Giải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 6: Đặc điểm bên ngoài của lá

Giải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 6: Đặc điểm bên ngoài của lá

Giải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 6: Đặc điểm bên ngoài của lá được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về đặc điểm bên ngoài của lá trong môn Sinh học 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 50 SGK Sinh lớp 6: Cấu tạo trong của thân non

A. Tóm tắt lý thuyết:

Lá gồm có phiến và cuống, trên phiến có nhiều gân. Phiến lá màu lục, dạng bản dẹt, là phần rộng nhất của lá, giúp hứng được nhiều ánh sáng.

Có ba kiểu gân lá: hình mạng, song song và hình cung. Có hai nhóm lá chính: lá đơn và lá kép. Lá xếp trên cây theo ba kiểu: mọc cách, mọc đối, mọc vòng. Lá trên các mấu thân xếp so le nhau giúp lá nhận được nhiều ánh sáng.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 64 Sinh Học lớp 6:

Bài 1: (trang 64 SGK Sinh 6)

Lá có những đặc điểm bên ngoài và cách sắp xếp trên cây như thế nào giúp nó nhận được nhiều ánh sáng?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Phiến lá có dạng bản dẹt, có màu lục, là phần rộng nhất của lá. Lá xếp trên cây theo 3 kiểu, lá trên các mấu thân xếp so le nhau.

Bài 2: (trang 64 SGK Sinh 6)

Hãy cho ví dụ về ba kiểu xếp lá trên cây.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

  • Lá mọc cách: các lá mọc so le nhau trên cành như lá cây dâu, lá cây dâm bụt...
  • Lá mọc đối: từng đôi lá đối xứng nhau trên cành như lá ổi, lá hải đường, lá mẫu đơn.
  • Lá mọc vòng: lá mọc thành vòng xung quanh thân hoặc cành như lá cây dây huỳnh, lá trúc đào...

Bài 3: (trang 64 SGK Sinh 6)

Những đặc điểm nào chứng tỏ lá rất đa dạng?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Có 3 kiểu xếp lá và 3 kiểu gân lá (hình mang, hình cung, song song).

Hình dạng, kích thước của phiến lá rất khác nhau.

Có 2 loại lá: lá đơn và lá kép.

Phiến lá: có màu lục, dạng bản dẹt, hình dạng và kích thước phiến lá của các loại lá khác nhau thì khác nhau, diện tích bề mặt của phiến lá lớn hơn so với cuống lá. Nhờ những đặc điểm đó giúp phiến lá hứng được nhiều ánh sáng, thực hiện chức năng chế tạo chất hữu cơ nuôi cây.

Gân lá:

Lật mặt dưới của lá sẽ nhìn rõ các gân lá.

Có 3 kiểu gân chính: gân hình mạng (gai, ổi, mít, đa, cải...), gân song song (rẻ quạt, lúa, mía, tre, cỏ tranh...) và gân hình cung (địa tiền, bèo Nhật Bản, thài lài tía...)

Các dạng lá: 2 loại: lá đơn và lá kép

  • Lá đơn có cuống nằm ngay dưới chồi nách, mỗi cuống chỉ mang một phiến lá, cả cuống và phiến rụng cùng một lúc. Ví dụ: mồng tơi, ổi, đa...
  • Lá kép có cuống chính phân nhánh thành nhiều cuống con, mỗi cuống con mang một phiến lá (gọi là lá chét), chổi nách chỉ có ở phía trên cuống chính, ở cuống con không có chổi nách. Thường thì lá chét rụng trước, cuống chính rụng sau. Ví dụ: hoa hồng, khế, phượng vĩ...

Các kiểu xếp lá trên thân và cành.

Lá xếp trên cây theo 3 kiểu: mọc cách, mọc đối, mọc vòng. Lá trên các mấu thân xếp so le nhau giúp lá nhận được nhiều ánh sáng.

  • Lá mọc cách: mỗi mấu của thân hay cành chỉ mang 1 lá.
  • Lá mọc đối: mỗi mấu của thân hay cành mang 2 lá ở vị trí đối nhau.
  • Lá mọc vòng: ở mỗi mấu lá mang 3 lá trở lên.
Đánh giá bài viết
45 3.286
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giải bài tập Sinh học 6 Xem thêm