẻ hơn lượng gạo nếp số ki-lô-gam là:

    126 + 18 = 144 (kg)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 – 1 = 4 (lần)

    Trước khi bán cửa hàng có số gạo tẻ là:

    144 : 4 x 5 = 180 (kg)

    Cửa hàng có số gạo nếp trước khi bán là:

    180 – 144 = 36 (kg)

    Đáp số: 180 kg gạo tẻ

    36 kg gạo nếp

  • Câu 8: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Hiệu của hai số là số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau. Tỉ số của 2 số đó là \frac{3}{4}.

    Book

    Hai số đó là 3344

    Đáp án là:

    Hiệu của hai số là số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau. Tỉ số của 2 số đó là \frac{3}{4}.

    Book

    Hai số đó là 3344

    Bài giải

    Số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau là 11.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 3 = 1 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    11 : 1 = 11 

    Số bé là: 

    11 x 3 = 33

    Số lớn là:

    11 x 4 = 44 

    Đáp số: 33 và 44

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một bức tranh hình chữ nhật có chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài và kém chiều dài 20 cm.

    Diện tích của bức tranh đó bằng 24 dm2.

    Đáp án là:

    Một bức tranh hình chữ nhật có chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài và kém chiều dài 20 cm.

    Diện tích của bức tranh đó bằng 24 dm2.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 2 = 1 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    20 : 1 = 20 (cm)

    Chiều rộng của bức tranh là:

    20 x 2 = 40 (cm)

    Chiều dài của bức tranh là:

    20 x 3 = 60 (cm)

    Diện tích của bức tranh là:

    40 x 60 = 2 400 (cm2) = 24 dm2 

    Đáp số: 24 dm2.

  • Câu 10: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khu công nghiệp hình chữ nhật có chiều chiều dài bằng \frac{3}{2} chiều rộng. Sau khi mở rộng chiều rộng thêm 1 km thì khu công nghiệp có dạng hình vuông.

    Diện tích khu công nghiệp sau khi mở rộng là 9 000 000 || 9000000 m2.

    Đáp án là:

    Một khu công nghiệp hình chữ nhật có chiều chiều dài bằng \frac{3}{2} chiều rộng. Sau khi mở rộng chiều rộng thêm 1 km thì khu công nghiệp có dạng hình vuông.

    Diện tích khu công nghiệp sau khi mở rộng là 9 000 000 || 9000000 m2.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là: 

    3 - 2 = 1 (phần)

    Chiều dài của khu công nghiệp là:

    1 x 3 = 3 (km)

    Diện tích của khu công nghiệp sau khi mở rộng là:

    3 x 3 = 9 (km2) = 9 000 0000 (m2)

    Đáp số: 9 000 000 m2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo