Bài tập nâng cao Toán lớp 5: Ôn tập về phép nhân và phép chia phân số

Bài tập nâng cao Toán lớp 5: Ôn tập về phép nhân và phép chia phân số được VnDoc biên soạn bao gồm đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh luyện tập các dạng bài tập liên quan đến hai phép tính nhân và chia của phân số. Qua đó giúp các em học sinh ôn tập, củng cố và nâng cao thêm kiến thức đã học trong chương trình Toán lớp 5, Mời các em học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo chi tiết.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 5, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 5 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 5. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Bài tập nâng cao Toán lớp 5: Ôn tập về phép nhân và phép chia phân số

A. Lý thuyết cần nhớ khi thực hiện phép nhân và phép chia phân số

1. Phép nhân phân số

+ Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số

2. Phép chia phân số

+ Phân số đảo ngược là phân số đổi vị trí của tử số và mẫu số cho nhau (với điều kiện tử số và mẫu số khác 0)

+ Muốn chia một phân số cho một phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược

B. Bài tập vận dụng về phép nhân và chia hai phân số

I. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Kết quả của phép tính \frac{4}{3} \times \frac{9}{{16}} là:

A. \frac{7}{8} B. \frac{3}{4} C. \frac{4}{3} D. \frac{4}{{12}}

Câu 2: Kết quả của phép tính \frac{{15}}{{12}}:\frac{5}{{16}} là:

A. 4 B. 3  C. 2 D. 1

Câu 3: Tìm X, biết \frac{4}{9}:X = \frac{7}{3} \times \frac{{24}}{{14}}:

A. \frac{3}{8} B. \frac{1}{{12}} C. \frac{1}{9} D. \frac{{16}}{{12}}

Câu 4: Rút gọn hai phân số rồi tính \frac{{15}}{{60}}:\frac{{18}}{{24}} \times \frac{{16}}{{12}}

A. \frac{{12}}{5} B. \frac{{15}}{7} C. \frac{3}{5} D. \frac{5}{3}

Câu 5: Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài là \frac{{10}}{4}m và chiều rộng kém chiều dài \frac{2}{3}m là:

A. \frac{{12}}{{55}}{m^2} B. \frac{{55}}{{12}}{m^2} C. \frac{4}{{15}}{m^2} D. \frac{{19}}{{12}}{m^2}

II. Bài tập tự luận

Bài 1: Thực hiện các phép tính dưới đây:

a, \frac{2}{3} \times \frac{5}{{18}} \times \frac{{81}}{{15}} b, \frac{{22}}{5} \times 12 \times \frac{{20}}{{44}} c, \frac{7}{2} \times \frac{{26}}{7} \times \frac{4}{{13}}
d, \frac{2}{9}:\frac{2}{3} \times \frac{1}{{12}} e, \frac{4}{7}:\frac{4}{3} - \frac{5}{{14}} f, \frac{3}{7}:\frac{3}{5}:\frac{5}{2}:\frac{6}{7}

Bài 2: Tìm X, biết:

a, X \times \frac{2}{3} = \frac{4}{8} + \frac{5}{{12}} b, 1 - X = \frac{5}{{12}}:\frac{5}{9} c, \frac{7}{8} \times X - \frac{3}{4} = \frac{6}{{12}} \times \frac{{10}}{8} - \frac{1}{3}

Bài 3:

a, Tính diện tích của hình chữ nhật biết chiều rộng bằng \frac{2}{4}m và chu vi của hình chữ nhật bằng \frac{{15}}{{10}}m

b, Diện tích của hình chữ nhật bằng \frac{6}{7}m2, chiều rộng là \frac{3}{{14}}m. Tính chu vi của hình chữ nhật đó

Bài 4: So sánh hai phân số

A - \left( {\frac{6}{{15}} + \frac{3}{{15}}} \right) \times \frac{4}{9} = \frac{5}{{12}}\left( {B + \frac{7}{8}} \right) \times \frac{{36}}{{14}} = \frac{{15}}{4}

C. Lời giải bài tập về phép nhân và chia hai phân số

I. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
B A C D B

II. Bài tập tự luận

Bài 1:

a, \frac{2}{3} \times \frac{5}{{18}} \times \frac{{81}}{{15}} = \frac{{2 \times 5 \times 9 \times 9}}{{3 \times 9 \times 2 \times 3 \times 5}} = 1

b, \frac{{22}}{5} \times 12 \times \frac{{20}}{{44}} = \frac{{22 \times 12 \times 5 \times 4}}{{5 \times 22 \times 11}} = \frac{{48}}{{11}}

c, \frac{7}{2} \times \frac{{26}}{7} \times \frac{4}{{13}} = \frac{{7 \times 13 \times 2 \times 4}}{{2 \times 7 \times 13}} = 4

d, \frac{2}{9}:\frac{2}{3} \times \frac{1}{{12}} = \frac{2}{9} \times \frac{3}{2} \times \frac{1}{{12}} = \frac{{2 \times 3 \times 1}}{{3 \times 3 \times 2 \times 12}} = \frac{1}{{36}}

e, \frac{4}{7}:\frac{4}{3} - \frac{5}{{14}} = \frac{4}{7} \times \frac{3}{4} - \frac{5}{{14}} = \frac{3}{7} - \frac{5}{{14}} = \frac{6}{{14}} - \frac{5}{{14}} = \frac{1}{{14}}

f, \frac{3}{7}:\frac{3}{5}:\frac{5}{2}:\frac{6}{7} = \frac{3}{7} \times \frac{5}{3}:\frac{5}{2}:\frac{6}{7} = \frac{5}{7} \times \frac{2}{5}:\frac{6}{7} = \frac{2}{7} \times \frac{7}{6} = \frac{1}{3}

Bài 2:

a, X = \frac{{11}}{8} b, X = \frac{1}{4} X = \frac{{25}}{{21}}

Bài 3:

a, Nửa chu vi của hình chữ nhật có độ dài bằng:

\frac{{15}}{{10}}:2 = \frac{{15}}{{20}}(m)

Chiều dài của hình chữ nhật là:

\frac{{15}}{{20}} - \frac{2}{4} = \frac{1}{4}(m)

Diện tích của hình chữ nhật là:

\frac{1}{4} \times \frac{2}{4} = \frac{1}{8}(m2)

Đáp số: \frac{1}{8}m2

b, Chiều dài của hình chữ nhật là:

\frac{6}{7}:\frac{3}{{14}} = 4(m)

Chu vi của hình chữ nhật là:

\left( {4 + \frac{3}{4}} \right) \times 2 = \frac{{19}}{2}(m)

Đáp số: \frac{{19}}{2}m

Bài 4:

Với A - \left( {\frac{6}{{15}} + \frac{3}{{15}}} \right) \times \frac{4}{9} = \frac{5}{{12}} thì

A = \frac{5}{{12}} + \left( {\frac{6}{{15}} + \frac{3}{{15}}} \right) \times \frac{4}{9} = \frac{5}{{12}} + \frac{3}{5} \times \frac{4}{9} = \frac{5}{{12}} + \frac{4}{{15}} = \frac{{41}}{{60}}

Với \left( {B + \frac{7}{8}} \right) \times \frac{{36}}{{14}} = \frac{{15}}{4}thì B = \frac{{15}}{4}:\frac{{36}}{{14}} - \frac{7}{8} = \frac{7}{{12}} = \frac{{35}}{{60}}

\frac{{41}}{{60}} > \frac{{35}}{{60}} nên A > B

----------------------

Trong quá trình học môn Toán lớp 5, các em học sinh chắc hẳn sẽ gặp những bài toán khó, phải tìm cách giải quyết. Hiểu được điều này, VnDoc quyết tâm cùng em học Toán lớp 5 giỏi hơn khi cung cấp lời Giải bài tập Toán lớp 5giải SBT Toán lớp 5 để cùng các em học tốt hơn. Ngoài ra các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Tiếng Việt 5, và môn Toán 5. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
6 260
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Bài tập Toán lớp 5 Xem thêm