Bài tập tự luận Sinh học 11: Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật (Phần 2)

VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc Bài tập tự luận Sinh học 11: Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật (Phần 2). Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Sinh học lớp 11 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo.

Câu 1: Vì sao trong mô thực vật lại diễn ra quá trình khử nitrat (NO3-) thành amôni (NH4+)?

Trả lời:

Cây hấp thụ nitơ ở hai dạng: NH4+ (dạng khử) và NO3- (dạng ôxi hoá) nhưng nitơ trong các hợp chất hữu cơ cấu thành nên cơ thể thực vật lại chỉ tồn tại ở dạng khử. Do đó, trong mô thực vật phải diễn ra quá trình khử nitrat (NO3-) thành amôni (NH4+).

Câu 2: Hoạt động cày xới đất có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống thực vật?

Trả lời:

Đối với thực vật, cày xới đất mang lại những lợi ích sau:

- Giúp khí ôxi xâm nhập vào đất, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động hô hấp của rễ và các sinh vật phân giải chất hữu cơ trong đất như giun đất,…

- Sự có mặt của ôxi sẽ ức chế hoạt động của vi khuẩn phản nitrat hoá (một nhóm vi khuẩn kị khí), góp phần hạn chế sự mất mát nitơ của đất trồng.

Câu 3: Em hãy trình bày những đặc điểm hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp?

Trả lời:

Các đặc điểm hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp:

Đặc điểm hình thái bên ngoài:

- Lá có cấu tạo hình bản dẹt giúp tăng diện tích tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, nhờ đó mà thu về nhiều năng lượng ánh sáng hơn cho hoạt động quang hợp của cây.

- Các khí khổng ở biểu bì lá là nơi thu nhận khí CO2 - nguyên liệu không thể thiếu trong hoạt động quang hợp ở thực vật.

Cấu tạo giải phẫu bên trong:

- Trong lá, các tế bào mô giậu (chứa nhiều diệp lục - bào quan quang hợp) nằm liền dưới lớp biểu bì trên, có hình chữ nhật và xếp rất sít nhau, tạo điều kiện cho việc hấp thụ và tận dụng tối đa nguồn sáng.

- Các tế bào mô xốp (chứa ít diệp lục) nằm ngay phía trên lớp biểu bì dưới của lá, xếp dãn cách nhau, tạo ra khoang chứa CO2 - nguyên liệu của quang hợp.

Hệ gân lá có mạch dẫn gồm mạch gỗ và mạch rây, xuất phát từ bó mạch ở cuống lá đi đến tận từng tế bào nhu mô của lá. Nhờ vậy mà nước và muối khoáng mới đến được từng tế bào để thực hiện quá trình quang hợp và vận chuyển các sản phẩm quang hợp ra khỏi lá tới các cơ quan khác trong cây.

Câu 4: Vì sao nói quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên Trái Đất?

Trả lời:

Nói quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên Trái Đất vì sản phẩm của quang hợp (tinh bột) là nguồn khởi nguyên cung cấp thức ăn và năng lượng cho mọi loài trong sinh giới, từ những sinh vật tự dưỡng như thực vật (nuôi sống bản thân nó) đến những sinh vật dị dưỡng (sử dụng thực vật hoặc động vật khác làm nguồn thức ăn). Chúng ta sẽ nhận ra vai trò to lớn của quang hợp nếu giả thiết rằng thực vật không còn tồn tại, khi đó động vật ăn thực vật sẽ bị diệt vong do không còn nguồn thức ăn, kéo theo đó là động vật ăn động vật và các loài sinh vật sống hoại sinh. Như vậy, bảo vệ thực vật - đối tượng trung tâm của hoạt động quang hợp trên Trái Đất - chính là bảo vệ sự sống còn của toàn sinh giới.

Câu 5: Quang hợp ở thực vật C3 và thực vật C4 có điểm gì khác biệt?

Trả lời:

Quang hợp ở thực vật C3 và thực vật C4 có một số điểm khác biệt như sau:

- Chất nhận CO2 đầu tiên: Ở thực vật C3 là ribulôzơ - 1,5 - điphôtphat ; ở thực vật C4 là phôtpho enol piruvic.

- Sản phẩm ổn định đầu tiên: Ở thực vật C3 là axit phôtpho glixêric ; ở thực vật C4 là axit ôxalô axêtic và axit malic.

- Tiến trình: Con đường C3 chỉ bao gồm chu trình Canvin xảy ra trong các tế bào mô giậu còn con đường C4 trải qua 2 giai đoạn: một là chu trình C4 tại các tế bào mô giậu - nơi có nhiều enzim phôtpho enol piruvic, hai là chu trình Canvin xảy ra trong lục lạp của các tế bào bao bó mạch, nơi có nhiều enzim ribulôzơ - 1,5 - điphôtphat.

Câu 6: Quang hợp ở thực vật C3 và thực vật CAM giống và khác nhau ở những điểm nào?

Trả lời:

Giống nhau:

- Đều trải qua hai giai đoạn là chu trình C4 và chu trình Canvin (hay còn gọi là chu trình C3).

- Chất nhận CO2 đầu tiên đều là PEP và sản phẩm ổn định đầu tiên cũng là axit ôxalô axêtic, axit malic.

Khác nhau:

- Về mặt không gian: Đối với thực vật C4, giai đoạn cố định CO2 lần đầu diễn ra trong các tế bào mô giậu, giai đoạn tái cố định CO2 trong chu trình Canvin diễn ra trong các tế bào bao bó mạch. Ở thực vật CAM, cả hai giai đoạn này đều diễn ra trong cùng một loại tế bào.

- Về mặt thời gian: Cả hai giai đoạn cố định và tái cố định CO2 ở thực vật C4 đều xảy ra vào ban ngày. Đối với thực vật CAM, giai đoạn cố định CO2 diễn ra vào ban đêm khi khí khổng mở còn giai đoạn tái cố định CO2 diễn ra vào ban ngày theo chu trình Canvin, tương ứng với lúc khí khổng đóng.

Câu 7: Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến quá trình quang hợp?

Trả lời:

Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt tính cũng như các phản ứng enzim trong quang hợp. Dựa vào ảnh hưởng của các điều kiện nhiệt độ khác nhau đối với quang hợp của từng loài thực vật, người ta phân chia thành các ngưỡng nhiệt quan trọng: nhiệt độ cực tiểu, cực đại và cực thuận. Những trị số này thay đổi theo từng loài thực vật, từng giai đoạn phát triển của cây. Trong giới hạn nhiệt độ kéo dài từ giá trị cực tiểu đến giá trị cực thuận, cứ tăng nhiệt độ thêm thì cường độ quang hợp tăng lên khoảng 2 - 2,5 lần.

Câu 8: Em hãy phân biệt năng suất sinh học và năng suất kinh tế?

Trả lời:

Năng suất sinh học là tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi ngày trên 1 hecta gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng, còn năng suất kinh tế lại chỉ là một phần của năng suất sinh học chứa đựng trong các cơ quan có giá trị kinh tế đối với con người như hạt, củ, quả, lá… tuỳ thuộc vào mục đích đối với từng loại cây trồng. Nói cách khác, năng suất sinh học là tổng lượng vật chất được tạo ra nhờ quang hợp của thực vật, sau khi trừ các hao phí còn năng suất kinh tế là tổng lượng vật chất ở thực vật có ý nghĩa đối với đời sống con người.

Câu 9: Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí?

Trả lời:

Nhờ sự có mặt của ôxi và xảy ra sự ôxi hoá hoàn toàn các hợp chất hữu cơ mà qua hô hấp hiếu khí, năng lượng được giải phóng ra dưới dạng ATP lớn hơn gấp nhiều lần so với hô hấp kị khí. Cụ thể: Từ nguyên liệu ban đầu là 1 phân tử glucôzơ, qua phân giải hiếu khí sẽ tạo ra 38 ATP còn qua phân giải kị khí như lên men chỉ tạo ra 2 ATP (bằng 1/19).

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôi:

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới bạn đọc Bài tập tự luận Sinh học 11: Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật (Phần 2). Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc mời các bạn học sinh tham khảo Giải bài tập Sinh học lớp 11, Giải bài tập Vật lý lớp 11, Giải bài tập Hóa học lớp 11, Giải bài tập Toán lớp 11, Tài liệu học tập lớp 11 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Đánh giá bài viết
1 378
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Chuyên đề Sinh học lớp 11 Xem thêm