Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 5 Toán lớp 5 - Nâng cao

Mô tả thêm:

Bài tập Ôn tập chương 5 Toán lớp 5 có đáp án

Bài tập ôn tập chương 5 nâng cao lớp 5 môn Toán có lời giải sách Kết nối tri thức do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình thang có diện tích là 357,6 m2. Sau khi mở rộng đáy nhỏ 3 m, đáy lớn 5 m thì diện tích mảnh đất tăng thêm 48 m2. Tính độ dài mỗi đáy của mảnh đất ban đầu. Biết đáy lớn hơn đáy nhỏ 8,8 m.

    Độ dài đáy lớn là 34,2 m, đáy nhỏ là 25,4 m.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình thang có diện tích là 357,6 m2. Sau khi mở rộng đáy nhỏ 3 m, đáy lớn 5 m thì diện tích mảnh đất tăng thêm 48 m2. Tính độ dài mỗi đáy của mảnh đất ban đầu. Biết đáy lớn hơn đáy nhỏ 8,8 m.

    Độ dài đáy lớn là 34,2 m, đáy nhỏ là 25,4 m.

    Bài giải

    Nhận thấy phần đất mở rộng là một hình thang có đáy nhỏ 3 m, đáy lớn 5 m và diện tích 48 m². Vậy chiều cao phần đất mở rộng là:

    48 x 2 : (3 + 5) = 12 (m)

    Chiều cao phần đất mở rộng cũng là chiều cao mảnh đất ban đầu.

    Tổng độ dài hai đáy ban đầu là:

    357,6 x 2 : 12 = 59,6 (m)

    Độ dài đáy lớn ban đầu là:

    (59,6 + 8,8) : 2 = 34,2 (m)

    Độ dài đáy nhỏ ban đầu là:

    34,2 - 8,8 = 25,4 (m)

    Đáp số: 34,2 m và 25,4 m.

  • Câu 2: Vận dụng

    Một hình thang có đáy nhỏ bằng 18 cm, đáy lớn dài gấp đôi đáy nhỏ và hai cạnh bên, mỗi cạnh bằng 10 cm. Chu vi của hình thang là:

    Chu vi của hình thang là 74 cm.

    Đáp án là:

    Chu vi của hình thang là 74 cm.

     Độ dài đáy lớn hình thang là:

    18 x 2 = 36 (cm)

    Chu vi của hình thang là:

    18 + 36 + 10 x 2 = 74 (cm)

    Đáp số: 74 cm.

  • Câu 3: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Một bánh xe hình tròn quay 50 vòng và đã đi được 2 512 cm. Hỏi bán kính của bánh xe đó bằng bao nhiêu?

    Student

     Bài giải

    Chu vi bánh xe hình tròn là:

    2 512 : 50 = 50,24 (cm)

    Bán kính bánh xe hình tròn là:

    50,24 : 3,14 : 2 = 8 (cm)

    Đáp số: 8 cm.

  • Câu 4: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng hình thang có diện tích là 102,6 m2, đáy lớn 15 m và hơn đáy nhỏ 3 m. Người ta mở rộng đáy lớn thêm 6,5 m. Hỏi diện tích thửa ruộng tăng thêm bao nhiêu mét vuông?  

    Diện tích thửa ruộng tăng thêm 24,7 m2.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình thang có diện tích là 102,6 m2, đáy lớn 15 m và hơn đáy nhỏ 3 m. Người ta mở rộng đáy lớn thêm 6,5 m. Hỏi diện tích thửa ruộng tăng thêm bao nhiêu mét vuông?  

    Diện tích thửa ruộng tăng thêm 24,7 m2.

    Bài giải

    Độ dài đáy nhỏ là:

    15 - 3 = 12 (m)

    Chiều cao của thửa ruộng là:

    102,6 x 2 : (15 + 12) = 7,6 (m)

    Diện tích thửa ruộng tăng thêm là:

    (6,5 x 7,6) : 2 = 24,7 (m2)

    Đáp số: 24,7 m2.

  • Câu 5: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Một hình tam giác có diện tích 100,8 cm2, cạnh đáy 24 cm. Nếu mở rộng cạnh đáy thêm 9 cm thì diện tích tăng thêm bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

    Bài giải

    Chiều cao của hình tam giác là:

    100,8 x 2 : 24 = 8,4 (cm)

    Diện tích tăng thêm số xăng-ti-mét vuông là:

    \frac{9\times8,4}{2}=37,8 (cm2)

    Đáp số: 37,8 cm2 

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng.

    Cho tam giác có chiều cao bằng \frac{2}{3} độ dài đáy. Nếu mở rộng đáy thêm 5 m thì diện tích của hình tam giác tăng thêm 30 m2. Tính diện tích hình tam giác ban đầu?

    Reading

     Bài giải

    Chiều cao của tam giác là:

    30 x 2 : 5 = 12 (m)

    Độ dài đáy của tam giác là:

    12:\frac{2}{3}=18 (m)

    Diện tích của hình tam giác ban đầu là:

    \frac{12\times18}{2}=108 (m2)

    Đáp số: 108 m2.

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Cho hình tam giác vuông MNP vuông góc tại M. Cạnh MN lớn hơn cạnh MP là 1 dm. Cạnh NP là 5 dm. Tính diện tích của tam giác MNP đó biết chu vi của tam giác đó bằng 12 dm.

    Diện tích tam giác đó là 6 dm2.

    Đáp án là:

    Cho hình tam giác vuông MNP vuông góc tại M. Cạnh MN lớn hơn cạnh MP là 1 dm. Cạnh NP là 5 dm. Tính diện tích của tam giác MNP đó biết chu vi của tam giác đó bằng 12 dm.

    Diện tích tam giác đó là 6 dm2.

    Bài giải

     Tổng độ dài cạnh MN và cạnh MP là:

    12 - 5 = 7 (dm)

    Độ dài cạnh MN là:

    (7 + 1) : 2 = 4 (dm)

    Độ dài cạnh MP là:

    4 - 1 = 3 (dm)

    Diện tích tam giác MNP là:

    (4 x 3) : 2 = 6 (dm2)

    Đáp số: 6 dm2.

  • Câu 8: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Tính diện tích của phần tô màu cam trong hình sau. Biết hình tròn lớn có bán kính 15 cm, hình tròn nhỏ có bán kính 12 cm.

     Bài giải

    Diện tích của hình tròn lớn là:

    3,14 x 15 x 15 = 706,5 (cm2)

    Diện tích của hình tròn nhỏ là:

    3,14 x 12 x 12 = 452,16 (cm2)

    Diện tích phần màu cam là:

    706,5 - 452,16 = 254,34 (cm2)

    Đáp số: 254,34 cm2.

  • Câu 9: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Một bánh xe hình tròn có đường kính d = 32 cm. Hỏi bánh xe quay 20 vòng thì đi được bao nhiêu mét?

    School

     Bài giải

    Chu vi bánh xe hình tròn là:

    32 x 3,14 = 100,48 (cm)

    Bánh xe quay được 20 vòng thì đi được số xăng-ti-mét là:

    100,48 x 20 = 2009,6 (cm) = 20,096 m

    Đáp số: 20,096 m.

  • Câu 10: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Tính diện tích mảnh đất có các kích thước như hình dưới đây:

    BM = 14 m

    CN = 17 m

    EP = 20 m

    AM = 12 m

    MN = 15 m

    ND = 31 m

    Diện tích mảnh đất là 1 160||1160 m2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích mảnh đất có các kích thước như hình dưới đây:

    BM = 14 m

    CN = 17 m

    EP = 20 m

    AM = 12 m

    MN = 15 m

    ND = 31 m

    Diện tích mảnh đất là 1 160||1160 m2.

     Bài giải

    Chia mảnh đất thành các hình: tam giác ADE, tam giác ABM, hình thang BCMN, tam giác CND.

    Độ dài đoạn thẳng AD là:

    12 + 15 + 31 = 58 (m)

    Diện tích hình tam giác AED là:

    \frac{58\times20}{2}=580 (m2)

    Diện tích tam giác ABM là:

    \frac{12\times14}{2}=84 (m2)

    Diện tích tam giác CND là:

    \ \frac{17\times31}{2}=263,5 (m2)

    Diện tích hình thang BCNM là:

    \frac{\left(14+17ight)\times15}{2}=232,5 (m2)

    Diện tích mảnh đất là:

    580 + 84 + 263,5 + 232,5 = 1 160 (m2)

    Đáp số: 1 160 m2.

  • Câu 11: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một bảng chỉ đường hình tròn có đường kính 50 cm. Người ta sơn hai mặt tấm bảng đó, mỗi mét vuông hết 7 000 đồng. Hỏi sơn tấm bảng đó tốn hết bao nhiêu tiền? 

    Người ta sơn hết số tiền là 2747,5 đồng.

    Đáp án là:

    Một bảng chỉ đường hình tròn có đường kính 50 cm. Người ta sơn hai mặt tấm bảng đó, mỗi mét vuông hết 7 000 đồng. Hỏi sơn tấm bảng đó tốn hết bao nhiêu tiền? 

    Người ta sơn hết số tiền là 2747,5 đồng.

     Bài giải

    Bán kính của bảng chỉ đường là:

    50 : 2 = 25 (cm)

    Diện tích một mặt của tấm bảng là:

    3,14 x 25 x 25 = 1962,5 (cm2) = 0,19625 m2

    Sơn tấm bảng đó hết số tiền là:

    0,19625 x 7 000 x 2 = 2747,5 (đồng)

    Đáp số: 2747,5 đồng

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng.

     Bánh xe bé của một máy kéo có bán kính 0,75 m. Bánh xe lớn của máy kéo đó có bán kính 1,5 m. Vậy khi bánh xe bé lăn được 20 vòng thì bánh xe lớn lăn được:

    Mục này có hình ảnh của: cu sinh

    Bài giải

    Chu vi của bánh xe nhỏ là:

    3,14 x 2 x 0,75 = 4,71 (m)

    Khi bánh xe nhỏ lăn 20 vòng, máy kéo đi được số mét là:

    4,71 x 20 = 94,2 (m)

    Chu vi của bánh xe lớn là:

    3,14 x 2 x 1,5 = 9,42 (m)

    Bán xe nhỏ lăn 20 vòng thì bánh xe lớn lăn được số vòng là:

    94,2 : 9,42 = 10 (vòng)

    Đáp số: 10 vòng.

  • Câu 13: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây cho biết:

    • AM là đường cao ứng với đáy BC của hình tam giác ABC
    • MK là đường cao ứng với đáy AC của hình tam giác AMC
    • MH là đường cao ứng với đáy AB của hình tam giác AMB
  • Câu 14: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Một tấm biển báo giao thông hình tam giác có tổng cạnh đáy và chiều cao tương ứng là 32 cm, chiều cao kém cạnh đáy 8 cm. Tính diện tích tấm biển đó.

    Reading

     Bài giải

    Độ dài cạnh đáy là:

    (32 + 8) : 2 = 20 (cm)

    Độ dài chiều cao tương ứng là:

    32 - 20 = 12 (cm)

    Diện tích tấm biển là:

    \frac{20\times12}{2}=120 (cm2)

    Đáp số: 120 cm2.

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Một hình tam giác có cạnh đáy bằng \frac{7}{4} chiều cao tương ứng. Nếu kéo dài cạnh đáy thêm 5 cm thì diện tích của hình tam giác tăng thêm 30 cm2. Tính diện tích hình tam giác đó.

    Back to school

    Diện tích hình tam giác là 126 cm2.

    Đáp án là:

    Một hình tam giác có cạnh đáy bằng \frac{7}{4} chiều cao tương ứng. Nếu kéo dài cạnh đáy thêm 5 cm thì diện tích của hình tam giác tăng thêm 30 cm2. Tính diện tích hình tam giác đó.

    Back to school

    Diện tích hình tam giác là 126 cm2.

     Bài giải

    Chiều cao của hình tam giác là:

    30 x 2 : 5 = 12 (cm)

    Độ dài cạnh đáy tam giác là:

    12\times\frac{7}{4}=21 (cm)

    Diện tích hình tam giác là:

    \frac{21\times12}{2}=126 (cm2)

    Đáp số: 126 cm2.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 5 Toán lớp 5 - Nâng cao Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo