Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Cách tính góc giữa hai vectơ Toán 10

Lớp: Lớp 10
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Trong Toán học lớp 10, cách tính góc giữa hai vectơ là một trong những kiến thức quan trọng, giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các vectơ trong không gian. Việc tính toán góc giữa hai vectơ không chỉ có ứng dụng trong các bài toán hình học mà còn trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật và động học. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá cách tính góc giữa hai vectơ, đồng thời giải quyết các bài toán có đáp án để bạn nắm vững phương pháp và kỹ thuật áp dụng một cách chính xác.

A. Công thức góc giữa hai vectơ

a. Công thức tính góc giữa hai vectơ

Trong không gian, cho hai vectơ \overrightarrow{a}\overrightarrow{b} đều khác vectơ \overrightarrow{0}. Từ một điểm O bất kì ta vẽ \overrightarrow{OA} = \overrightarrow{a}\overrightarrow{OB} =
\overrightarrow{b}.

Góc cho hai vectơ \overrightarrow{a}\overrightarrow{b} trong không gian, kí hiệu \left(
\overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right), là góc giữa hai vectơ \overrightarrow{OA},\overrightarrow{OB}.

Chú ý:

  • 0^{o} \leq \left(
\overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right) \leq 180^{o}
  • Nếu \left(
\overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right) = 90^{0} thì ta nói rằng \overrightarrow{a}\overrightarrow{b} vuông góc với nhau, kí hiệu là \overrightarrow{a}\bot\overrightarrow{b}.
  • Góc giữa hai vectơ cùng hướng và khác \overrightarrow{0} luôn bằng 0^{o}.
  • Góc giữa hai vectơ ngược hướng và khác \overrightarrow{0} luôn bằng 180^{o}.

b. Tích vô hướng của hai vectơ

Trong không gian, cho hai vectơ \overrightarrow{a}\overrightarrow{b} đều khác vectơ \overrightarrow{0}. Tích vô hướng của hai vectơ \overrightarrow{a}\overrightarrow{b} là một số thực, kí hiệu \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b}, được xác định bởi công thức sau:

\overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} =
\left| \overrightarrow{a} \right|.\left| \overrightarrow{b}
\right|\cos\left( \overrightarrow{a},\overrightarrow{b}
\right)

B. Bài tập ví dụ minh họa tính góc giữa hai vectơ

Bài tập 1: Cho tam giác đều ABC. Tính:

P =
\cos(\overrightarrow{AB},\overrightarrow{BC}) +
\cos(\overrightarrow{BC},\overrightarrow{CA}) +
\cos(\overrightarrow{CA},\overrightarrow{AB}).

A. P = \frac{3}{2}. B. P = \frac{3\sqrt{3}}{2}. C. P = - \frac{3}{2}. D. P = - \frac{3\sqrt{3}}{2}.

Hướng dẫn giải

Hình vẽ minh họa

(\overrightarrow{AB},\overrightarrow{BC}) =
(\overrightarrow{BB'},\overrightarrow{BC}) = \widehat{B'BC} =
120{^\circ}.

(\overrightarrow{BC},\overrightarrow{CA}) =
(\overrightarrow{CC'},\overrightarrow{CA}) = \widehat{C'CA} =
120{^\circ}.

(\overrightarrow{CA},\overrightarrow{AB}) =
(\overrightarrow{AA'},\overrightarrow{AB}) = \widehat{A'AB} =
120{^\circ}.

Suy ra P = 3.cos120{^\circ} = -
\frac{3}{2}.

Bài tập 2: Tam giác ABC vuông ở A và có BC = 2AC. Tính cos(\overrightarrow{AC},\overrightarrow{CB}).

Hướng dẫn giải

Hình vẽ minh họa

Ta có (\overrightarrow{AC},\overrightarrow{CB}) =
(\overrightarrow{CC'},\overrightarrow{CB}) =
\widehat{C'CB}.

Do đó cos(\overrightarrow{AC},\overrightarrow{CB}) =
\cos\widehat{C'CB} = - \cos\widehat{BCA} = - \frac{AC}{BC} = -
\frac{1}{2}.

Bài tập 3: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho A(-2; 5), B(-4; -2), (1; 5). Tính số đo góc \widehat{ACB}?

Hướng dẫn giải

Ta có:

AB = \sqrt{( - 2)^{2} + ( - 7)^{2}} =
\sqrt{53}

AC = \sqrt{\lbrack 1 - ( - 2)\rbrack^{2}
+ (5 - 5)^{2}} = 3

BC = \sqrt{\lbrack 1 - ( - 4)\rbrack^{2}
+ \lbrack 5 - ( - 2)\rbrack^{2}} = \sqrt{74}

Ta có: \overrightarrow{AB} \cdot
\overrightarrow{AC} = ( - 2) \cdot 3 + ( - 7) \cdot 0 = -
6.

Suy ra \cos\widehat{BAC} =cos(\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC})= \frac{\overrightarrow{AB}\cdot \overrightarrow{AC}}{|\overrightarrow{AB}| \cdot|\overrightarrow{AC}|} = \frac{- 6}{\sqrt{53} \cdot 3} = -\frac{2\sqrt{53}}{53} nên \widehat{BAC} \approx 106^{0}.

Ta có: \overrightarrow{BA} \cdot
\overrightarrow{BC} = 2.5 + 7.7 = 59.

Suy ra \cos\widehat{ABC} =cos(\overrightarrow{BA},\overrightarrow{BC})= \frac{\overrightarrow{BA}\cdot \overrightarrow{BC}}{|\overrightarrow{BA}| \cdot|\overrightarrow{BC}|} = \frac{59}{\sqrt{53} \cdot \sqrt{74}} nên \widehat{ABC} \approx
20^{0}.

Vậy \widehat{ACB} = 180^{{^\circ}} -
(\widehat{BAC} + \widehat{ABC}) \approx 180^{{^\circ}} - \left(
106^{{^\circ}} + 20^{{^\circ}} \right) = 54^{{^\circ}}.

Bài tập 4: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các vectơ \overrightarrow{a} = (2;5),\overrightarrow{b} =
(3; - 7), \overrightarrow{c} =
(1;1).

a) Tính góc giữa hai vectơ \overrightarrow{a},\overrightarrow{b}.

b) Tính góc giữa hai vectơ \overrightarrow{a},\overrightarrow{c}.

c) Để \overrightarrow{d} = (4x +
1)\overrightarrow{i} + (x + 4)\overrightarrow{j} tạo với vectơ \overrightarrow{c} một góc 450 thì giá trị của x bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

cos(\overrightarrow{a},\overrightarrow{b}) =\frac{\overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b}}{|\overrightarrow{a}|\cdot |\overrightarrow{b}|}= \frac{2.3 + 5( - 7)}{\sqrt{2^{2} + 5^{2}}\cdot \sqrt{3^{2} + ( - 7)^{2}}} = - \frac{\sqrt{2}}{2}

\Rightarrow(\overrightarrow{a},\overrightarrow{b}) =135^{0}.

cos(\overrightarrow{a},\overrightarrow{c}) =\frac{\overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{c}}{|\overrightarrow{a}|\cdot |\overrightarrow{c}|}= \frac{2.1 + 5.1}{\sqrt{2^{2} + 5^{2}}\cdot \sqrt{1^{2} + 1^{2}}} = \frac{7\sqrt{58}}{58}

\Rightarrow(\overrightarrow{a},\overrightarrow{c}) \approx23,1986^{0}

b) Ta có: \overrightarrow{d} = (4x + 1;x
+ 4) tạo với \overrightarrow{c} một góc 450 nên:

cos(\overrightarrow{d},\overrightarrow{c}) =\frac{\overrightarrow{d} \cdot \overrightarrow{c}}{|\overrightarrow{d}|\cdot |\overrightarrow{c}|}= \frac{4x + 1 + x + 4}{\sqrt{2} \cdot\sqrt{(4x + 1)^{2} + (x + 4)^{2}}} = cos45^{0}

\Leftrightarrow \frac{5x + 5}{\sqrt{2}
\cdot \sqrt{17x^{2} + 16x + 17}} = \frac{\sqrt{2}}{2}\Leftrightarrow 5x + 5 = \sqrt{17x^{2} +
16x + 17}

\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \geq - 1 \\
17x^{2} + 16x + 17 = 25x^{2} + 50x + 25
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \geq - 1 \\
8x^{2} + 34x + 8 = 0
\end{matrix} \Leftrightarrow x = - \frac{1}{4}. \right.

Bài tập 5: Cho tam giác ABCA(1;2),\ \ B( - 2;6),\ \
C(9;8).

a) Chứng minh tam giác ABC vuông tại A

b) Tính góc B của tam giác ABC

c) Xác định hình chiếu của A lên cạnh BC

Hướng dẫn giải

a) Ta có \overrightarrow{AB}( - 3;4),\ \
\overrightarrow{AC}(8;6) \Rightarrow \overrightarrow{AB}.\
\overrightarrow{AC} = - 3.8 + 4.6 = 0

Do đó \overrightarrow{AB}\bot\overrightarrow{AC} hay tam giác ABC vuông tại A

b) Ta có \overrightarrow{BC}(11;2),\ \
\overrightarrow{BA}(3; - 4)

Suy ra \cos B = \cos\left(
\overrightarrow{BC},\ \ \overrightarrow{BA} \right) = \frac{11.3 + 2.( -
4)}{\sqrt{11^{2} + 2^{2}}\sqrt{3^{2} + ( - 4)^{2}}} =
\frac{1}{\sqrt{5}}

c) Gọi H(x;y) là hình chiếu của A lên BC

Ta có: \overrightarrow{AH}(x - 1;y - 2),\
\ \overrightarrow{BH}(x + 2;y - 6),\ \
\overrightarrow{BC}(11;2)

AH\bot BC \Leftrightarrow
\overrightarrow{AH}.\overrightarrow{BC} = 0 \Leftrightarrow 11(x - 1) +
2(y - 2) = 0 hay 11x + 2y - 15 =
0 (1)

Mặt khác \overrightarrow{BH},\
\overrightarrow{BC} cùng phương nên \frac{x + 2}{11} = \frac{y - 6}{2} \Leftrightarrow
2x - 11y + 70 = 0 (2)

Từ (1)(2) suy ra x
= \frac{1}{5},\ \ y = \frac{32}{5}

Vậy hình chiếu của A lên BCH\left(
\frac{1}{5};\frac{32}{5} \right)

Bài tập 6: Cho các điểm A( - 1; -
1), B(3;1), C(6;0).

a) Chứng minh ba điểm A,\ B,\ C không thẳng hàng.

b) Tính góc B và diện tích tam giác ABC.

Hướng dẫn giải

a) Ta có \overrightarrow{AB} =
(4;2), \overrightarrow{AC} =
(7;1). Vì \frac{4}{7} \neq
\frac{2}{1} nên ba điểm A,\ B,\
C không thẳng hàng.

b) Ta có \overrightarrow{BA} = ( - 4; -
2), \overrightarrow{BC} = (3; -
1).

Do đó \cos B = \cos\left(
\overrightarrow{BA},\overrightarrow{BC} \right) = \frac{( - 4).3 + ( -
2).( - 1)}{\sqrt{16 + 4}.\sqrt{9 + 1}} = \frac{- 10}{\sqrt{200}} = -
\frac{\sqrt{2}}{2} nên \widehat{B}
= 135{^\circ}.

Hạ đường cao AH ta có S = \frac{1}{2}BC.AB.sin45{^\circ} =
\frac{1}{2}\sqrt{9 + 1}.\sqrt{16 + 4}.\frac{\sqrt{2}}{2} =
5.

Bài tập 7: Cho ba điểm A(3;4),\ \
B(2;1)C( - 1; - 2). Tìm điểm M nằm trên đường thẳng BC sao cho góc \widehat{AMB} = 45{^\circ}.

Hướng dẫn giải

Giả sử M(x;y) suy ra \overrightarrow{MA}(3 - x;4 - y),\ \
\overrightarrow{MB}(2 - x;1 - y),\ \ \overrightarrow{BC}( - 3; -
3)

\widehat{AMB} = 45{^\circ} suy ra \left| \cos\widehat{AMB} \right| =
\left| \cos\left( \overrightarrow{MA};\overrightarrow{BC} \right)
\right|

\Leftrightarrow cos45{^\circ} =
\frac{\left| \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{BC} \right|}{\left|
\overrightarrow{MA} \right|.\left| \overrightarrow{BC}
\right|}

\Leftrightarrow \frac{\sqrt{2}}{2} =
\frac{\left| - 3(3 - x) - 3(4 - y) \right|}{\sqrt{(3 - x)^{2} + (4 -
y)^{2}}\sqrt{9 + 9}}

\Leftrightarrow \sqrt{(3 - x)^{2} + (4 -
y)^{2}} = |x + y - 7| (*)

Mặt khác M thuộc đường thẳng BC nên hai vectơ \overrightarrow{MB},\ \
\overrightarrow{BC} cùng phương

Suy ra \frac{2 - x}{- 3} = \frac{1 - y}{-
3} \Leftrightarrow x = y + 1 thế vào (*) ta được:

\sqrt{(2 - y)^{2} + (4 - y)^{2}} = |2y -
6|

\Leftrightarrow y^{2} - 6y + 8 = 0
\Leftrightarrow y = 2 hoặc y =
4

Với y = 2 \Rightarrow x = 3 ta có \overrightarrow{MA}(0;2),\ \
\overrightarrow{MB}( - 1; - 1)

\Rightarrow \cos\widehat{AMB} =
\cos\left( \overrightarrow{MA};\overrightarrow{MB} \right) = -
\frac{1}{\sqrt{2}}

Khi đó \widehat{AMB} =
135{^\circ}(không thỏa mãn)

Với y = 4 \Rightarrow x = 5, \overrightarrow{MA}( - 2;0),\ \
\overrightarrow{MB}( - 3; - 3)

\Rightarrow \cos\widehat{AMB} =
\cos\left( \overrightarrow{MA};\overrightarrow{MB} \right) =
\frac{1}{\sqrt{2}}

Khi đó \widehat{AMB} =
45{^\circ}. Vậy M(5;4) là điểm cần tìm.

------------------------------------------------

Qua bài viết này, bạn đã nắm được cách tính góc giữa hai vectơ và các công thức cần thiết để áp dụng vào các bài toán Toán học lớp 10. Việc hiểu rõ công thức và phương pháp giải sẽ giúp bạn không chỉ vượt qua các bài kiểm tra mà còn phát triển tư duy toán học một cách toàn diện. Đừng quên luyện tập với các bài toán có đáp án để củng cố kiến thức và kỹ năng tính toán của mình. Chúc bạn học tốt và đạt kết quả cao trong học tập!

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo