Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 5 Toán lớp 5 - Nâng cao

Mô tả thêm:

Bài tập Ôn tập chương 5 Toán lớp 5 có đáp án

Bài tập ôn tập chương 5 nâng cao lớp 5 môn Toán có lời giải sách Kết nối tri thức do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Một cái giếng hình tròn được thiết kế như hình vẽ (gồm miệng giếng và thành giếng). Tính diện tích miệng giếng biết AB = 8 dm; CB = 2 dm.

     Bài giải

    Bán kính của miệng giếng là:

    8 - 2 = 6 (dm)

    Diện tích miệng giếng là:

    3,14 x 6 x 6 = 113,04 (dm2)

    Đáp số: 113,04 dm2.

  • Câu 2: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một khu đất hình thang vuông có đáy nhỏ 28 m, đáy lớn bằng \frac{3}{2} đáy nhỏ. Người ta mở rộng khu đất thành hình chữ nhật mà vẫn giữ nguyên đáy lớn và chiều cao. Sau khi mở rộng, diện tích tăng thêm 175 m2.

    Diện tích khu đất khi chưa mở rộng là 875 m2.

    Đáp án là:

    Một khu đất hình thang vuông có đáy nhỏ 28 m, đáy lớn bằng \frac{3}{2} đáy nhỏ. Người ta mở rộng khu đất thành hình chữ nhật mà vẫn giữ nguyên đáy lớn và chiều cao. Sau khi mở rộng, diện tích tăng thêm 175 m2.

    Diện tích khu đất khi chưa mở rộng là 875 m2.

     Bài giải

    Đáy lớn BC của khu đất hình thang vuông là:

    28\times\frac{3}{2}=42 (m)

    Độ dài đoạn DE là:

    42 - 28 = 14 (m)

    2 lần diện tích tam giác DEC là:

    175 x 2 = 350 (m2)

    Độ dài đoạn EC hay chiều cao của khu đất là:

    350 : 14 = 25 (m)

    Diện tích khu đất ban đầu là:

    \frac{\left(28\ +42ight)\times25}{2}=875 (m2)

    Đáp số: 875 m2.

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng.

    Cho tam giác có chiều cao bằng \frac{2}{3} độ dài đáy. Nếu mở rộng đáy thêm 5 m thì diện tích của hình tam giác tăng thêm 30 m2. Tính diện tích hình tam giác ban đầu?

    Reading

     Bài giải

    Chiều cao của tam giác là:

    30 x 2 : 5 = 12 (m)

    Độ dài đáy của tam giác là:

    12:\frac{2}{3}=18 (m)

    Diện tích của hình tam giác ban đầu là:

    \frac{12\times18}{2}=108 (m2)

    Đáp số: 108 m2.

  • Câu 4: Vận dụng

    Hình tròn dưới đây có mấy đường kính, mấy bán kính?

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng.

     Bánh xe bé của một máy kéo có bán kính 0,75 m. Bánh xe lớn của máy kéo đó có bán kính 1,5 m. Vậy khi bánh xe bé lăn được 20 vòng thì bánh xe lớn lăn được:

    Mục này có hình ảnh của: cu sinh

    Bài giải

    Chu vi của bánh xe nhỏ là:

    3,14 x 2 x 0,75 = 4,71 (m)

    Khi bánh xe nhỏ lăn 20 vòng, máy kéo đi được số mét là:

    4,71 x 20 = 94,2 (m)

    Chu vi của bánh xe lớn là:

    3,14 x 2 x 1,5 = 9,42 (m)

    Bán xe nhỏ lăn 20 vòng thì bánh xe lớn lăn được số vòng là:

    94,2 : 9,42 = 10 (vòng)

    Đáp số: 10 vòng.

  • Câu 6: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Đường kính của một bánh xe là 0,6 m. Xe sẽ đi bao nhiêu mét, nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 500 vòng?

    Nếu bánh xe lăn được 500 vòng thì đi được 942 mét.

    Đáp án là:

    Đường kính của một bánh xe là 0,6 m. Xe sẽ đi bao nhiêu mét, nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 500 vòng?

    Nếu bánh xe lăn được 500 vòng thì đi được 942 mét.

     Bài giải

    Chu vi của bánh xe là:

    3,14 x 0,6 = 1,884 (m)

    Xe đi được số mét nếu lăn 500 vòng là:

    1,884 x 500 = 942 (m)

    Đáp số: 942 m.

  • Câu 7: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Tính diện tích của miếng bìa có các kích thước như hình sau: 

    Diện tích của miếng bài là 32,13 cm2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích của miếng bìa có các kích thước như hình sau: 

    Diện tích của miếng bài là 32,13 cm2.

     Bài giải

    Bán kính hình tròn là:

    6 : 2 = 3 (cm)

    Diện tích hình tròn là :

    3 x 3 x 3,14 = 28,26 (cm2)

    Diện tích nửa hình tròn là:

    28,26 : 2 = 14,13 (cm2)

    Diện tích hình tam giác là:

    6 x 6 : 2 = 18 (cm2)

    Diện tích của miếng bìa là:

    18 + 14,13 = 32,13 (cm2)

    Đáp số: 32,13 cm2.

  • Câu 8: Vận dụng

    Tính độ dài cạnh bên của một hình thang biết hình thang có hai cạnh bên bằng nhau và chu vi của hình thang bằng 68 cm và độ dài hai cạnh đáy lần lượt là 20 cm và 26 cm.

    Độ dài hai cạnh bên là:

    68 - 20 - 26 = 22 (cm)

    Độ dài cạnh bên của hình thang là:

    22 : 2 = 11 (cm)

    Đáp số: 11 cm

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Một hình tam giác có cạnh đáy bằng \frac{7}{4} chiều cao tương ứng. Nếu kéo dài cạnh đáy thêm 5 cm thì diện tích của hình tam giác tăng thêm 30 cm2. Tính diện tích hình tam giác đó.

    Back to school

    Diện tích hình tam giác là 126 cm2.

    Đáp án là:

    Một hình tam giác có cạnh đáy bằng \frac{7}{4} chiều cao tương ứng. Nếu kéo dài cạnh đáy thêm 5 cm thì diện tích của hình tam giác tăng thêm 30 cm2. Tính diện tích hình tam giác đó.

    Back to school

    Diện tích hình tam giác là 126 cm2.

     Bài giải

    Chiều cao của hình tam giác là:

    30 x 2 : 5 = 12 (cm)

    Độ dài cạnh đáy tam giác là:

    12\times\frac{7}{4}=21 (cm)

    Diện tích hình tam giác là:

    \frac{21\times12}{2}=126 (cm2)

    Đáp số: 126 cm2.

  • Câu 10: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một miếng đất hình chữ nhật có nửa chu vi 50 m, chiều dài 27 m. Ở giữa miếng đất, người ta làm một bồn hoa hình tam giác có chiều cao 8 m và bằng một nửa cạnh đáy.

    Diện tích phần đất còn lại là 557 m2.

    Đáp án là:

    Một miếng đất hình chữ nhật có nửa chu vi 50 m, chiều dài 27 m. Ở giữa miếng đất, người ta làm một bồn hoa hình tam giác có chiều cao 8 m và bằng một nửa cạnh đáy.

    Diện tích phần đất còn lại là 557 m2.

     Bài giải

    Chiều rộng miếng đất hình chữ nhật là:

    50 – 27 = 23 (m)

    Diện tích miếng đất hình chữ nhật là:

    27 x 23 = 621 (m2)

    Độ dài cạnh đáy bồn hoa hình tam giác là:

    8 x 2 = 16 (m)

    Diện tích bồn hoa hình tam giác là:

    \frac{16\times8}{2}=64 (m2)

    Diện tích phần đất còn lại là:

    621 – 64 = 557 (m2)

    Đáp số: 557 m2.

  • Câu 11: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Một tấm biển báo giao thông hình tam giác có tổng cạnh đáy và chiều cao tương ứng là 32 cm, chiều cao kém cạnh đáy 8 cm. Tính diện tích tấm biển đó.

    Reading

     Bài giải

    Độ dài cạnh đáy là:

    (32 + 8) : 2 = 20 (cm)

    Độ dài chiều cao tương ứng là:

    32 - 20 = 12 (cm)

    Diện tích tấm biển là:

    \frac{20\times12}{2}=120 (cm2)

    Đáp số: 120 cm2.

  • Câu 12: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng hình thang có diện tích là 102,6 m2, đáy lớn 15 m và hơn đáy nhỏ 3 m. Người ta mở rộng đáy lớn thêm 6,5 m. Hỏi diện tích thửa ruộng tăng thêm bao nhiêu mét vuông?  

    Diện tích thửa ruộng tăng thêm 24,7 m2.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình thang có diện tích là 102,6 m2, đáy lớn 15 m và hơn đáy nhỏ 3 m. Người ta mở rộng đáy lớn thêm 6,5 m. Hỏi diện tích thửa ruộng tăng thêm bao nhiêu mét vuông?  

    Diện tích thửa ruộng tăng thêm 24,7 m2.

    Bài giải

    Độ dài đáy nhỏ là:

    15 - 3 = 12 (m)

    Chiều cao của thửa ruộng là:

    102,6 x 2 : (15 + 12) = 7,6 (m)

    Diện tích thửa ruộng tăng thêm là:

    (6,5 x 7,6) : 2 = 24,7 (m2)

    Đáp số: 24,7 m2.

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Cho hình tam giác vuông MNP vuông góc tại M. Cạnh MN lớn hơn cạnh MP là 1 dm. Cạnh NP là 5 dm. Tính diện tích của tam giác MNP đó biết chu vi của tam giác đó bằng 12 dm.

    Diện tích tam giác đó là 6 dm2.

    Đáp án là:

    Cho hình tam giác vuông MNP vuông góc tại M. Cạnh MN lớn hơn cạnh MP là 1 dm. Cạnh NP là 5 dm. Tính diện tích của tam giác MNP đó biết chu vi của tam giác đó bằng 12 dm.

    Diện tích tam giác đó là 6 dm2.

    Bài giải

     Tổng độ dài cạnh MN và cạnh MP là:

    12 - 5 = 7 (dm)

    Độ dài cạnh MN là:

    (7 + 1) : 2 = 4 (dm)

    Độ dài cạnh MP là:

    4 - 1 = 3 (dm)

    Diện tích tam giác MNP là:

    (4 x 3) : 2 = 6 (dm2)

    Đáp số: 6 dm2.

  • Câu 14: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích tam giác sẽ thay đổi thế nào nếu gấp chiều cao lên 2 lần và giảm độ dài đáy đi 4 lần?

    School

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình thang có diện tích 357 m2. Sau khi mở rộng đáy nhỏ thêm 3 m và đáy lớn thêm 5 m thì diện tích tăng thêm 48 m2. Tính độ dài mỗi đáy của mảnh đất biết ban đầu đáy lớn hơn đáy nhỏ là 8,8 m.

    Student

    Vậy mảnh đất có đáy bé là 25,35 m, đáy lớn là 34,15 m.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình thang có diện tích 357 m2. Sau khi mở rộng đáy nhỏ thêm 3 m và đáy lớn thêm 5 m thì diện tích tăng thêm 48 m2. Tính độ dài mỗi đáy của mảnh đất biết ban đầu đáy lớn hơn đáy nhỏ là 8,8 m.

    Student

    Vậy mảnh đất có đáy bé là 25,35 m, đáy lớn là 34,15 m.

    Chiều cao của hình thang là:

    48 x 2 : (3 + 5) = 12 (m)

    Tổng của đáy lớn và đáy nhỏ là:

    357 x 2 : 12 = 59,5 (m)

    Đáy lớn của mảnh đất là:

    (59,5 + 8,8) : 2 = 34,15 (m)

    Đáy nhỏ của mảnh đất là:

    34,15 - 8,8 = 25,35 (m)

    Đáp số: Đáy lớn: 34,15 m

    Đáy bé là: 25,35 m

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 5 Toán lớp 5 - Nâng cao Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo