Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 5 Toán lớp 5 - Nâng cao

Mô tả thêm:

Bài tập Ôn tập chương 5 Toán lớp 5 có đáp án

Bài tập ôn tập chương 5 nâng cao lớp 5 môn Toán có lời giải sách Kết nối tri thức do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây cho biết:

    • AM là đường cao ứng với đáy BC của hình tam giác ABC
    • MK là đường cao ứng với đáy AC của hình tam giác AMC
    • MH là đường cao ứng với đáy AB của hình tam giác AMB
  • Câu 2: Vận dụng

    Một hình thang có đáy nhỏ bằng 18 cm, đáy lớn dài gấp đôi đáy nhỏ và hai cạnh bên, mỗi cạnh bằng 10 cm. Chu vi của hình thang là:

    Chu vi của hình thang là 74 cm.

    Đáp án là:

    Chu vi của hình thang là 74 cm.

     Độ dài đáy lớn hình thang là:

    18 x 2 = 36 (cm)

    Chu vi của hình thang là:

    18 + 36 + 10 x 2 = 74 (cm)

    Đáp số: 74 cm.

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng.

    Cho tam giác có chiều cao bằng \frac{2}{3} độ dài đáy. Nếu mở rộng đáy thêm 5 m thì diện tích của hình tam giác tăng thêm 30 m2. Tính diện tích hình tam giác ban đầu?

    Reading

     Bài giải

    Chiều cao của tam giác là:

    30 x 2 : 5 = 12 (m)

    Độ dài đáy của tam giác là:

    12:\frac{2}{3}=18 (m)

    Diện tích của hình tam giác ban đầu là:

    \frac{12\times18}{2}=108 (m2)

    Đáp số: 108 m2.

  • Câu 4: Vận dụng

    Bác Năm đang làm lại mái nhà sau trận bão, biết mái nhà của bác Năm có hình thang với chiều dài hai cạnh đáy là 15 m và 25 m, hai cạnh bên bằng nhau và bằng 10 m. Tính chu vi mái nhà của bác Năm.

    Chu vi mái nhà của bác Năm là 60 m.

    Đáp án là:

    Chu vi mái nhà của bác Năm là 60 m.

    Chu vi mái nhà của bác Năm là:

    15 + 25 + 10 x 2 = 60 (m)

    Đáp số: 60 m.

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Một hình tam giác có cạnh đáy bằng \frac{7}{4} chiều cao tương ứng. Nếu kéo dài cạnh đáy thêm 5 cm thì diện tích của hình tam giác tăng thêm 30 cm2. Tính diện tích hình tam giác đó.

    Back to school

    Diện tích hình tam giác là 126 cm2.

    Đáp án là:

    Một hình tam giác có cạnh đáy bằng \frac{7}{4} chiều cao tương ứng. Nếu kéo dài cạnh đáy thêm 5 cm thì diện tích của hình tam giác tăng thêm 30 cm2. Tính diện tích hình tam giác đó.

    Back to school

    Diện tích hình tam giác là 126 cm2.

     Bài giải

    Chiều cao của hình tam giác là:

    30 x 2 : 5 = 12 (cm)

    Độ dài cạnh đáy tam giác là:

    12\times\frac{7}{4}=21 (cm)

    Diện tích hình tam giác là:

    \frac{21\times12}{2}=126 (cm2)

    Đáp số: 126 cm2.

  • Câu 6: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Nền một căn phòng là hình chữ nhật có chiều dài 5,6 m, chiều rộng 5 m. Người ta trải ở giữa nền văn phòng đó một tấm thảm hình tròn có đường kính 2 m. Tính diện tích phần nền căn phòng không được trải thảm.

    Diện tích phần nền không được trải thảm là 15,44 m2.

    Đáp án là:

    Nền một căn phòng là hình chữ nhật có chiều dài 5,6 m, chiều rộng 5 m. Người ta trải ở giữa nền văn phòng đó một tấm thảm hình tròn có đường kính 2 m. Tính diện tích phần nền căn phòng không được trải thảm.

    Diện tích phần nền không được trải thảm là 15,44 m2.

     Bài giải

    Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:

    5,6 x 5 = 28 (m2)

    Bán kính tấm thảm hình tròn là:

    4 : 2 = 2 (m)

    Diện tích tấm thảm hình tròn là:

    3,14 x 2 x 2 = 12,56 (m2)

    Diện tích phần nền không được trải thảm là:

    28 - 12,56 = 15,44 (m2)

    Đáp số: 15,44 m2.

  • Câu 7: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Tam giác ACD có diện tích 6 cm2, cạnh BC bằng 5 cm, cạnh CD bằng 3 cm. Diện tích của tam giác ABD là:

    Hai tam giác ABC và ACD có cùng chiều cao kẻ từ đỉnh A đến đấy BC và CD.

    Chiều cao đó là:

    6 x 2 : 3 = 4 (cm)

    Diện tích tam giác ABD là:

    \frac{4\times5}{2}=10 (cm2)

    Đáp số: 10 cm2.

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Cho hình tam giác vuông MNP vuông góc tại M. Cạnh MN lớn hơn cạnh MP là 1 dm. Cạnh NP là 5 dm. Tính diện tích của tam giác MNP đó biết chu vi của tam giác đó bằng 12 dm.

    Diện tích tam giác đó là 6 dm2.

    Đáp án là:

    Cho hình tam giác vuông MNP vuông góc tại M. Cạnh MN lớn hơn cạnh MP là 1 dm. Cạnh NP là 5 dm. Tính diện tích của tam giác MNP đó biết chu vi của tam giác đó bằng 12 dm.

    Diện tích tam giác đó là 6 dm2.

    Bài giải

     Tổng độ dài cạnh MN và cạnh MP là:

    12 - 5 = 7 (dm)

    Độ dài cạnh MN là:

    (7 + 1) : 2 = 4 (dm)

    Độ dài cạnh MP là:

    4 - 1 = 3 (dm)

    Diện tích tam giác MNP là:

    (4 x 3) : 2 = 6 (dm2)

    Đáp số: 6 dm2.

  • Câu 9: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Đường kính của một bánh xe đạp là 7,5 dm. Hỏi bánh xe lăn trên mặt đất được bao nhiêu vòng để đi được quãng đường dài 471 m?

    Mục này có hình ảnh của: Capybara ✨️

    Để đi được quãng đường dài 471 m thì bánh xe lăn trên mặt đất 200 vòng.

    Đáp án là:

    Đường kính của một bánh xe đạp là 7,5 dm. Hỏi bánh xe lăn trên mặt đất được bao nhiêu vòng để đi được quãng đường dài 471 m?

    Mục này có hình ảnh của: Capybara ✨️

    Để đi được quãng đường dài 471 m thì bánh xe lăn trên mặt đất 200 vòng.

     Bài giải

    Chu vi của bánh xe là:

    3,14 x 7,5 = 23,55 (dm) = 2,355 m

    Bánh xe lăn trên mặt đất số vòng là:

    471 : 2,355 = 200 (vòng)

    Đáp số: 200 vòng.

  • Câu 10: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng hình thang có diện tích là 102,6 m2, đáy lớn 15 m và hơn đáy nhỏ 3 m. Người ta mở rộng đáy lớn thêm 6,5 m. Hỏi diện tích thửa ruộng tăng thêm bao nhiêu mét vuông?  

    Diện tích thửa ruộng tăng thêm 24,7 m2.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình thang có diện tích là 102,6 m2, đáy lớn 15 m và hơn đáy nhỏ 3 m. Người ta mở rộng đáy lớn thêm 6,5 m. Hỏi diện tích thửa ruộng tăng thêm bao nhiêu mét vuông?  

    Diện tích thửa ruộng tăng thêm 24,7 m2.

    Bài giải

    Độ dài đáy nhỏ là:

    15 - 3 = 12 (m)

    Chiều cao của thửa ruộng là:

    102,6 x 2 : (15 + 12) = 7,6 (m)

    Diện tích thửa ruộng tăng thêm là:

    (6,5 x 7,6) : 2 = 24,7 (m2)

    Đáp số: 24,7 m2.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng.

     Bánh xe bé của một máy kéo có bán kính 0,75 m. Bánh xe lớn của máy kéo đó có bán kính 1,5 m. Vậy khi bánh xe bé lăn được 20 vòng thì bánh xe lớn lăn được:

    Mục này có hình ảnh của: cu sinh

    Bài giải

    Chu vi của bánh xe nhỏ là:

    3,14 x 2 x 0,75 = 4,71 (m)

    Khi bánh xe nhỏ lăn 20 vòng, máy kéo đi được số mét là:

    4,71 x 20 = 94,2 (m)

    Chu vi của bánh xe lớn là:

    3,14 x 2 x 1,5 = 9,42 (m)

    Bán xe nhỏ lăn 20 vòng thì bánh xe lớn lăn được số vòng là:

    94,2 : 9,42 = 10 (vòng)

    Đáp số: 10 vòng.

  • Câu 12: Vận dụng

    Cô Hà có một khu vườn hình vuông với chu vi bằng 48 m. Ở góc khu vườn, cô làm một bồn hoa hình tam giác có kích thước như hình bên. Hỏi diện tích phần còn lại của khu vườn bằng bao nhiêu mét vuông?

    Diện tích phần còn lại của khu vườn là 108 m2.

    Đáp án là:

    Diện tích phần còn lại của khu vườn là 108 m2.

     Bài giải

    Độ dài cạnh của khu vườn hình vuông là:

    48 : 4 = 12 (m)

    Diện tích khu vườn hình vuông là:

    12 x 12 = 144 (m2)

    Diện tich bồn hoa hình tam giác là:

    \frac{6\times12}{2}=36 (m2)

    Diện tích phần còn lại của khu vườn là:

    144 - 36 = 108 (m2)

    Đáp số: 108 m2.

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình thang có diện tích 357 m2. Sau khi mở rộng đáy nhỏ thêm 3 m và đáy lớn thêm 5 m thì diện tích tăng thêm 48 m2. Tính độ dài mỗi đáy của mảnh đất biết ban đầu đáy lớn hơn đáy nhỏ là 8,8 m.

    Student

    Vậy mảnh đất có đáy bé là 25,35 m, đáy lớn là 34,15 m.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình thang có diện tích 357 m2. Sau khi mở rộng đáy nhỏ thêm 3 m và đáy lớn thêm 5 m thì diện tích tăng thêm 48 m2. Tính độ dài mỗi đáy của mảnh đất biết ban đầu đáy lớn hơn đáy nhỏ là 8,8 m.

    Student

    Vậy mảnh đất có đáy bé là 25,35 m, đáy lớn là 34,15 m.

    Chiều cao của hình thang là:

    48 x 2 : (3 + 5) = 12 (m)

    Tổng của đáy lớn và đáy nhỏ là:

    357 x 2 : 12 = 59,5 (m)

    Đáy lớn của mảnh đất là:

    (59,5 + 8,8) : 2 = 34,15 (m)

    Đáy nhỏ của mảnh đất là:

    34,15 - 8,8 = 25,35 (m)

    Đáp số: Đáy lớn: 34,15 m

    Đáy bé là: 25,35 m

  • Câu 14: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Đường kính của một bánh xe là 0,6 m. Xe sẽ đi bao nhiêu mét, nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 500 vòng?

    Nếu bánh xe lăn được 500 vòng thì đi được 942 mét.

    Đáp án là:

    Đường kính của một bánh xe là 0,6 m. Xe sẽ đi bao nhiêu mét, nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 500 vòng?

    Nếu bánh xe lăn được 500 vòng thì đi được 942 mét.

     Bài giải

    Chu vi của bánh xe là:

    3,14 x 0,6 = 1,884 (m)

    Xe đi được số mét nếu lăn 500 vòng là:

    1,884 x 500 = 942 (m)

    Đáp số: 942 m.

  • Câu 15: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Tính diện tích phần được tô màu trong hình sau:

    Diện tích phần tô màu là 434,19 cm2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích phần được tô màu trong hình sau:

    Diện tích phần tô màu là 434,19 cm2.

     Bài giải

    Diện tích hình chữ nhật là:

    27 x 18 = 486 (cm2)

    Diện tích hình tròn nhỏ có bán kính 2 cm là:

    2 x 2 x 3,14 = 12,56 (cm2)

    Diện tích hình tròn lớn có bán kính 5 cm là:

    5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)

    Diện tích nửa hình tròn lớn trong hình vẽ là:

    78,5 : 2 = 39,25 (cm2)

    Diện tích phần được tô màu trong hình vẽ là:

    486 – 12,56 – 39,25 = 434,19 (cm2)

    Đáp số: 434,19 cm2

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 5 Toán lớp 5 - Nâng cao Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo