Toán lớp 5 trang 59, 60: Nhân một số thập phân với một số thập phân

Giải bài tập trang 59, 60 SGK Toán 5: Nhân một số thập phân với một số thập phân với lời giải chi tiết rõ ràng. Lời giải bài tập Toán 5 này sẽ giúp các em học sinh nắm chắc được những kiến thức căn bản của bài học như quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân và tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân môn Toán lớp 5. Sau đây mời các em cùng tham khảo.

1. Lý thuyết Nhân một số thập phân với một số thập phân

Ví dụ 1: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 6,4m, chiều rộng là 4,8m. Hỏi diện tích của mảnh vườn đó bằng bao nhiêu mét vuông?

Ta phải thực hiện phép tính: 6,4 x 4,8 = ? (m2)

Ta có: 6,4m = 64dm

4,8m = 48 dm

 Nhân một số thập phân với một số thập phân

3072 dm2= 30,72m2

Vậy: 6,4 x 4,8 = 30,72m2

Thông thường ta làm như sau:

 Nhân một số thập phân với một số thập phân

  • Thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên.
  • Hai thừa số có tất cả hai chữ số ở phần thập phân, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra hai chữ số kể từ phải sang trái.

Ví dụ 2: 4,75 x 1,3 = ?

Ta đặt tính rồi làm như sau:

 Nhân một số thập phân với một số thập phân

  • Thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên.
  • Hai thừa số có tất cả ba chữ số ở phần thập phân, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra ba chữ số kể từ phải sang trái.

Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như sau:

- Nhân như số tự nhiên.

- Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

>> Tham khảo chi tiết: Lý thuyết Nhân một số thập phân với một số thập phân

2. Toán lớp 5 trang 59 bài 1, 2, 3

Giải bài tập Toán lớp 5 trang 59 Bài 1

Đặt tính rồi tính

a) 25,8 × 1,5

b) 16,25 × 6,7

c) 0,24 × 4,7

d) 7,826 × 4,5

Phương pháp giải

- Nhân như nhân các số tự nhiên.

- Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

Đáp án và hướng dẫn giải

Xem đáp án

a)

\dfrac{\begin{align} & \,\,\,\,25,8 \\ & \times \\ & \,\,\,\,\,\,\,\,1,5 \\ \end{align}}{\begin{align} & \,\,\,\,\,\,1290 \\ & \dfrac{\,\,\,\,\,258\,\,\,\,}{\,\,\,38,70} \\ \end{align}}

b)

\dfrac{\begin{align} & \,\,\,\,\,\,16,25 \\ & \times \\ & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,6,7 \\ \end{align}}{\begin{align} & \,\,\,\,\,\,\,11375 \\ & \dfrac{\,\,\,\,\,\,9750\,\,\,\,}{\,\,108,875} \\ \end{align}}

c)

\dfrac{\begin{align} & \,\,\,\,\,0,24 \\ & \times \\ & \,\,\,\,\,\,\,4,7 \\ \end{align}}{\begin{align} & \,\,\,\,\,\,\,168 \\ & \dfrac{\,\,\,\,\,\,96\,\,\,\,}{1,128} \\ \end{align}}

d)

\dfrac{\begin{align} & \,\,\,\,\,7,826 \\ & \times \\ & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,4,5 \\ \end{align}}{\begin{align} & \,\,\,\,\,\,\,39130 \\ & \dfrac{\,\,\,31304\,\,\,\,}{\,\,35,2170} \\ \end{align}}

Giải bài tập Toán lớp 5 trang 59 Bài 2

a) Tính rồi so sánh giá trị của a × b và b × a

a

b

a×b

b×a

2,36

4,2

 

 

3,05

2,7

 

 

b) Viết ngay kết quả tính

4,34 × 3,6 = 15,624

3,6 × 4,34 = ...

9,04 × 16 = 144,64

16 × 9,04 = ...

Phương pháp giải

Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như sau:

- Nhân như nhân các số tự nhiên.

- Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

Đáp án và hướng dẫn giải

Xem đáp án

a) Tính rồi so sánh giá trị của a × b và b × a

a

b

a×b

b×a

2,36

4,2

2,36 × 4,2 = 9,912

4,2 × 2,36 = 9,912

3,05

2,7

3,05 × 2,7 = 8,235

2,7 × 3,05 = 8,235

b) Theo tính chất giao hoán của phép nhân. Ta có:

3,6 × 4,34 = 15,624

16 × 9,04 = 144,64

Giải bài tập Toán lớp 5 trang 59 Bài 3

Một vườn cây hình chữ nhật có chiều dài 15,62m chiều rộng 8,4m. Tính chu vi và diện tích vườn cây đó

Phương pháp giải

- Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) × 2.

- Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.

Đáp án và hướng dẫn giải

Xem đáp án

Chu vi vườn cây là: (15,62 + 8,4) × 2= 48,04 m

Diện tích vườn cây là:

15,62 × 8,4 = 131,208 (m2)

Đáp số: 48,04 m và 131,208 (m2)

Tham khảo Bài tiếp theo: Toán lớp 5 trang 60 Luyện tập  đầy đủ chi tiết

3. Toán lớp 5 trang 60 - Luyện tập bài 1, 2, 3

Giải bài tập Toán lớp 5 trang 60 Bài 1 - Luyện tập

Tính nhẩm

579,8 × 0,1

38,7 × 0,1

6,7 × 0,1

805,13 × 0,01

67,19 × 0,01

3,5 × 0,01

362,5 × 0,001

20,25 × 0,01

5,6 × 0,01

Phương pháp giải

Khi nhân một số thập phân với 0,1;0,01;0,001;... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, ... chữ số.

Đáp án và hướng dẫn giải

Xem đáp án

579,8 × 0,1 = 57, 98

38,7 × 0,1 = 3, 87

6,7 × 0,1 = 0,67

805,13 × 0,01 = 8,0513

67,19 × 0,01 = 0,6719

3,5 × 0,01 = 0, 035

362,5 × 0,001 = 0,3625

20,25 × 0,01 = 0,02025

5,6 × 0,01 = 0,0056

Giải bài tập Toán lớp 5 trang 60 Bài 2 - Luyện tập

Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-mét vuông

1000ha; 125ha; 12,5ha; 3,2ha

Đáp án và hướng dẫn giải

Xem đáp án

1000ha = 10km2

125ha = 1,25km2

12,5ha = 0,125km2

3,2ha = 0,0032km2

Giải bài tập Toán lớp 5 trang 60 Bài 3 - Luyện tập

Trên bản đồ tỉ lệ 1:1 000 000, quãng đường từ thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Thiết đo được 19,8 cm. Hỏi độ dài thật của quãng đường từ thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Thiết là bao nhiêu km?

Phương pháp giải

- Bản đồ ghi tỉ lệ 1:1000000 nghĩa là cứ 1cm trên bản đồ là 1000000cm trên thực tế. Từ đó để tìm độ dài thực tế của quãng đường ta lấy độ dài trên bản đồ nhân với 10000001000000.

- Đổi số đo độ dài vừa tìm được sang đơn vị ki-lô-mét.

Đáp án và hướng dẫn giải

Xem đáp án

Quãng đường từ thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Thiết là

19,8 × 1 000 000 = 19 800 000 (cm) hay 198 km

Đáp số: 198 km

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 61, 62 SGK Toán 5: Luyện tập chung phép nhân

Bài tập Nhân một số thập phân với một số thập phân

Giải bài tập trang 59, 60 SGK Toán lớp 5: Nhân một số thập phân với một số thập phân - Luyện tập bao gồm lời giải các bài tập tự luyện có phương pháp giải và lời giải chi tiết cho từng dạng bài tập cho các em học sinh tham khảo, nắm được cách giải các dạng toán Chương 2: số thập phân, nhân một số thập phân với một số tự nhiên, nhân một số thập phân với 10, 100, 1000, nhân nhẩm với 10, 100, 1000, nhân một số thập phân với một số thập phân ôn tập chuẩn bị cho các bài thi giữa và cuối học kì 1 lớp 5.

Ngoài ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 5 đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 5 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em học sinh cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 5, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 5 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 5. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đánh giá bài viết
336 54.628
Giải bài tập Toán lớp 5 Xem thêm