Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 10 kết nối tri thức trang 68 tập 1

Dạng tài liệu: Giải bài tập Toán Lớp 10
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 10 Kết nối tri thức trang 68 tập 1 hướng dẫn các bài tập thuộc Bài tập cuối chương 4. Lời giải được trình bày rõ ràng, bám sát kiến thức Toán 10 KNTT tập 1, giúp học sinh dễ dàng kiểm tra cách làm và củng cố kiến thức đã học.

Giải bài 4.47 trang 68 SBT Toán 10 tập 1 KNTT

Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC và M là trung điểm cạnh BC. Khẳng định nào sau đây là một khẳng định đúng?

A.  \overrightarrow {GA}  = 2\overrightarrow {GM}\(\overrightarrow {GA} = 2\overrightarrow {GM}\)

B. \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC}  = 3\overrightarrow {AG}\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 3\overrightarrow {AG}\)

C. \overrightarrow {AM}  = 3\overrightarrow {MG}\(\overrightarrow {AM} = 3\overrightarrow {MG}\)

D. \overrightarrow {AG}  = 3\overrightarrow {MA}\(\overrightarrow {AG} = 3\overrightarrow {MA}\)

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Hình vẽ minh họa

Xét phương án A:

Vì G là trọng tâm của tam giác ABC nên AG = 2GM và G nằm giữa A, M.

=> \overrightarrow {GA} ;\overrightarrow {GM}\(\overrightarrow {GA} ;\overrightarrow {GM}\) là hai vectơ ngược hướng

=> \overrightarrow {GA}  = 2\overrightarrow {GM}\(\overrightarrow {GA} = 2\overrightarrow {GM}\)

=> Phương án A là sai.

Xét phương án B:

Vì M là trung điểm của BC nên \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC}  = 2\overrightarrow {AM}\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AM}\)

Mà G là trọng tâm của tam giác ABC nên AG = \frac{2}{3}AM\(AG = \frac{2}{3}AM\)

Hai vectơ \overrightarrow {AG} ;\overrightarrow {AM}\(\overrightarrow {AG} ;\overrightarrow {AM}\) cùng hướng nên \overrightarrow {AG}  = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM}\(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM}\)

⇒ 3\overrightarrow {AG}  = 2\overrightarrow {AM}\(3\overrightarrow {AG} = 2\overrightarrow {AM}\)

=> \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC}  = 2\overrightarrow {AM}  = 3\overrightarrow {AG}\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AM} = 3\overrightarrow {AG}\)

=> Phương án B là đúng.

Xét phương án C:

Vì G là trọng tâm của tam giác ABC nên AM = 3MG và G nằm giữa A, M.

=> Hai vectơ \overrightarrow {AM} ;\overrightarrow {MG}\(\overrightarrow {AM} ;\overrightarrow {MG}\) là hai vectơ ngược hướng

=> \overrightarrow {AM}  = 3\overrightarrow {MG}\(\overrightarrow {AM} = 3\overrightarrow {MG}\)

=> Phương án C là sai.

Xét phương án D:

Ta có (chứng minh khi xét phương án B)

=> Phương án D là sai.

Vậy ta chọn phương án B.

Giải bài 4.48 trang 68 SBT Toán 10 tập 1 KNTT

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho ba điểm A(–3; 1), B(2; −1), C(4; 6). Trọng tâm G của tam giác ABC có toạ độ là

A. (1; 2);                 B. (2; 1);                   C, (1; –2);             D. (–2; 1).

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

G là trọng tâm của tam giác ABC nên ta có: \left\{ \begin{array}{l}
{x_G} = \frac{{ - 3 + 2 + 1}}{3} = 1\\
{y_G} = \frac{{1 + \left( { - 1} \right) + 6}}{3} = 2
\end{array} \right. \Rightarrow G\left( {1;2} \right)\(\left\{ \begin{array}{l} {x_G} = \frac{{ - 3 + 2 + 1}}{3} = 1\\ {y_G} = \frac{{1 + \left( { - 1} \right) + 6}}{3} = 2 \end{array} \right. \Rightarrow G\left( {1;2} \right)\)

Vậy ta chọn phương án A.

Giải bài 4.49 trang 68 SBT Toán 10 tập 1 KNTT

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho ba điểm A(–3; 3), B(5; −2) và G(2; 2). Toạ độ của điểm C sao cho G là trọng tâm tam giác ABC là

A. (5; 4);

B. (4; 5);

C. (4; 3);

(D. 3; 5).

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Vì G là trọng tâm của tam giác ABC nên ta có: \left\{ \begin{array}{l}
2 = \frac{{ - 3 + 5 + {x_C}}}{3}\\
2 = \frac{{3 + \left( { - 2} \right) + {y_C}}}{3}
\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{x_C} = 4\\
{y_C} = 5
\end{array} \right. \Rightarrow C\left( {4;5} \right)\(\left\{ \begin{array}{l} 2 = \frac{{ - 3 + 5 + {x_C}}}{3}\\ 2 = \frac{{3 + \left( { - 2} \right) + {y_C}}}{3} \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} {x_C} = 4\\ {y_C} = 5 \end{array} \right. \Rightarrow C\left( {4;5} \right)\)

Vậy ta chọn phương án B.

Giải bài 4.50 trang 68 SBT Toán 10 tập 1 KNTT

Cho hình vuông ABCD với độ dài cạnh bằng a. Tích vô hướng \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}\) bằng:

A. {a^2}\sqrt 2\({a^2}\sqrt 2\)

B. \frac{{{a^2}}}{{\sqrt 2 }}\(\frac{{{a^2}}}{{\sqrt 2 }}\)

C. {a^2}\({a^2}\)

D. \frac{{{a^2}}}{2}\(\frac{{{a^2}}}{2}\)

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

H ình vẽ minh họa

Vì ABCD là hình vuông nên ΔABC vuông cân tại B nên \left\{ \begin{array}{l}
\widehat {BAC} = {45^0}\\
AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}}  = \sqrt {{a^2} + {a^2}}  = a\sqrt 2 
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} \widehat {BAC} = {45^0}\\ AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \end{array} \right.\)

Ta có: \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = AB.AC.\cos \widehat {BAC} = a.a\sqrt 2 .\cos {45^0} = {a^2}\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = AB.AC.\cos \widehat {BAC} = a.a\sqrt 2 .\cos {45^0} = {a^2}\)

Vậy ta chọn phương án C.

Giải bài 4.51 trang 68 SBT Toán 10 tập 1 KNTT

Cho hai vectơ \overrightarrow a ;\overrightarrow b\(\overrightarrow a ;\overrightarrow b\) cùng khác \overrightarrow 0\(\overrightarrow 0\). Khi đó \overrightarrow a .\overrightarrow b  = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\) tương đương với:

A. \overrightarrow a ;\overrightarrow b\(\overrightarrow a ;\overrightarrow b\) cùng phương

B.\overrightarrow a ;\overrightarrow b\(\overrightarrow a ;\overrightarrow b\)  ngược hướng

C.\overrightarrow a ;\overrightarrow b\(\overrightarrow a ;\overrightarrow b\) cùng hướng

D. \overrightarrow a  \bot \overrightarrow b\(\overrightarrow a \bot \overrightarrow b\)

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có: \overrightarrow a .\overrightarrow b  = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ;\overrightarrow b } \right)\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ;\overrightarrow b } \right)\). Do đó \overrightarrow a .\overrightarrow b  = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\) để thì \cos \left( {\overrightarrow a ;\overrightarrow b } \right) = 1 \Leftrightarrow \widehat {\left( {\overrightarrow a ;\overrightarrow b } \right)} = {0^0}\(\cos \left( {\overrightarrow a ;\overrightarrow b } \right) = 1 \Leftrightarrow \widehat {\left( {\overrightarrow a ;\overrightarrow b } \right)} = {0^0}\)

Hay \overrightarrow a ;\overrightarrow b\(\overrightarrow a ;\overrightarrow b\) cùng hướng

Vậy ta chọn phương án C.

Giải bài 4.52 trang 68 SBT Toán 10 tập 1 KNTT

Cho hai vectơ \overrightarrow a ;\overrightarrow b\(\overrightarrow a ;\overrightarrow b\) cùng khác \overrightarrow 0\(\overrightarrow 0\). Khi đó \overrightarrow a .\overrightarrow b  = -\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = -\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\) tương đương với:

A. \overrightarrow a ;\overrightarrow b\(\overrightarrow a ;\overrightarrow b\) cùng phương

B.\overrightarrow a ;\overrightarrow b\(\overrightarrow a ;\overrightarrow b\) ngược hướng

C.\overrightarrow a ;\overrightarrow b\(\overrightarrow a ;\overrightarrow b\) cùng hướng

D. \overrightarrow a  \bot \overrightarrow b\(\overrightarrow a \bot \overrightarrow b\)

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: \overrightarrow a .\overrightarrow b  = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ;\overrightarrow b } \right)\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ;\overrightarrow b } \right)\).

Do đó để \overrightarrow a .\overrightarrow b  = -\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = -\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\) thì \cos \left( {\overrightarrow a ;\overrightarrow b } \right) =  - 1 \Leftrightarrow \widehat {\left( {\overrightarrow a ;\overrightarrow b } \right)} = {180^0}\(\cos \left( {\overrightarrow a ;\overrightarrow b } \right) = - 1 \Leftrightarrow \widehat {\left( {\overrightarrow a ;\overrightarrow b } \right)} = {180^0}\)

Hay \overrightarrow a ;\overrightarrow b\(\overrightarrow a ;\overrightarrow b\) ngược hướng

Vậy ta chọn phương án B.

Giải bài 4.53 trang 68 SBT Toán 10 tập 1 KNTT

Cho tam giác ABC có AB = 1, BC = 2 và \widehat {ABC} = {60^0}\(\widehat {ABC} = {60^0}\). Tích vô hướng \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {CA}\(\overrightarrow {BC} .\overrightarrow {CA}\) bằng

A.\sqrt 3\(\sqrt 3\)

B. - \sqrt 3\(- \sqrt 3\)

C. 3;

D.–3.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

H ình vẽ minh họa

Ta có: \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {CA}  = BC.CA.\cos \left( {\overrightarrow {BC} ;\overrightarrow {CA} } \right)\(\overrightarrow {BC} .\overrightarrow {CA} = BC.CA.\cos \left( {\overrightarrow {BC} ;\overrightarrow {CA} } \right)\)

Kéo dài tia BC ta được tia Cx

=> \widehat {\left( {\overrightarrow {BC} ;\overrightarrow {CA} } \right)} = \widehat {ACx}\(\widehat {\left( {\overrightarrow {BC} ;\overrightarrow {CA} } \right)} = \widehat {ACx}\)

Xét am giác ABC có AB = 1, BC = 2=> AB = 1/2 BC

Lại có: \widehat {ABC} = {60^0}\(\widehat {ABC} = {60^0}\)

=> ΔABC vuông tại A.

=> \left\{ \begin{array}{l}
AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}}  = \sqrt {{2^2} - {1^2}}  = \sqrt 3 \\
\widehat {ACB} = {90^0} - \widehat {ABC} = {90^0} - {60^0} = {30^0}
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{2^2} - {1^2}} = \sqrt 3 \\ \widehat {ACB} = {90^0} - \widehat {ABC} = {90^0} - {60^0} = {30^0} \end{array} \right.\)

Mà \widehat {ACx} = {180^0} - \widehat {ACB} = {180^0} - {30^0} = {150^0}\(\widehat {ACx} = {180^0} - \widehat {ACB} = {180^0} - {30^0} = {150^0}\) (do hai góc \widehat {ACx};\widehat {ACB}\(\widehat {ACx};\widehat {ACB}\) kề bù)

=> \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {CA}  = BC.CA.\cos \widehat {ACx} = 2.\sqrt 3 .\cos {150^0} =  - 3\(\overrightarrow {BC} .\overrightarrow {CA} = BC.CA.\cos \widehat {ACx} = 2.\sqrt 3 .\cos {150^0} = - 3\)

Vậy ta chọn phương án D.

----------------------------

Qua Giải SBT Toán 10 Kết nối tri thức trang 68 tập 1, học sinh có thể ôn luyện các dạng bài tổng hợp của chương 4 và chủ động đối chiếu kết quả. Nội dung hỗ trợ rèn phương pháp giải, nâng cao kỹ năng và học tốt Toán 10 KNTT.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo